Phân tích sự ứng phó của công ty cổ phần tập đoàn hòa phát khi giá đầu vào thay đổi giai đoạn 2018 đến nay

Phân tích ứng phó của Hòa Phát với biến động giá đầu vào giai đoạn 2018 đến nay. Nghiên cứu chiến lược và giải pháp giúp doanh nghiệp vượt qua thách thức.

Chuyên ngành

Kinh tế học vi mô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tiểu luận/ Nghiên cứu

2018-nay

59
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT, CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ SỰ ỨNG PHÓ CỦA DOANH NGHIỆP KHI GIÁ ĐẦU VÀO THAY ĐỔI

1.1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT

1.1.1. Sản xuất và hàm sản xuất

1.1.2. Sản xuất trong ngắn hạn

1.1.3. Sản xuất trong dài hạn

1.2. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT

1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất

1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất

1.2.3. Chi phí sản xuất ngắn hạn

Tóm tắt

I. Tổng Quan Cách Hòa Phát Ứng Phó Biến Động Giá 2018

Bài viết này phân tích chi tiết cách Hòa Phát ứng phó với biến động giá đầu vào từ năm 2018 đến nay. Bối cảnh kinh tế vĩ mô đầy thách thức, đặc biệt là sự biến động mạnh mẽ của giá nguyên vật liệu như thép, than cốc, và quặng sắt, đã đặt ra nhiều bài toán khó cho các doanh nghiệp sản xuất. Hòa Phát, với vị thế là tập đoàn hàng đầu trong ngành thép, đã có những phản ứng linh hoạt và chiến lược để duy trì tăng trưởng và lợi nhuận. Phân tích này tập trung vào các biện phápHòa Phát đã triển khai, đánh giá tác động của chúng, và rút ra những bài học kinh nghiệm quan trọng. Mục tiêu là cung cấp một cái nhìn toàn diện về cách một doanh nghiệp lớn có thể thích nghi và phát triển trong môi trường biến động giá.

1.1. Kinh Tế Vi Mô và Ứng Xử của Doanh Nghiệp

Kinh tế vi mô nghiên cứu cách các tác nhân kinh tế đưa ra quyết định trong bối cảnh nguồn lực khan hiếm. Trong đó, phản ứng của doanh nghiệp khi giá đầu vào thay đổi là một vấn đề quan trọng. Theo tài liệu gốc, kinh tế học vi mô giúp hiểu về cách doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận. Bài viết này sẽ làm rõ cách Hòa Phát giải quyết vấn đề này trong thực tế, khi giá đầu vào liên tục biến động.

1.2. Giới Thiệu Về Tập Đoàn Hòa Phát HPG

Hòa Phát là một trong những tập đoàn lớn nhất Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực thép. Trong bối cảnh dịch COVID-19, khi nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, Hòa Phát đã tận dụng cơ hội để bứt phá. Nghiên cứu này sẽ khám phá những biện pháp, chiến lược giúp Hòa Phát đạt được điều này trong giai đoạn 2018 đến nay.

II. Thách Thức Biến Động Giá Đầu Vào Ảnh Hưởng Hòa Phát

Biến động giá đầu vào là một thách thức lớn đối với Hòa Phát. Sự thay đổi khó lường của giá quặng sắt, than cốc, và các nguyên vật liệu khác ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất. Điều này đòi hỏi Hòa Phát phải liên tục điều chỉnh giá, tìm kiếm giải pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực đến lợi nhuậndoanh thu. Ngoài ra, biến động giá còn gây ra sự bất ổn trong chuỗi cung ứng, tăng rủi ro và làm giảm khả năng dự báo chính xác về chi phí. Việc duy trì khả năng cạnh tranh trong bối cảnh này là một bài toán không hề dễ dàng.

2.1. Tác Động Đến Chi Phí Sản Xuất Thép

Biến động giá nguyên vật liệu tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất thép của Hòa Phát. Khi giá quặng sắt tăng cao, chi phí để sản xuất một tấn thép cũng tăng lên đáng kể. Điều này ảnh hưởng đến khả năng định giá cạnh tranh của Hòa Phát trên thị trường, và có thể làm giảm lợi nhuận.

2.2. Rủi Ro Chuỗi Cung Ứng và Quản Trị Biến Động Giá

Biến động giá tạo ra những rủi ro lớn trong chuỗi cung ứng của Hòa Phát. Khó khăn trong việc đảm bảo nguồn cung ổn định với giá hợp lý có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất. Việc quản trị rủi ro trở nên cực kỳ quan trọng để đối phó với tình trạng này.

2.3. Ảnh Hưởng Đến Doanh Thu và Lợi Nhuận

Sự không chắc chắn từ biến động giá gây khó khăn trong việc đưa ra quyết định về giá bánsản lượng. Mọi sai lầm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thulợi nhuận của Hòa Phát. Để đối phó với vấn đề, Hòa Phát cần có những chiến lược giá phù hợp, dựa trên việc phân tích kỹ lưỡng tình hình thị trường.

III. Giải Pháp Chiến Lược Giá và Ứng Phó Của Hòa Phát

Hòa Phát đã triển khai nhiều giải pháp để ứng phó với biến động giá đầu vào. Một trong những chiến lược quan trọng là điều chỉnh giá bán sản phẩm một cách linh hoạt, đảm bảo bù đắp được phần chi phí sản xuất tăng lên. Bên cạnh đó, Hòa Phát cũng tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu. Việc quản trị chuỗi cung ứng chặt chẽ, đa dạng hóa nguồn cung cũng giúp giảm thiểu rủi ro liên quan đến biến động giá.

3.1. Điều Chỉnh Giá Bán Linh Hoạt Theo Thị Trường

Khi giá đầu vào tăng, Hòa Phát cần điều chỉnh giá bán sản phẩm để duy trì lợi nhuận. Tuy nhiên, việc này cần được thực hiện một cách khéo léo để không làm mất đi lợi thế cạnh tranh trên thị trường thép. Hòa Phát cần có sự phân tích sâu sắc về cung cầugiá của đối thủ cạnh tranh trước khi đưa ra quyết định điều chỉnh giá.

3.2. Tối Ưu Hóa Quy Trình Sản Xuất Tiết Kiệm Chi Phí

Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất giúp Hòa Phát giảm thiểu lượng nguyên vật liệu sử dụng và tiết kiệm chi phí. Cải tiến công nghệ, nâng cao năng suất lao động, và giảm thiểu lãng phí là những biện pháp quan trọng để đạt được mục tiêu này.

3.3. Quản Trị Chuỗi Cung Ứng và Đa Dạng Nguồn Cung

Quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả và đa dạng hóa nguồn cung giúp Hòa Phát giảm sự phụ thuộc vào một vài nhà cung cấp nhất định. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro khi giá của một loại nguyên vật liệu tăng đột biến.

IV. Biện Pháp Cụ Thể Hòa Phát Ứng Phó Với Than Cốc Quặng Sắt

Biến động giá của than cốcquặng sắttác động lớn đến hoạt động sản xuất của Hòa Phát. Để ứng phó, Hòa Phát đã thực hiện nhiều biện pháp cụ thể. Đối với than cốc, Hòa Phát tăng cường tìm kiếm các nguồn cung thay thế, đàm phán giá với các nhà cung cấp, và đầu tư vào công nghệ để sử dụng than cốc hiệu quả hơn. Tương tự, đối với quặng sắt, Hòa Phát cũng đa dạng hóa nguồn cung, ký kết các hợp đồng dài hạn, và tìm kiếm các giải pháp khai thác quặng sắt trong nước để giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu.

4.1. Ứng Phó Với Biến Động Giá Than Cốc Giải Pháp Nào

Than cốc là một nguyên vật liệu quan trọng trong sản xuất thép. Khi giá than cốc tăng cao, Hòa Phát đã tìm kiếm các nguồn cung thay thế từ nhiều quốc gia khác nhau. Đồng thời, Hòa Phát cũng đầu tư vào công nghệ lò cao tiên tiến, giúp sử dụng than cốc hiệu quả hơn.

4.2. Ứng Phó Với Biến Động Giá Quặng Sắt Đa Dạng Hóa

Quặng sắtnguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất thép. Hòa Phát đã đa dạng hóa nguồn cung quặng sắt bằng cách nhập khẩu từ nhiều quốc gia, đồng thời tìm kiếm các mỏ quặng sắt trong nước để khai thác.

4.3. Nghiên Cứu và Phát Triển Công Nghệ Giảm Chi Phí

Việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) giúp Hòa Phát tìm ra các công nghệ mới, giúp giảm lượng nguyên vật liệu tiêu thụ và tiết kiệm chi phí sản xuất. Điều này góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Hòa Phát trên thị trường.

V. Phân Tích SWOT Ưu và Nhược Điểm Của Hòa Phát

Để đánh giá toàn diện khả năng ứng phó của Hòa Phát với biến động giá đầu vào, cần thực hiện phân tích SWOT. Điểm mạnh của Hòa Phát là quy mô sản xuất lớn, chi phí sản xuất thấp, và thương hiệu uy tín. Điểm yếu là sự phụ thuộc vào nguyên vật liệu nhập khẩu và rủi ro từ biến động giá. Cơ hội đến từ sự tăng trưởng của thị trường thép trong nước và quốc tế. Thách thức là sự cạnh tranh gay gắt và các yếu tố vĩ mô bất lợi.

5.1. Điểm Mạnh Strengths Của Hòa Phát Trên Thị Trường

Điểm mạnh của Hòa Phát nằm ở quy mô sản xuất lớn, giúp giảm chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm. Thương hiệu uy tín cũng là một lợi thế cạnh tranh quan trọng, giúp Hòa Phát thu hút khách hàng và duy trì thị phần.

5.2. Điểm Yếu Weaknesses Rủi Ro Giá và Chuỗi Cung Ứng

Sự phụ thuộc vào nguyên vật liệu nhập khẩu là một điểm yếu của Hòa Phát, khiến tập đoàn dễ bị tác động bởi biến động giá và các vấn đề trong chuỗi cung ứng.

5.3. Cơ Hội Opportunities Mở Rộng Thị Trường Xuất Khẩu

Sự tăng trưởng của thị trường thép toàn cầu và các hiệp định thương mại tự do mang đến nhiều cơ hội cho Hòa Phát mở rộng thị trường xuất khẩu và tăng cường doanh thu.

5.4. Thách Thức Threats Cạnh Tranh và Rủi Ro Vĩ Mô

Thách thức lớn nhất đối với Hòa Phát là sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong ngành và các yếu tố vĩ mô bất lợi như biến động tỷ giá, chính sách thương mại, và các cuộc khủng hoảng kinh tế.

VI. Kết Luận Bài Học Ứng Phó và Triển Vọng Hòa Phát

Từ phân tích trên, có thể thấy Hòa Phát đã có những phản ứng linh hoạt và hiệu quả trước biến động giá đầu vào. Các chiến lược như điều chỉnh giá, tối ưu hóa sản xuất, và quản trị chuỗi cung ứng đã giúp Hòa Phát duy trì tăng trưởng và lợi nhuận trong giai đoạn 2018 đến nay. Tuy nhiên, để phát triển bền vững trong tương lai, Hòa Phát cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ, đa dạng hóa thị trường, và nâng cao khả năng quản trị rủi ro.

6.1. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Hòa Phát Cho Doanh Nghiệp

Nghiên cứu về cách Hòa Phát ứng phó với biến động giá mang lại nhiều bài học kinh nghiệm quý giá cho các doanh nghiệp khác. Việc phân tích kỹ lưỡng thị trường, xây dựng chiến lược linh hoạt, và quản trị rủi ro hiệu quả là những yếu tố then chốt để thành công trong bối cảnh kinh tế đầy biến động.

6.2. Triển Vọng Phát Triển Của Hòa Phát Trong Tương Lai

Với vị thế dẫn đầu trong ngành thép và những kinh nghiệm đã tích lũy được, Hòa Phát có nhiều tiềm năng để tiếp tục phát triển trong tương lai. Việc mở rộng thị trường xuất khẩu, đầu tư vào các dự án mới, và nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp Hòa Phát đạt được những thành công lớn hơn.

17/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT, CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ SỰ ỨNG PHÓ CỦA DOANH NGHIỆP KHI GIÁ ĐẦU VÀO THAY ĐỔI 1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT 1. Sản xuất và hàm sản xuất Cũng như người tiêu dùng cần phải đối mặt với điều kiện khan hiếm, hạn chế về ngân sách thì doanh nghiệp cũng đối mặt với sự khan hiếm về nguồn lực và cần phải tổ chức sản xuất và sử dụng nguồn lực ra sao để đạt được mục tiêu tối đa đề ra. Việc nghiên cứu các hành vi của doanh nghiệp được thể hiện thông qua các lý thuyết sản xuất, chi phí và lợi nhuận.

Đầu tiên, chúng ta cần tìm hiểu sản xuất là gì? Sản xuất được hiểu là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào hay còn gọi là nguồn lực thành hàng hóa hay dịch vụ đầu ra phục vụ cho nhu cầu của con người mà trong đó đầu ra có thể là hàng hóa hoặc cũng có thể là dịch vụ. Quá trình sản xuất được mô tả thông qua sơ đồ sau: Sản xuất Hình 1.1 Quá trình sản xuất Khi nghiên cứu về quá trình sản xuất, có một vấn đề chúng ta cần quan tâm là mối quan hệ giữa số lượng đầu vào với số lượng đầu ra như thế nào? Mối quan hệ này được các nhà kinh tế học thể hiện thông qua mô hình toán học gọi là hàm sản xuất. Hàm sản xuất về mặt khái niệm là một mô hình toán học cho biết khối lượng đầu ra tối đa một doanh nghiệp có thể tạo ra được từ các tập hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào tương ứng với một trình độ công nghệ nhất định. Hàm sản xuất được thể hiện bằng phương trình: Q= f(x1,x2,.,xn) Trong đó: Q : lượng đầu ra tối đa có thể thu được x1,x2,.,xn : số lượng yếu tố đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất.

Sản xuất trong ngắn hạn Sản xuất trong ngắn hạn là hoạt động sản xuất diễn ra trong khoảng thời gian khi có ít nhất một yếu tố đầu vào không đổi. Thông thường yếu tố đầu vào không đổi là máy móc, thiết bị, nhà xưởng… gọi chung là vốn cố định. Sản xuất trong ngắn hạn mang tính kém linh hoạt. Ta xây dựng được hàm sản xuất trong ngắn hạn như sau: Nếu sản xuất trong ngắn hạn với số lượng vốn cố định, hàm sản xuất có thể được viết như sau: 𝑄 = 𝐹 (𝐾,L) = 𝑓(𝐿).

Ngược lại nếu vốn là yếu tố đầu vào biến đổi còn lao động là yếu tố đầu vào cố định, ta có hàm sản xuất sau: Q = F (K,𝐿) = f (K) Một số chỉ tiêu sản xuất cơ bản trong sản xuất ngắn hạn bao gồm: Sản phẩm trung bình của một yếu tố đầu vào (AP) Sản phẩm trung bình của một yếu tố đầu vào là số sản phẩm bình quân do một đơn vị đầu vào tạo ra trong một thời gian nhất định. Sản phẩm trung bình của lao động (AP𝐿) là số sản phẩm tính bình quân do một đơn vị đầu vào lao động tạo ra và được tính bằng công thức sau: 𝑄 𝐴𝑃𝐿= 𝐿 Sản phẩm trung bình của vốn (APK) là số sản phẩm tính bình quân do một đơn vị đầu vào vốn tạo ra và được tính bằng công thức 𝑄 𝐴𝑃𝐾= 𝐾 Sản phẩm cận biên của một yếu tố đầu vào (MP) Sản phẩm cận biên của một yếu tố đầu vào là sự thay đổi trong tổng số sản phẩm sản xuất ra khi yếu tố đầu vào đó tăng thêm một đơn vị. Sản phẩm cận biên của lao động (𝑀𝑃𝐿) phản ánh sự thay đổi trong tổng số sản phẩm sản xuất ra khi yếu tố đầu vào lao động thay đổi một đơn vị. Δ𝑄 𝑀𝑃𝐿= Δ𝐿 Hoặc 𝑀𝑃𝐿= Q’(L) Tương tự như vậy, ta có công thức tính sản phẩm cận biên của vốn (𝑀𝑃𝐾): Δ𝑄 𝑀𝑃𝐾= Δ𝐾 Hoặc 𝑀𝑃𝐾= Q’(K) Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần Quy luật sản xuất trong ngắn hạn là quy luật sản phẩm cận biên giảm dần.

Quy luật này được phát biểu như sau: Khi gia tăng liên tiếp những đơn vị của một yếu tố đầu vào biến đổi trong khi cố định các yếu tố đầu vào khác thì đến một lúc nào đó, sản phẩm cận biên của yếu tố đầu vào biến đổi đó sẽ giảm dần Hình 1.2 Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu Q, AP, MP theo sự tác động của quy luật sản phẩm cận biên giảm dần Do sự tác động của quy luật sản phẩm cận biên giảm dần nên sản phẩm cận biên của lao động ban đầu sẽ tăng lên rồi sau đó giảm đi. Vì thế, đường biểu diễn sản phẩm cận biên ban đầu đi lên (trong khoảng lao động từ 0-L1) và khi số lượng lao động vượt quá L1 thì bắt đầu đi xuống, thậm chí, nếu số lượng lao động vượt quá L3 thì sản phẩm cận biên của lao động nhận giá trị âm và đường MPL cắt trục hoành đi xuống dưới. Về mặt giá trị, độ dốc của đường tổng sản phẩm chính là sản phẩm cận biên của lao động. Khi MPL> 0 thì đường tổng sản phẩm sẽ có độ dốc dương, nhưng có độ dốc thay đổi.

Cụ thể trong khoảng lao động từ 0-L1, đường tổng sản phẩm có độ dốc tăng dần, nhưng từ L1-L3 đường tổng sản phẩm có độ dốc giảm dần. Khi số lượng lao động bằng đúng L3, MPL = 0 và sản lượng sẽ đạt giá trị lớn nhất. Nếu vượt quá L3 , MPL< 0, đường tổng sản phẩm có độ dốc âm và đi xuống dưới về phía phải. Từ công thức tính sản phẩm trung bình của lao động (𝐴𝑃𝐿 = Q/L), ta thấy: 𝐴𝑃𝐿chính là độ dốc của đường thẳng xuất phát từ gốc tọa độ nối với điểm nằm trên đường tổng sản lượng tương ứng tại mức lao động đó.

Với hình dáng của đường tổng sản phẩm 𝐴𝑃𝐿 ban đầu sẽ tăng lên khi số lượng lao động gia tăng, đạt giá trị lớn nhất khi số lượng lao động là L2 và khi vượt quá mức lao động này 𝐴𝑃𝐿 sẽ bắt đầu giảm dần. Đường 𝐴𝑃𝐿 ban đầu cũng đi lên rồi sau đó sẽ đi xuống. 𝐴𝑃𝐿sẽ đạt giá trị lớn nhất ở mức lao động là L2. Có một điểm đặc biệt là khi số lượng lao động bằng L2 , độ dốc đường OB chính là giá trị của 𝐴𝑃𝐿, nhưng lúc này OB cũng đồng thời là đường tiếp tuyến với đường tổng sản lượng tại điểm B, và do vậy độ dốc đường OB cũng chính bằng giá trị sản phẩm cận biên của lao động.

Mối quan hệ này được cụ thể hóa như sau: Mối quan hệ giữa 𝐴𝑃𝐿 và 𝑀𝑃𝐿 Nếu 𝑀𝑃𝐿 > 𝐴𝑃𝐿 thì khi tăng lượng lao động lên sẽ làm cho 𝐴𝑃𝐿 tăng lên Nếu 𝑀𝑃𝐿 < 𝐴𝑃𝐿thì khi tăng lượng lao động lên sẽ làm cho 𝐴𝑃𝐿 giảm dần Khi 𝑀𝑃𝐿= 𝐴𝑃𝐿thì 𝐴𝑃𝐿 đạt giá trị lớn nhất 1. Sản xuất trong dài hạn Sản xuất trong dài hạn là hoạt động sản xuất diễn ra trong khoảng thời gian đủ để tất cả các yếu tố đầu vào có thể thay đổi. Trong dài hạn, không yếu tố đầu vào cố định nữa và nó mang tính linh hoạt hơn so với ngắn hạn Hàm sản xuất dài hạn: Nếu giả định doanh nghiệp chỉ sử dụng 2 yếu tố đầu vào là vốn và lao động và các yếu tố đầu vào đều có thể thay đổi thì hàm sản xuất sẽ có dạng: Q = f(K,L) Đường đồng lượng Đường đồng lượng là tập hợp tất cả các điểm phản ánh các tập hợp đồng và khác nhau nhưng có khả năng sản xuất cùng mức sản lượng đầu ra. Trên hình ta thấy tập hợp hàng hóa đầu vào A và B có số lượng đầu vào của vốn và lao động khác nhau nhưng đều tạo ra số lượng sản phẩm đầu ra là Q1.

Theo đúng khái niệm, hai tập hợp đầu vào A và B này sẽ cùng nằm trên một đường đồng lượng.3: Đường đồng lượng Tính chất của đường đồng lượng Các đường đồng lượng có độ dốc âm Các đường đồng lượng không bao giờ cắt nhau Đường đồng lượng càng xa gốc tọa độ thể hiện cho mức sản lượng đầu ra càng lớn và ngược lại Đi từ trên xuống dưới đường đồng lượng có độ dốc giảm dần Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên MRTS: Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên đo lường mức độ thay thế được cho nhau giữa các yếu tố đầu vào. Cụ thể, tỷ lệ thay thế cận biên giữa vốn và lao động ( ký hiệu là MRTSlk) phản ánh 1 đơn vị lao động có thể thay thế được cho bao nhiêu đơn vị vốn mà sản lượng đầu ra không đổi, tính theo công thức: ∆𝐾 𝑀𝑃𝑙 𝑀𝑅𝑇𝑆𝐿/𝐾 = - ∆𝐿 = 𝑀𝑃𝑘 = | độ dốc đường đồng lượng| Về mặt giá trị, MRTS chính là trị tuyệt đối độ dốc của đường đồng lượng Các trường hợp đặc biệt của đường đồng lượng Trường hợp hai đầu vào thay thế hoàn hảo cho nhau: Trong trường hợp này, một đơn vị lao động sẽ luôn luôn thay thế được cho một lượng vốn nhất định, hay nói cách khác tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên giữa lao động và vốn luôn luôn không đổi. Do vậy, độ dốc của đường đồng lượng không đổi. Đường đồng lượng trở thành đường thẳng dốc xuống như hình sau: Trường hợp 2 đầu vào bổ sung hoàn hảo cho nhau: Quá trình sản xuất lại thể hiện rằng một đơn vị đầu vào này luôn luôn phải kết hợp với một lượng nhất định đầu vào khác với tạo ra sản phẩm, còn nếu tăng đầu vào này mà không thay đổi đầu vào kia hoặc ngược lại, sẽ không thể làm gia tăng số lượng sản phẩm.

Khi đó các đường đồng lượng có dạng hình chữ “L” như hình sau: Hiệu suất kinh tế theo quy mô Trong dài hạn tất cả các đầu vào nếu có thay đổi cho nên sẽ đặt ra vấn đề nếu ta gia tăng tất cả các yếu tố đầu vào lên cùng 1 tỷ lệ thì số lượng sản phẩm đầu ta sẽ thay đổi như thế nào hay nói cách khác ta đã đề cập đến vấn đề hiệu suất kinh tế theo quy mô: Nhân các yếu tố đầu vào lên t lần (t>0), nếu: f(tK,tL) = t.Q thì quá trình sản xuất được gọi là có hiệu suất không đổi theo quy mô.Q thì quá trình sản xuất được gọi là có hiệu suất giảm theo quy mô.Q thì quá trình sản xuất được gọi là có hiệu suất tăng theo quy mô. 𝑎 𝑏 Đối với hàm sản xuất Cobb- Douglas có dạng : Q = A. 𝐵 thì: Khi a+b >1 hàm thể hiện hiệu suất kinh tế tăng theo quy mô Khi a+b <1 hàm thể hiện hiệu suất kinh tế giảm theo quy mô Khi a+b =1 hàm thể hiện hiệu suất kinh tế không đổi theo quy mô 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ