TỔNG QUAN HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
Tổng quan về giáo trình
Kinh tế học Vĩ mô là giáo trình bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ sở ngành trong chương trình đào tạo cử nhân kinh tế tại các trường đại học và cao đẳng trên toàn quốc. Văn bản này được xuất bản theo chủ trương đổi mới giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm chuẩn hóa và cập nhật chương trình giảng dạy kinh tế học hiện đại, có tham khảo chọn lọc kinh nghiệm quốc tế và gắn liền với đường lối, chính sách phát triển kinh tế của Việt Nam.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN XUẤT BẢN VÀ THẨM ĐỊNH |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Cơ quan ban hành : Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| Căn cứ pháp lý : Quyết định số 2642/GD-ĐT ngày 3-8-1995 |
| Đơn vị biên soạn : Trường Đại học Kinh tế Quốc dân |
| Chủ biên : GS. TS. Vũ Đình Bách |
| Đơn vị phát hành : Nhà xuất bản Giáo dục (Tái bản lần thứ bảy) |
| Mã số xuất bản : 7L169T7 - ĐAI | Giấy phép: 2007/CXB/377 - 2119/GD |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống khái niệm, quy luật và công cụ phân tích kinh tế học hiện đại; phát triển năng lực nhận diện, mô hình hóa và giải thích sự vận động của các biến số vĩ mô tổng thể như tổng sản phẩm quốc dân (GNP), lạm phát, thất nghiệp, cán cân thanh toán và tỷ giá hối đoái.
Cấu trúc giáo trình đi từ các nguyên lý nhập môn của khoa học kinh tế, cơ chế vận hành của thị trường hỗn hợp, phân tích cân bằng cung - cầu đơn lẻ đến mô hình hóa hệ thống kinh tế vĩ mô thông qua mối quan hệ tổng cung - tổng cầu (AS - AD) và các công cụ điều tiết chính sách của Nhà nước. Điểm đặc sắc của công trình là sự kết hợp giữa lý luận kinh tế học hiện đại (tham khảo công trình Economics của Paul A. Samuelson và William D. Nordhaus, lý thuyết cân bằng tổng hợp của Léon Walras, quy luật Okun, đường cong Phillips) với việc phân tích dữ liệu thực tiễn của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế.
Nội dung kiến thức cốt lõi
+-------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN NỘI DUNG TRONG VĂN BẢN |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Chương 1: Đại cương về Kinh tế học] |
| - Bản chất, 5 đặc trưng, phương pháp trừu tượng hóa khoa học |
| - 3 vấn đề kinh tế cơ bản & 4 mô hình tổ chức kinh tế |
| - Khái niệm nền tảng: Yếu tố sản xuất, PPF, Chi phí cơ hội, Thu nhập giảm dần|
| - Cơ chế vi mô: Biểu/Đường Cung - Cầu & Cân bằng thị trường |
| [Chương 2: Khái quát về Kinh tế học Vĩ mô] |
| - Đối tượng & Phương pháp phân tích cân bằng tổng hợp (L. Walras 1874) |
| - Mô hình hệ thống kinh tế vĩ mô (Hộp đen AS - AD theo P. Samuelson) |
| - 5 Mục tiêu vĩ mô & 4 Hệ thống công cụ chính sách điều tiết |
| - Mối quan hệ biến số: GNP, Chu kỳ kinh doanh, Quy luật Okun, Đường Phillips |
| - Phân tích thực nghiệm kinh tế Việt Nam (Giai đoạn Đổi mới 1986–1995) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Các chương và chủ đề chính
Chương 1: Đại cương về Kinh tế học
Chương này thiết lập nền tảng lý thuyết đại cương và phương pháp luận của khoa học kinh tế:
- Khái niệm và đặc trưng: Định nghĩa kinh tế học là môn học nghiên cứu cách thức xã hội sử dụng nguồn tài nguyên khan hiếm để sản xuất và phân phối hàng hóa cần thiết (Samuelson & Nordhaus). Phân biệt kinh tế học thực chứng (mô tả, giải thích sự kiện: "Là gì?", "Bao nhiêu?") và kinh tế học chuẩn tắc (đưa ra đánh giá giá trị: "Nên làm gì?"). Xác lập 5 đặc trưng: nghiên cứu sự khan hiếm tương đối, tính hợp lý dựa trên giả thiết tối ưu hóa, tính lượng hóa bằng con số, tính toàn diện tổng hợp, và kết quả xác định ở mức trung bình.
- Tổ chức kinh tế của nền kinh tế hỗn hợp: Phân tích 3 vấn đề kinh tế cơ bản (Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?) thông qua 4 mô hình kinh tế (tập quán truyền thống, chỉ huy/kế hoạch hóa tập trung, thị trường tự do, và hỗn hợp). Phân tích hành vi và vai trò của 4 nhóm tác nhân: Người tiêu dùng (tối đa hóa thỏa dụng với thu nhập hữu hạn), Doanh nghiệp (tối đa hóa lợi nhuận), Chính phủ (thực hiện 3 chức năng: hiệu quả qua xử lý độc quyền và ngoại ứng; công bằng qua thuế lũy tiến và phân phối lại; ổn định qua chính sách kinh tế vĩ mô), và Khu vực nước ngoài (thông qua mậu dịch, vốn đầu tư, tín dụng quốc tế).
- Các khái niệm công cụ cơ bản:
- Yếu tố sản xuất: Đất đai/tài nguyên, lao động (đo bằng thời gian), tài sản cố định/tư bản, quản lý và công nghệ.
- Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF): Minh họa qua mối quan hệ lựa chọn giữa Lương thực và Quần áo (Bảng 1.1 và Hình 1.1), xác định điểm hiệu quả trên đường PPF, điểm không hiệu quả nằm trong (điểm M) và điểm không thể đạt tới nằm ngoài (điểm N).
- Chi phí cơ hội: Giá trị phương án tốt nhất bị bỏ qua (ví dụ: lựa chọn nghỉ mát ở Sầm Sơn với mua quạt bàn giá 300.000 đồng; chi phí cơ hội đi học đại học gồm học phí 2.000.000 đồng cộng với thu nhập đi làm bị mất 5.000.000 đồng, tổng cộng là 7.000.000 đồng).
- Quy luật thu nhập giảm dần: Khối lượng đầu ra tăng thêm ngày càng giảm khi bổ sung liên tiếp các đơn vị bằng nhau của một đầu vào biến đổi trên nền các đầu vào khác giữ cố định (Bảng 1.2 mô tả 100 đến 103 lao động trên 100 ha đất, sản lượng biên giảm từ 20, 15 xuống 10 tạ thóc). Phân biệt với quy mô không đổi và quy mô tăng theo quy mô.
- Quy luật chi phí tương đối ngày càng tăng: Giải thích hình dạng đường cong lồi của PPF do tỷ lệ sử dụng đầu vào giữa các ngành có sự khác nhau.
- Phân tích Cung - Cầu:
- Khái niệm Biểu cầu (Bảng 1.3 về xăng), Đường cầu dốc xuống (Hình 1.2), Luật cầu. Phân biệt sự di chuyển dọc đường cầu (do giá hàng hóa thay đổi) và sự dịch chuyển đường cầu (Hình 1.3, do thu nhập, thị hiếu, giá hàng thay thế/bổ sung, quy mô thị trường).
- Biểu cung (Bảng 1.4), Đường cung dốc lên (Hình 1.4). Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung (Hình 1.5, do công nghệ, chi phí đầu vào như giá bột mì sản xuất bánh quy, thời tiết, độc quyền).
- Trạng thái cân bằng thị trường (Bảng 1.5 và Hình 1.6, mức giá cân bằng 30 USD/thùng với lượng cân bằng 24 nghìn thùng xăng/tháng) và sự thay đổi điểm cân bằng khi cung hoặc cầu dịch chuyển (Hình 1.7a, 1.7b).
Chương 2: Khái quát về Kinh tế học Vĩ mô
Chương này mở rộng phạm vi phân tích sang cấp độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân:
- Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu sự vận động tổng thể (tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, ngoại thương). Ứng dụng phương pháp phân tích cân bằng tổng hợp do Léon Walras đề xuất năm 1874 (đồng thời xem xét tất cả các thị trường hàng hóa và yếu tố sản xuất), kết hợp tư duy trừu tượng, thống kê số lớn và mô hình kinh tế lượng.
- Hệ thống kinh tế vĩ mô: Cấu trúc theo mô hình hệ thống của P. Samuelson gồm Đầu vào (biến tác động bên ngoài và biến chính sách), Hộp đen kinh tế vĩ mô (cơ chế tương tác Tổng cung - Tổng cầu), và Đầu ra (sản lượng GNP, việc làm, giá cả, xuất nhập khẩu).
- Mô hình Tổng cung (AS) và Tổng cầu (AD):
- Tổng cầu (AD): Đường dốc xuống theo mức giá chung (Hình 2.1a). Dịch chuyển do các biến chính sách tài khóa, tiền tệ.
- Tổng cung (AS): Phụ thuộc sản lượng tiềm năng (sản lượng tối đa ở mức toàn dụng nhân công mà không gây lạm phát). Phân biệt đường AS dài hạn thẳng đứng tại sản lượng tiềm năng (Hình 2.2a) và đường AS ngắn hạn có đoạn nằm ngang và dốc ngược lên sau khi qua mức tiềm năng (Hình 2.2b).
- Điểm cân bằng vĩ mô E: Giao điểm giữa AD và AS xác định mức giá cân bằng ($P_0$) và sản lượng cân bằng ($Y_0$) (Hình 2.1b).
- Mục tiêu và công cụ chính sách vĩ mô:
- 5 Mục tiêu: Sản lượng (tăng trưởng thực tế cao, bền vững), Việc làm (giảm thất nghiệp về mức tự nhiên), Ổn định giá cả (kiểm soát lạm phát), Kinh tế đối ngoại (ổn định tỷ giá, cân bằng cán cân thanh toán), và Phân phối công bằng.
- 4 Nhóm chính sách: Chính sách tài khóa (chi tiêu chính phủ $G$ và thuế khóa $T$); Chính sách tiền tệ (mức cung tiền $M$ và lãi suất $r$ do Ngân hàng Trung ương điều hành); Chính sách thu nhập (kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp tiền lương và giá cả); Chính sách kinh tế đối ngoại (tỷ giá, thuế quan, hạn ngạch).
- Các mối quan hệ biến số vĩ mô cốt lõi:
- GNP danh nghĩa và thực tế: Khái niệm GNP, phân biệt danh nghĩa (theo giá hiện hành) và thực tế (theo giá cố định); xác định khoảng cách thiếu hụt sản lượng:
$$\text{Thiếu hụt sản lượng} = \text{Sản lượng tiềm năng} - \text{Sản lượng thực tế}$$
- Quy luật Okun (Arthur Okun, 1929–1979): Mối quan hệ tỷ lệ 2 : 1 giữa tăng trưởng và thất nghiệp (nếu GNP thực tế tăng thêm 2% so với GNP tiềm năng trong một năm thì tỷ lệ thất nghiệp giảm 1%).
- Đường cong Phillips (A.W. Phillips, 1958): Thể hiện sự đánh đổi nghịch biến giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn; trong dài hạn đường Phillips là đường thẳng đứng.
- Thực tiễn kinh tế Việt Nam: Phân tích giai đoạn chuyển đổi thể chế 1986–1992 (lạm phát giảm từ trên 500% năm 1986 xuống 17,5% năm 1992, tăng trưởng kinh tế đạt 5% năm 1988 và 6% năm 1991) và giai đoạn 1993–1995 dựa trên số liệu của Tổng cục Thống kê năm 1995 (Bảng 2.1). Phân tích vai trò của cơ chế khoán trong nông nghiệp, chính sách mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài và vấn đề giải quyết việc làm cho lao động dôi dư do thu hẹp khu vực quốc doanh, giảm quân số xuất ngũ.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG 2.1: TỈ LỆ LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA VIỆT NAM (1988 - 1994) |
| (Nguồn: Tổng cục Thống kê - 1995) |
+----------------------+-------+-------+-------+-------+-------+-------+--------+
| Năm | 1988 | 1989 | 1990 | 1991 | 1992 | 1993 | 1994 |
+----------------------+-------+-------+-------+-------+-------+-------+--------+
| Tỉ lệ tăng trưởng (%)| 5,2 | 5,1 | 5,1 | 6,0 | 8,6 | 8,1 | 8,8 |
| Tỉ lệ lạm phát (%) | 410,5 | 34,7 | 67,4 | 67,5 | 17,5 | 5,2 | 14,4 |
+----------------------+-------+-------+-------+-------+-------+-------+--------+
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Hệ thống lý thuyết nền tảng: Lý thuyết lựa chọn tối ưu trong điều kiện khan hiếm; Lý thuyết cân bằng tổng hợp thị trường (Léon Walras); Lý thuyết hệ thống kinh tế vĩ mô và mô hình tương tác Tổng cung - Tổng cầu (P. Samuelson); Lý thuyết chu kỳ kinh doanh và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường hỗn hợp.
- Các nguyên lý cốt lõi: Nguyên lý chi phí cơ hội; Quy luật thu nhập giảm dần; Quy luật chi phí tương đối ngày càng tăng; Quy luật Okun; Cơ chế đánh đổi trên đường cong Phillips ngắn hạn.
- Khung phân tích thiết yếu: Khung giới hạn khả năng sản xuất (PPF); Khung phân tích cân bằng cung - cầu thị trường riêng lẻ; Khung phân tích cân bằng kinh tế vĩ mô AS - AD để xác định sản lượng và mức giá chung.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật:
- Kỹ năng biểu diễn, đọc và giải thích các đồ thị kinh tế: đường giới hạn khả năng sản xuất, đường cung, đường cầu, đường tổng cung (ngắn hạn/dài hạn), đường tổng cầu và đường cong Phillips.
- Kỹ năng tính toán định lượng các chỉ số kinh tế: tính sản lượng biên, tính chi phí cơ hội thực tế, đo lường sự thiếu hụt sản lượng, tính toán mức thay đổi thất nghiệp dựa trên biến động GNP theo quy luật Okun.
- Kỹ năng phân tích:
- Phân biệt rành mạch giữa các mệnh đề kinh tế học thực chứng và chuẩn tắc.
- Phân tích và phân biệt sự di chuyển dọc đường đồ thị với sự dịch chuyển của toàn bộ đường cung, đường cầu, đường AS và đường AD dưới tác động của các biến ngoại sinh.
- Phân tích cơ chế truyền dẫn và tác động ngắn hạn/dài hạn của 4 công cụ chính sách kinh tế vĩ mô (tài khóa, tiền tệ, thu nhập, kinh tế đối ngoại) đến sản lượng thực tế, việc làm và mức giá.
- Năng lực ứng dụng thực tiễn:
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê kinh tế vĩ mô để đánh giá hiện trạng tăng trưởng, lạm phát và việc làm.
- Khả năng giải thích hiện tượng kinh tế đặc thù trong các giai đoạn lịch sử cụ thể, điển hình là thực tiễn nền kinh tế chuyển đổi của Việt Nam giai đoạn 1986–1995.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình áp dụng phương pháp sư phạm diễn dịch kết hợp quy nạp, đặt trọng tâm vào tư duy trừu tượng hóa khoa học. Quy trình giảng dạy chuẩn mực được tổ chức qua các bước: xác lập khái niệm và định nghĩa -> nêu rõ các giả thiết kinh tế (giả định các yếu tố khác không đổi - ceteris paribus) -> mô hình hóa bằng đồ thị và hàm số toán học -> minh họa bằng bài toán số liệu cụ thể -> đối chiếu và kiểm chứng bằng thực tế kinh tế.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH HỌC TẬP VÀ PHÂN TÍCH THEO PHƯƠNG PHÁP TRỪU TƯỢNG HÓA KHOA HỌC |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Xác định vấn đề & Giả thiết nghiên cứu (Cố định các biến số không xét) |
| 2. Thu thập dữ liệu & Lập bảng biểu số liệu (Biểu cung, Biểu cầu, Bảng PPF) |
| 3. Xây dựng mô hình hình học / toán học (Đồ thị PPF, Cung - Cầu, AS - AD) |
| 4. Phân tích trạng thái cân bằng & Tác động của các cú sốc / chính sách |
| 5. Kiểm nghiệm thực tế & Liên hệ số liệu kinh tế vĩ mô (Niên giám thống kê) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Hệ thống bài tập và tình huống:
- Tình huống lựa chọn tiêu dùng và sản xuất: Phân tích quyết định lựa chọn chi tiêu cá nhân (đi nghỉ mát Sầm Sơn so với mua quạt bàn); bài toán chi phí cơ hội thực tế của việc theo học đại học gồm học phí 2 triệu đồng và thu nhập bị mất do không đi làm 5 triệu đồng; bài toán kết hợp sản xuất lương thực và quần áo trên đường PPF (Bảng 1.1).
- Tình huống kinh tế thực tế: Phân tích tình huống kiểm soát lạm phát và tái cơ cấu kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 1986–1992, tác động của cơ chế khoán trong nông nghiệp và bài toán giải quyết việc làm khi tinh giản biên chế xí nghiệp quốc doanh, giảm quân số xuất ngũ.
- Bài tập thực hành kỹ thuật:
- Lập bảng biểu và dựng đồ thị đường cung, đường cầu thị trường xăng dầu từ bảng số liệu thực nghiệm (Bảng 1.3, Bảng 1.4).
- Tính toán sản lượng biên của yếu tố lao động trên diện tích đất canh tác cố định để nhận diện điểm bắt đầu của quy luật thu nhập giảm dần (Bảng 1.2).
- Xác định tọa độ mức giá cân bằng và sản lượng cân bằng trên đồ thị Cung - Cầu và hệ trục AS - AD; vẽ biểu diễn sự dịch chuyển cân bằng khi các biến số đầu vào (công nghệ, tiền lương, giá nguyên liệu) hoặc biến chính sách (thuế, chi tiêu chính phủ, cung tiền) biến động.
- Phương pháp đánh giá học tập:
- Đánh giá lý thuyết: Kiểm tra định kỳ khả năng trình bày bản chất các khái niệm, phân biệt các luồng tư tưởng, giải thích cơ chế vận hành của các quy luật kinh tế.
- Đánh giá kỹ năng kỹ thuật: Kiểm tra kỹ năng vẽ đồ thị chính xác, tính toán đúng các bài toán chi phí cơ hội, sản lượng biên, độ lệch sản lượng và sự biến động thất nghiệp theo quy luật Okun.
- Đánh giá ứng dụng: Đánh giá qua bài tập tình huống hoặc tiểu luận phân tích tác động của các chính sách tài khóa, tiền tệ đối với các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô dựa trên số liệu thực tế.
- Hướng dẫn tự học và nghiên cứu: Người học cần chủ động đọc tài liệu theo từng chương, tự vẽ lại các hệ trục tọa độ đồ thị nhằm nắm vững bản chất sự di chuyển trên đường và sự dịch chuyển toàn bộ đường; làm đầy đủ các bài tập tính toán lượng hóa; đối chiếu lý thuyết với các ấn phẩm niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê để củng cố năng lực liên hệ thực tế.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Căn cứ hoàn thiện qua các lần tái bản: Giáo trình là kết quả hoàn chỉnh từ giáo trình của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân theo định hướng của Hội đồng tư vấn giáo dục môn Kinh tế học (Quyết định số 2642/GD-ĐT ngày 3-8-1995 của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Công trình đã trải qua nhiều lần hội thảo khoa học, tiếp thu ý kiến đóng góp từ các trường đại học trong cả nước để sửa chữa, bổ sung và tái bản lần thứ bảy.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC ĐIỂM CẬP NHẬT VÀ TÍCH HỢP HỆ THỐNG TRONG GIÁO TRÌNH |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Lý thuyết quốc tế chuẩn mực : P. Samuelson & W. Nordhaus (Economics 12th/13th)|
| : Léon Walras (1874) - Cân bằng tổng thể |
| : Arthur Okun - Mối quan hệ GNP và thất nghiệp |
| : A.W. Phillips (1958) - Đường cong Phillips |
| |
| Dữ liệu thực tiễn Việt Nam : Số liệu lạm phát & tăng trưởng 1988–1994 |
| : Phân tích cơ chế khoán nông nghiệp & mở cửa FDI |
| : Tác động của chính sách tài khóa & tiền tệ |
| : Vấn đề việc làm & sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước|
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Tích hợp các trường phái và lý thuyết kinh tế học hiện đại: Giáo trình cập nhật các công cụ phân tích chuẩn mực của kinh tế học thế giới:
- Mô hình hộp đen kinh tế vĩ mô và tương tác AS - AD trích từ giáo trình kinh điển của Paul A. Samuelson và William D. Nordhaus (các ấn bản lần thứ 12 và 13).
- Phương pháp phân tích cân bằng tổng hợp của Léon Walras (năm 1874).
- Mối quan hệ thực nghiệm giữa tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ thất nghiệp thông qua Quy luật Okun (Arthur Okun).
- Mối quan hệ đánh đổi ngắn hạn và tính chất dài hạn giữa lạm phát và thất nghiệp thông qua mô hình Đường cong Phillips (A.W. Phillips, năm 1958).
- Gắn kết chặt chẽ với bối cảnh chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam:
- Giáo trình không rập khuôn máy móc lý thuyết kinh tế học phương Tây mà phân tích rõ đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đầu chuyển đổi cơ chế.
- Cập nhật chuỗi số liệu thống kê chính thức của Tổng cục Thống kê giai đoạn 1988–1994 (Bảng 2.1), phản ánh quá trình kiểm soát lạm phát từ mức siêu lạm phát (410,5% năm 1988) xuống mức ổn định tương đối (17,5% năm 1992 và 14,4% năm 1994) đi kèm mức tăng trưởng GNP thực tế cải thiện từ 5,2% lên 8,8%.
- Phân tích nguyên nhân tăng trưởng trong giai đoạn đầu Đổi mới: giải phóng các nguồn lực bị trói buộc trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung thông qua cơ chế khoán trong nông nghiệp, chính sách mở cửa thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, đồng thời chỉ ra các thách thức việc làm do tinh giản biên chế cơ quan, xí nghiệp nhà nước và giảm quân số xuất ngũ.
Đối tượng sử dụng giáo trình
+-------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN LOẠI NHÓM ĐỐI TƯỢNG VÀ YÊU CẦU TIÊN QUYẾT |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [1] Sinh viên Đại học / Cao đẳng khối ngành Kinh tế |
| - Nhóm ngành : Kinh tế học, QTKD, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Thương mại|
| - Thời điểm : Sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai |
| |
| [2] Giảng viên các Trường Đại học, Cao đẳng |
| - Mục đích : Thiết kế đề cương môn học, bài giảng chuẩn hóa |
| - Hoạt động : Xây dựng bài tập, hướng dẫn thảo luận tình huống |
| |
| [3] Học viên Cao học & Bạn đọc nghiên cứu chính sách |
| - Mục đích : Hệ thống hóa khung lý thuyết kinh tế vĩ mô chuẩn mực |
| - Ứng dụng : Nghiên cứu thực tiễn chuyển đổi thể chế kinh tế Việt Nam |
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Sinh viên đại học và cao đẳng: Tài liệu học tập bắt buộc đối với sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai thuộc tất cả các chuyên ngành khối Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế đối ngoại.
- Kiến thức điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức Toán cao cấp cho các nhà kinh tế (đại số tuyến tính, giải tích cơ bản để phục vụ việc đọc đồ thị hàm số và tính sản lượng biên), môn Khoa học thống kê và các học phần khoa học xã hội đại cương (Triết học, Lịch sử kinh tế quốc dân).
- Giảng viên và phương thức khai thác: Giảng viên sử dụng giáo trình làm khung tham chiếu chuẩn quốc gia để biên soạn bài giảng, xây dựng đề thi kiểm tra đánh giá, thiết kế các chủ đề thảo luận về phối hợp chính sách tài khóa - tiền tệ và điều hành vĩ mô của Chính phủ.
- Học viên cao học và bạn đọc nghiên cứu: Học viên sau đại học có thể sử dụng giáo trình để ôn tập, hệ thống hóa toàn bộ các mô hình lý thuyết vĩ mô nền tảng; các cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu chính sách có thể tham khảo bức tranh tổng quan về quá trình vận dụng lý thuyết kinh tế học vĩ mô vào công cuộc đổi mới kinh tế Việt Nam thập niên 1990.
Câu hỏi thường gặp
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC HỌC THUẬT PHỔ BIẾN |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| STT | Câu hỏi | Trọng tâm giải đáp |
+-----+----------------------------------------+--------------------------------+
| 1 | Giáo trình này phù hợp với ai? | Sinh viên, giảng viên khối KT |
| 2 | Cần kiến thức nền nào trước khi học? | Toán giải tích, Thống kê, Triết|
| 3 | Điểm khác biệt so với tài liệu khác? | Kết hợp chuẩn quốc tế & VN |
| 4 | Phương pháp tự học hiệu quả nhất? | Nắm giả thiết, tự vẽ đồ thị |
| 5 | Tài liệu bổ trợ đi kèm gồm những gì? | Kinh tế Vi mô, Sách Samuelson |
+-----+----------------------------------------+--------------------------------+
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên đại học, cao đẳng khối ngành kinh tế trên toàn quốc; giảng viên cần khung tài liệu giảng dạy chuẩn mực của Bộ Giáo dục và Đào tạo; cùng học viên, nhà nghiên cứu cần tài liệu tham khảo về lý thuyết kinh tế vĩ mô cơ bản.
2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình?
Người học cần trang bị kiến thức toán học căn bản (đọc hiểu đồ thị hai chiều, hệ trục tọa độ Descartes, tính đạo hàm cơ bản để hiểu sản lượng biên), kiến thức về phương pháp thống kê mô tả và các khái niệm cơ bản của triết học, kinh tế chính trị học.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này với các giáo trình khác là gì?
Điểm khác biệt căn bản là tính chính thống và tính định hướng sư phạm cao: giáo trình do Hội đồng tư vấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định theo Quyết định 2642/GD-ĐT, tích hợp song song các mô hình kinh tế học kinh điển thế giới (Samuelson, Walras, Okun, Phillips) với việc phân tích trực tiếp số liệu thực tế giai đoạn chuyển đổi của kinh tế Việt Nam (1986–1995).
4. Làm sao để tự học giáo trình đạt hiệu quả cao?
Người học cần thực hiện các bước: (1) Nắm vững các khái niệm và giả thiết bóc tách nhân tố (ceteris paribus); (2) Tự vẽ lại các đường giới hạn PPF, Cung - Cầu, AS - AD và đường Phillips; (3) Tự giải các bảng số liệu định lượng (như Bảng 1.1 đến 1.5); (4) Phân tích cơ chế tác động của các chính sách kinh tế tới điểm cân bằng vĩ mô; (5) Liên hệ kiến thức bài học với số liệu kinh tế thực tế.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Giáo trình nằm trong bộ đôi giáo trình chuẩn được Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định cùng với cuốn Kinh tế học Vi mô do GS. TSKH. Ngô Đình Giao chủ biên. Ngoài ra, người học có thể tham khảo giáo trình gốc Economics của Paul A. Samuelson và William D. Nordhaus (bản tiếng Anh hoặc bản dịch tiếng Việt), các văn bản quy phạm pháp luật và Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê.
Kết luận
Giáo trình Kinh tế học Vĩ mô do GS. TS. Vũ Đình Bách chủ biên là tài liệu học thuật cơ bản, thể hiện đầy đủ cấu trúc của môn học theo tiêu chuẩn chương trình đào tạo cử nhân kinh tế. Giáo trình kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận kinh tế học hiện đại với thực tiễn quản lý và chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam.
Lộ trình học tập đề xuất cho người học: bắt đầu từ việc nắm vững phương pháp trừu tượng hóa khoa học và cơ chế vận hành cung - cầu thị trường ở Chương 1; tiếp tục chuyển sang mô hình hóa hệ thống kinh tế vĩ mô qua hộp đen AS - AD và nghiên cứu cơ chế điều hành chính sách ở Chương 2; từ đó làm tiền đề để nghiên cứu sâu các chuyên đề vĩ mô chuyên sâu ở các học phần tiếp theo.
Nguồn tài liệu bổ trợ đồng hành bao gồm giáo trình Kinh tế học Vi mô (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), các văn bản chỉ đạo chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng các nguồn dữ liệu chính thức từ Tổng cục Thống kê.