Luận Văn Thạc Sĩ Phân Tích Tỷ Suất Sinh Lợi Ngành Chế Biến Chế Tạo Tại TP.HCM

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phân tích các yếu tố nội tại tác động đến tỷ suất sinh lợi các công ty ngành công nghiệp chế biến, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2015

106
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa đề tài

1.6. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ SUẤT SINH LỢI VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI CỦA CÔNG TY NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ CHẾ TẠO

1.1. Tổng quan về tỷ suất sinh lợi công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo

1.1.1. Khái niệm tỷ suất sinh lợi

1.1.2. Ý nghĩa tỷ suất sinh lợi

1.1.3. Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (Return On Asset - ROA)

1.1.4. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity- ROE)

1.2. Các yếu tố nội tại tác động đến tỷ suất sinh lợi công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo

1.3. Sự cần thiết phải nghiên cứu sự tác động các yếu tố nội tại đến tỷ suất sinh lợi công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo

1.4. Các nghiên cứu về các yếu tố nội tại tác động đến tỷ suất sinh lợi các công ty trên thế giới

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CÁC CÔNG TY NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ CHẾ TẠO NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.

2.1. Các công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.

2.1.1. Giới thiệu các công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh các công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.

2.2. Thực trạng tỷ suất sinh lợi các công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.

2.2.1. Phân tích tỷ suất sinh lợi trên tài sản

2.2.2. Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

2.2.3. Các yếu tố nội tại tác động đến tỷ suất sinh lợi các công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.

2.2.4. Phân tích các yếu tố nội tại tác động đến tỷ suất sinh lợi các công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.

2.3. Mô hình nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp nghiên cứu

2.3.2. Dữ liệu nghiên cứu

2.3.3. Giả thuyết nghiên cứu

2.3.4. Kết quả nghiên cứu

2.3.5. Kiểm định mô hình

2.4. Đánh giá sự tác động các yếu tố nội tại đến tỷ suất sinh lợi các công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIA TĂNG CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI TÍCH CỰC NHẰM NÂNG CAO TỶ SUẤT SINH LỢI CÁC CÔNG TY NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ CHẾ TẠO NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.

3.1. Định hướng phát triển ngành công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.

3.2. Giải pháp gia tăng các yếu tố nội tại tích cực nhằm nâng cao tỷ suất sinh lợi các công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.

3.2.1. Giảm tỷ lệ nợ trong cấu trúc vốn

3.2.2. Nâng cao trình độ quản trị tài chính

3.2.3. Sử dụng vốn hiệu quả

3.2.4. Mở rộng quy mô công ty

3.2.5. Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản

3.2.6. Tìm kiếm cơ hội phát triển kinh doanh

3.2.7. Các giải pháp khác

3.3. Giải pháp hỗ trợ

3.3.1. Đổi mới thể chế phát triển công nghiệp và xây dựng môi trường kinh doanh có hiệu quả

3.3.2. Phát triển nguồn nhân lực

3.3.3. Hỗ trợ công ty trong việc tạo các nguồn lực cần thiết

3.3.4. Các hoạt động hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, xúc tiến thương mại

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Tỷ Suất Sinh Lợi Ngành Chế Biến Chế Tạo

Ngành chế biến chế tạo đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Việc phân tích tỷ suất sinh lợi trong ngành này không chỉ giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về hiệu quả hoạt động của các công ty mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho các quyết định đầu tư. Tỷ suất sinh lợi là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời của một công ty, từ đó giúp các nhà quản lý đưa ra các chiến lược kinh doanh hợp lý.

1.1. Khái Niệm Tỷ Suất Sinh Lợi Trong Ngành Chế Biến

Tỷ suất sinh lợi được định nghĩa là tỷ lệ giữa lợi nhuận và vốn đầu tư. Trong ngành chế biến chế tạo, tỷ suất này phản ánh khả năng sinh lời từ các nguồn lực đầu tư. Các chỉ số như ROA (Tỷ suất sinh lợi trên tài sản) và ROE (Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu) thường được sử dụng để đo lường hiệu quả hoạt động.

1.2. Ý Nghĩa Của Tỷ Suất Sinh Lợi Đối Với Doanh Nghiệp

Tỷ suất sinh lợi không chỉ là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động mà còn là công cụ để so sánh giữa các công ty trong cùng ngành. Nó giúp các nhà quản lý nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Phân Tích Tỷ Suất Sinh Lợi Ngành Chế Biến

Mặc dù tỷ suất sinh lợi là một chỉ tiêu quan trọng, nhưng việc phân tích nó trong ngành chế biến chế tạo cũng gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như chi phí sản xuất, biến động thị trường và quản lý tài chính có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Do đó, việc hiểu rõ các vấn đề này là rất cần thiết.

2.1. Chi Phí Sản Xuất Và Ảnh Hưởng Đến Tỷ Suất Sinh Lợi

Chi phí sản xuất là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi. Việc kiểm soát chi phí hiệu quả sẽ giúp tăng cường khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Các công ty cần có chiến lược quản lý chi phí hợp lý để tối ưu hóa lợi nhuận.

2.2. Biến Động Thị Trường Và Tác Động Đến Ngành Chế Biến

Thị trường chế biến chế tạo thường xuyên biến động, ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của các công ty. Việc nắm bắt xu hướng thị trường và điều chỉnh chiến lược kinh doanh kịp thời là rất quan trọng để duy trì tỷ suất sinh lợi ổn định.

III. Phương Pháp Phân Tích Tỷ Suất Sinh Lợi Ngành Chế Biến Chế Tạo

Để phân tích tỷ suất sinh lợi, các nhà nghiên cứu thường sử dụng các phương pháp định tính và định lượng. Việc áp dụng mô hình hồi quy tuyến tính giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố nội tại và tỷ suất sinh lợi.

3.1. Mô Hình Hồi Quy Tuyến Tính Trong Phân Tích

Mô hình hồi quy tuyến tính cho phép phân tích mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và các yếu tố như chi phí, doanh thu và quy mô công ty. Phương pháp này giúp xác định các yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến tỷ suất sinh lợi.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Từ Các Công Ty Niêm Yết

Việc thu thập và phân tích dữ liệu từ các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM giúp cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động của ngành chế biến chế tạo. Dữ liệu này sẽ được sử dụng để so sánh và đánh giá tỷ suất sinh lợi giữa các công ty.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phân Tích Tỷ Suất Sinh Lợi Ngành Chế Biến

Phân tích tỷ suất sinh lợi không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc ra quyết định đầu tư. Các nhà đầu tư có thể dựa vào các chỉ số này để đưa ra quyết định đầu tư hợp lý, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh

Phân tích tỷ suất sinh lợi giúp các nhà quản lý đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Từ đó, họ có thể điều chỉnh chiến lược kinh doanh để nâng cao hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận.

4.2. Hỗ Trợ Quyết Định Đầu Tư

Các nhà đầu tư có thể sử dụng tỷ suất sinh lợi để đánh giá tiềm năng sinh lời của các công ty trong ngành chế biến chế tạo. Điều này giúp họ đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn, giảm thiểu rủi ro.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Tỷ Suất Sinh Lợi Ngành Chế Biến Chế Tạo

Tương lai của ngành chế biến chế tạo tại Việt Nam hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ. Việc phân tích tỷ suất sinh lợi sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các công ty. Các nhà quản lý cần chú trọng đến việc tối ưu hóa các yếu tố nội tại để nâng cao tỷ suất sinh lợi.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Ngành Chế Biến Chế Tạo

Ngành chế biến chế tạo đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ nhờ vào sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng và đầu tư. Điều này tạo ra cơ hội lớn cho các công ty trong ngành.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Tỷ Suất Sinh Lợi Trong Tương Lai

Tỷ suất sinh lợi sẽ tiếp tục là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các công ty. Việc tối ưu hóa tỷ suất sinh lợi sẽ giúp các công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố nội tại tác động đến tỷ suất sinh lợi các công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ SUẤT SINH LỢI VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI CỦA CÔNG TY NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ CHẾ TẠO 1.1 Tổng quan về tỷ suất sinh lợi công ty ngành công nghiệp chế biến và chế tạo 1.1 Khái niệm tỷ suất sinh lợi Các công ty kinh doanh được thành lập với mục đích thu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận là một trong những tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động. Lợi nhuận là phần còn lại sau khi đã trừ tất cả các chi phí hoạt động của công ty. Các công ty kinh doanh phải thay đổi để tồn tại, ổn định và phát triển trong một môi trường năng động, bằng cách đi vào mở rộng quy mô hoạt động trên cơ sở thường xuyên và liên tục để tạo ra đủ lợi nhuận.

Lợi nhuận là linh hồn của công ty mà không có thì không thể tồn tại. Lợi nhuận có thể được coi như một tấm gương phản chiếu về hiệu suất hoạt động của các hoạt động kinh doanh. Hầu hết các nhà đầu tư đều nhìn vào số lợi nhuận tuyệt đối để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty vì lợi nhuận chính là báo cáo của kết quả hoạt động năm trước, định hướng phát triển tương lai và là cơ hội cho các dự án đầu tư mới, tuy nhiên lợi nhuận tuyệt đối có thể sẽ không phản ánh đúng mức độ hiệu quả kinh doanh vì chỉ tiêu này không chỉ chịu sự tác động của bản thân chất lượng kinh doanh mà còn chịu tác động của quy mô kinh doanh, ví dụ như so sánh hiệu quả hoạt động dựa trên lợi nhuận của một công ty lớn có mạng lưới kinh doanh rộng với một công ty nhỏ mới ra đời, chắc hẳn lợi nhuận công ty lớn phải nhiều hơn. Chính vì thế, để đánh giá đúng đắn kết quả kinh doanh cần phải sử dụng các tỷ số đo lường tỷ suất sinh lợi.

Tỷ suất sinh lợi là một trong những thước đo lợi nhuận và cũng là một cách để đo lường hiệu quả kinh doanh, liên quan đến lượng thu nhập đạt được với nguồn lực sử dụng để tạo ra chúng. Do đó tỷ suất sinh lợi được tính bằng nhiều cách tùy vào mối quan hệ của lợi nhuận với các chỉ tiêu có liên quan. Nhiều nhà phân tích thường sẽ tập trung phân tích tỷ suất sinh lợi thông qua hai loại tỷ số: tỷ suất lợi nhuận biên tế và tỷ suất thu nhập. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 + Tỷ suất lợi nhuận biên tế đại diện cho khả năng của công ty tạo ra lợi nhuận từ doanh thu.

Tỷ suất này càng cao thì lợi nhuận tạo ra từ doanh thu càng lớn. + Tỷ suất thu nhập đại diện cho hiệu quả kinh doanh tạo ra phần thu nhập cho các cổ đông sở hữu hay trên tổng tài sản.2 Ý nghĩa tỷ suất sinh lợi + Là chỉ tiêu, thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty, thước đo này cho phép so sánh hiệu quả giữa các công ty cùng ngành, xác định khả năng thành công của công ty. + Đo lường tính hiệu quả của công tác quản trị ở các khía cạnh kỹ năng, kết hợp các nguồn lực một cách đúng đắn xây dựng chiến lược kinh doanh thành công. + Đo lường khả năng sinh lợi cũng như sức mạnh tài chính của công ty.

Tỷ số này sử dụng kết hợp cả báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán, do đó có thể đánh giá tỷ suất sinh lợi dưới các góc độ khác nhau.3 Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (Return On Asset - ROA)  Khái niệm Tỷ suất sinh lợi trên tài sản đo lường hoạt động của một công ty trong việc sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty được mô tả với ba hoạt động kinh doanh chủ yếu là huy động vốn, đầu tư và sản xuất kinh doanh. Tỷ suất sinh lợi trên tài sản nối kết các kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh với hoạt động đầu tư của một công ty không kể đến việc công ty đã dùng nguồn vốn nào để phục vụ cho các hoạt động đầu tư của mình. ROA đo lường thành công của một công ty trong việc sản xuất và bán hàng hóa cũng như dịch vụ cho khách hàng.

Các nhà quản lí không sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối để đánh giá giữa hai công ty vì sẽ không khách quan. Lợi nhuận nhiều chưa chắc là công ty kinh doanh tốt vì còn phải phụ thuộc vào quy mô công ty, quy mô lớn thì lợi nhuận sẽ nhiều hơn. Do đó để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận, các nhà quản lí sẽ sử dụng tỷ số ROA. ROA được tính theo công thức: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 ợ ậ ế ổ à ả  Ý nghĩa tỷ suất sinh lợi trên tài sản ROA giúp nhà quản trị thấy được toàn diện trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản.

ROA là thước đo hiệu quả đầu tư vì mọi tài sản đều là những khoản đầu tư. ROA giúp xác định hiệu quả kinh doanh từ một đồng tài sản. ROA cao khẳng định hiệu quả kinh doanh của công ty có cơ cấu tài sản hợp lí, có sự điều động uyển chuyển linh hoạt giữa các khoản mục tài sản để tạo ra một khoản lợi nhuận cao nhất. Nhưng nếu ROA cao bất thường thì cũng là dấu hiệu cho thấy tình hình kinh doanh đang có vấn đề, hoặc là tổng tài sản đang sụt giảm hoặc là lợi nhuận tăng nhanh đột biến, các nhà quản trị cần xem xét phân tích kĩ những dấu hiệu bất thường đó thông qua việc so sánh ROA giữa các kì hạch toán, đối chiếu với sự dịch chuyển các loại tài sản, các nhà quản trị có thể rút ra nhiều nguyên nhân, dấu hiệu bất thường của hoạt động công ty.

 Phân tích tỷ suất sinh lời trên tài sản Trong phân tích tài chính, ROA được chia thành 2 yếu tố là tỷ suất lợi nhuận biên và và tỷ suất vòng quay tài sản. ROA = Tỷ suất lợi nhuận biên x Tỷ suất vòng quay tài sản ợ ậ ế ợ ậ ế ầ ổ à ả ầ ổ à ả Việc phân tích tỷ số này cung cấp thông tin hữu ích về công ty một cách tổng quát chiến lược kinh doanh trong đó tỷ suất lợi nhuận biên cao, vòng quay tài sản thấp hay ngược lại một công ty sử dụng lợi nhuận biên thấp nhưng vòng quay tổng tài sản cao. Tỷ suất lợi nhuận biên cho thấy khả năng của một công ty trong việc kiểm tra mức chi phí liên quan đến doanh thu. Bằng cách giữ cho chi phí thấp, một công ty có thể tăng lợi nhuận từ một mức doanh thu nào đó, như vậy làm tăng tỷ suất lợi nhuận biên.

Tỷ suất vòng quay tài sản đo lường khả năng của một công ty để tạo ra doanh thu từ một mức độ đầu tư trong tài sản nào đó. Lượng tài sản công ty càng bé để tạo ra một lượng doanh thu nhất định thì mức vòng quay tài sản càng lớn. Mức quay vòng tài sản TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 đo lường khả năng của công ty trong việc kiểm soát đầu tư trong một doanh thu nhất định. Các công ty cải thiện tỷ suất sinh lợi trên tài sản bằng cách tăng tỷ suất lợi nhuận biên, tỷ suất vòng quay tài sản hoặc cả hai.

Tùy thuộc vào mức độ cạnh tranh sản phẩm trên thị trường mà các công ty có thể sử dụng linh động các công cụ này. + Tăng tỷ suất lợi nhuận biên tế: để cải thiện chỉ tiêu này, các nhà quản lí thường nghĩ đến kiểm soát chi phí, cắt giảm các chi phí sản xuất nếu có thể hoặc là tăng giá bán để tăng doanh thu, tuy nhiên phương án này là khó khăn. + Tăng tỷ suất vòng quay tài sản: Tỷ suất vòng quay tài sản là tổng hợp các tác động của tỷ suất vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho và vòng quay tài sản cố định. Một công ty sản xuất các sản phẩm mà có nhiều sản phẩm cùng loại thì khó mà làm tăng lợi nhuận biên được thì các công ty cần phải cải thiện mức quay vòng tài sản như kiểm tra chặt chẽ hàng hóa tồn kho để giảm đến mức thấp nhất thời gian hàng hóa tồn kho, có kế hoạch thu nợ để giảm các khoản phải thu, giảm mức tồn kho nguyên liệu, thành phẩm công cụ, loại bỏ các máy móc thiết bị không cần thiết để giảm bớt giá trị tài sản cần thiết để tạo ra doanh thu.

ROA được các nhà quản lí công ty sử dụng để chứng minh năng lực lãnh đạo công ty, họ tìm cách gia tăng lợi nhuận cao nhất và sử dụng ít tài sản nhất. Điều này dẫn đến các quyết định ngắn hạn nhưng có thễ dẫn đến hậu quả không tốt trong dài hạn. Theo phân tích, các nhà quản lí cắt giảm chi phí thì có thể hy sinh các hoạt động đầu tư trong tương lai như chi phí nghiên cứu phát triển, thay đổi phương pháp khấu hao. Điều này cải thiện được lợi nhuận hoạt động trong kỳ nhưng sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm, mất thị phần và giảm khả năng sinh lợi trong tương lai.

Nhà quản lý cũng có thể cắt giảm chi phí trong năm bằng cách cắt giảm chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị trong năm, điều này cải thiện được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, tuy nhiên có thể dẫn đến phải tiêu tốn nhiều chi phí sửa chữa hoặc phải thay thế máy móc thiết bị trong tương lai. Hoặc là tìm cách tăng cường thu hồi công nợ phải thu, giảm số ngày bán chịu, giảm hàng tồn kho có thể dẫn đến giao hàng không đúng hạn, không TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 chủ động trong sản xuất khi thực hiện kế hoạch; không chú trọng trong việc đầu tư tài sản hữu hình có thể dẫn đến chất lượng sản phẩm có vấn đề, những quyết định này có thể dẫn đến mất khách hàng trong tương lai.4 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity- ROE)  Khái niệm Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu rất quan trọng với các nhà đầu tư. Nó đo lường thu nhập bằng tiền mà các nhà đầu tư có thể nhận được khi đã đầu tư vào công ty, các nhà đầu tư sẽ đánh giá chỉ tiêu này và đưa ra quyết định có đầu tư hay không. Công thức tính ROE: ợ ậ ế ố ủ ở ữ ROE phản ánh một cách chính xác khả năng sinh lợi từ toàn bộ vốn đóng góp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ