Phân Tích Tình Trạng Nghèo và Chính Sách Hỗ Trợ Cho Hộ Nghèo Có Công Tại Tỉnh Long An

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh phân tích tình trạng nghèo và chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo có công với cách mạng trên địa bàn, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Cấu trúc đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỘ NGHÈO NGƯỜI CÓ CÔNG

2.1. Khái niệm về người có công

2.2. Khái niệm về nghèo

2.2.1. Khái niệm chung

2.2.2. Khái niệm nghèo của Việt Nam

2.2.3. Mức chuẩn hộ nghèo của tỉnh Long An

2.3. Phân loại nghèo

2.3.1. Nghèo tuyệt đối

2.3.2. Nghèo tương đối

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO CÁC HỘ NGƯỜI CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2010 – 2014

3.1. Giới thiệu khái quát về tỉnh Long An

3.2. Phân tích thực trạng về công tác giảm nghèo các hộ người có công trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2010-2014

3.3. Kết luận chương

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH TRẠNG NGHÈO CỦA CÁC HỘ NGƯỜI CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

4.1. Các yếu tố xã hội tác động chủ quan

4.2. Các yếu tố xã hội tác động khách quan

4.3. Kết luận chương

KẾT LUẬN, GỢI Ý CHÍNH SÁCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO NGƯỜI CÓ CÔNG

5.1. Các kết luận chủ yếu từ nghiên cứu

5.2. Gợi ý chính sách

5.2.1. Các chính sách nhằm cải thiện thực trạng công tác giảm nghèo các hộ người có công trên địa bàn tỉnh Long An

5.2.2. Các chính sách liên quan đến nhân tố ảnh hưởng tới tình trạng nghèo của các hộ người có công trên địa bàn tỉnh Long An

5.2.3. Các bài học chính sách từ các địa phương khác mà Long An cần học hỏi nhằm giảm hộ nghèo người có công bền vững

5.3. Gợi ý các giải pháp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Hình ảnh minh họa

Phụ lục bảng câu hỏi khảo sát

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tình Trạng Nghèo Tại Long An

Tình trạng nghèo tại tỉnh Long An đã trở thành một vấn đề xã hội nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và đời sống của người dân. Theo số liệu từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tỷ lệ hộ nghèo tại Long An vẫn còn cao, đặc biệt là đối với các hộ người có công với cách mạng. Việc phân tích tình trạng nghèo không chỉ giúp nhận diện các nguyên nhân mà còn tạo cơ sở cho việc xây dựng các chính sách hỗ trợ hiệu quả.

1.1. Định Nghĩa Và Phân Loại Nghèo Tại Long An

Nghèo được hiểu là tình trạng thiếu thốn về tài chính, không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu cơ bản của cuộc sống. Tại Long An, nghèo được phân loại thành nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối, với các tiêu chí cụ thể về thu nhập và điều kiện sống.

1.2. Tình Hình Nghèo Đối Với Hộ Có Công

Hộ nghèo có công với cách mạng tại Long An chiếm một tỷ lệ đáng kể trong tổng số hộ nghèo. Mặc dù được hưởng các chính sách ưu đãi, nhiều hộ vẫn gặp khó khăn trong việc cải thiện đời sống do thiếu nguồn lực và cơ hội.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Công Tác Giảm Nghèo

Công tác giảm nghèo tại Long An đối mặt với nhiều thách thức, từ việc xác định đúng đối tượng cần hỗ trợ đến việc triển khai các chính sách hiệu quả. Sự phân bổ nguồn lực không đồng đều và thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Những Thách Thức Trong Việc Xác Định Đối Tượng Nghèo

Việc xác định đúng đối tượng hộ nghèo là rất quan trọng. Tuy nhiên, nhiều hộ có công với cách mạng vẫn chưa được công nhận đúng mức, dẫn đến việc họ không nhận được sự hỗ trợ cần thiết.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Triển Khai Chính Sách Hỗ Trợ

Chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo có công thường gặp khó khăn trong việc triển khai do thiếu nguồn lực và sự phối hợp giữa các cơ quan. Điều này dẫn đến việc nhiều hộ không nhận được sự hỗ trợ kịp thời.

III. Phương Pháp Giải Quyết Tình Trạng Nghèo Tại Long An

Để giải quyết tình trạng nghèo, cần áp dụng các phương pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp cần tập trung vào việc nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống và tạo cơ hội việc làm cho hộ nghèo.

3.1. Tăng Cường Đào Tạo Nghề Và Việc Làm

Đào tạo nghề cho hộ nghèo là một trong những giải pháp quan trọng giúp họ có thể tìm kiếm việc làm và tăng thu nhập. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thị trường lao động.

3.2. Hỗ Trợ Tài Chính Và Vay Vốn

Cung cấp các gói hỗ trợ tài chính và vay vốn ưu đãi cho hộ nghèo có công là cần thiết để họ có thể đầu tư vào sản xuất và kinh doanh, từ đó cải thiện đời sống.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu về tình trạng nghèo và chính sách hỗ trợ tại Long An đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để điều chỉnh các chính sách cho phù hợp.

4.1. Kết Quả Từ Các Chương Trình Giảm Nghèo

Các chương trình giảm nghèo đã giúp nhiều hộ có công cải thiện đời sống, tuy nhiên, vẫn còn nhiều hộ chưa được tiếp cận đầy đủ với các chính sách này.

4.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Địa Phương Khác

Học hỏi từ các địa phương khác trong việc giảm nghèo có thể giúp Long An cải thiện hiệu quả công tác này. Các mô hình thành công cần được nghiên cứu và áp dụng.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Công Tác Giảm Nghèo

Công tác giảm nghèo tại Long An cần được tiếp tục đẩy mạnh với các chính sách phù hợp và hiệu quả. Tương lai của hộ nghèo có công với cách mạng phụ thuộc vào sự quan tâm và hỗ trợ từ chính quyền và cộng đồng.

5.1. Định Hướng Chính Sách Trong Tương Lai

Các chính sách trong tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho hộ nghèo, đặc biệt là hộ có công với cách mạng.

5.2. Vai Trò Của Cộng Đồng Trong Giảm Nghèo

Cộng đồng cần đóng vai trò tích cực trong việc hỗ trợ hộ nghèo, từ việc cung cấp thông tin đến việc tham gia vào các chương trình hỗ trợ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích tình trạng nghèo và chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh long an

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, cũng như giới thiệu sơ lược về phương pháp và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Tổng quan lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến hộ nghèo người có công - Khái niệm người có công với cách mạng; khái niệm về nghèo; phân loại nghèo; - Một số lý thuyết về nghèo: Lý thuyết về phát triển kinh tế; Lý thuyết tăng trưởng nông nghiệp và sự nghèo đói ở nông thôn; Lý thuyết về nông nghiệp với phát triển kinh tế. - Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo: các công trình nghiên cứu tại Việt Nam trước đây; Đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến hộ nghèo người có công với cách mạng từ các chuyên gia ở tỉnh Long An. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo một số nước trên thế giới và của một số địa phương trong nước.

Phân tích thực trạng công tác giảm nghèo các hộ người có công trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2010-2014 - Giới thiệu khái quát về tỉnh Long An. - Phân tích thực trạng công tác giảm nghèo các hộ người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2010-2014. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tình trạng nghèo của các hộ người có công trên địa bàn tỉnh Long An - Các nhân tố chủ quan: giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, quy mô hộ, số người sống phụ thuộc, quy mô vốn vay từ các định chế chính thức, khả năng tiếp cận cơ sở hạ tầng. - Các nhân tố khách quan: hậu quả của chiến tranh, khủng hoảng kinh tế, sự tham gia của cộng đồng.

Kết luận, gợi ý chính sách và các giải pháp giảm nghèo người có công - Các kết luận chủ yếu từ nghiên cứu. - Gợi ý chính sách. - Gợi ý giải pháp. Kết luận chung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Chương 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỘ NGHÈO NGƯỜI CÓ CÔNG Trong chương này, tác giả sẽ nêu lên một số khái khái niệm người có công với cách mạng, khái niệm về nghèo, phân loại nghèo; cũng như một số lý thuyết về nghèo như lý thuyết về phát triển kinh tế, lý thuyết tăng trưởng nông nghiệp và sự nghèo đói ở nông thôn, lý thuyết về nông nghiệp với phát triển kinh tế.

Sau đó nêu lên nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo từ các công trình nghiên cứu tại Việt Nam trước đây và từ đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến hộ nghèo người có công với cách mạng từ các chuyên gia ở tỉnh Long An. Cuối chương sẽ nêu kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của một số địa phương giáp ranh với địa bàn tỉnh Long An. Khái niệm về người có công Người có công là người có cống hiến đặc biệt hoặc hy sinh cao cả cho sự nghiệp dựng nước và giữ nước, bảo vệ hạnh phúc cuộc sống bình yên của nhân dân. Là người có đóng góp công lao hoặc hy sinh tính mạng, hy sinh một phần thân thể trong thời kỳ trước cách mạng tháng Tám năm 1945, trong các cuộc giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và nghĩa vụ quốc tế được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận.

Theo Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng số 26/2005/PL- UBTVQH 11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì người có công với cách mạng bao gồm:  Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;  Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;  Liệt sĩ;  Bà mẹ Việt Nam anh hùng;  Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;  Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7  Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;  Bệnh binh;  Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;  Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;  Ngườihoạtđộngkhángchiếngiảiphóngdântộc,bảovệTổquốcvàlàmnghĩavụquốctế;  Người có công giúp đỡ cách mạng. Nhà nước có chế độ ưu đãi một lần hoặc hàng tháng đối với họ hoặc thân nhân gia đình họ kể từ năm 1947. (Sắc lệnh số 20/SL do Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ký ngày 16-2-1947, sau đó được bổ sung bằng Sắc lệnh số 242/SL ngày 12-10-1948, quy định tiêu chuẩn xác nhận thương binh, truy tặng “tử sỹ”, thực hiện chế độ “lương hưu thương tật” đối với thương binh, chế độ “tiền tuất” đối với gia đình liệt sỹ.2 Khái niệm về nghèo 2.1 Khái niệm chung Đói nghèo là một hiện tượng kinh tế xã hội mang tính chất toàn cầu. Nó không chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, mà nó còn tồn tại ngay tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển.

Tuy nhiên tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, thể chế chính trị xã hội và điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà tính chất, mức độ nghèo đói của từng quốc gia có khác nhau. Nhìn chung mỗi quốc gia đều sử dụng một khái niệm để xác định mức độ nghèo khổ và đưa ra các chỉ số nghèo khổ để xác định giới hạn nghèo khổ. Giới hạn nghèo khổ của các quốc gia được xác định bằng mức thu nhập tối thiểu để người dân có thể tồn tại được, đó là mức thu nhập mà một hộ gia đình có thể mua sắm được những vật dụng cơ bản phục vụ cho việc ăn, mặc, ở và các nhu cầu thiết yếu khác theo mức giá hiện hành. Tại hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban Kinh tế xã hội khu vực Châu á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm 1993, các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cao và cho rằng: “Nghèo khổ là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận”.

Theo khái niệm này không có chuẩn nghèo chung cho mọi quốc gia, chuẩn nghèo cao hay thấp phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia và nó thay đổi theo thời gian và không gian. Chuẩn nghèo là thước đo để phân biệt ai nghèo, ai không nghèo từ đó có chính sách biện pháp trợ giúp phù hợp và đúng đối tượng. Tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới và phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen (Đan Mạch) năm 1995 định nghĩa “Nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn 1 đôla (USD) một ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua sản phẩm thiết yếu để tồn tại (trích theo Nguyễn Trọng Hoài, 2007). Theo Đinh Phi Hổ (2006), bản thân khái niệm nghèo nó cũng bao hàm mức độ nghèo khác nhau, vì trong các nhóm dân cư có người thuộc nhóm nghèo nhưng chưa phải là nghèo nhất trong xã hội mà bị rơi vào tình trạng đói kém.

Do đó, cách tiếp cận khác nhau về tình trạng thiếu thốn sẽ phân biệt ngưỡng nghèo khác nhau. Nhà kinh tế học Mỹ Galbraith cũng quan niệm: “Con người bị coi là nghèo khổ khi mà thu nhập của họ, ngay dù thích đáng để họ có thể tồn tại, rơi xuống rõ rệt dưới mức thu nhập cộng đồng. Khi đó họ không thể có những gì mà đa số trong cộng đồng coi như cái cần thiết tối thiểu để sống một cách đúng mực”. Còn nhóm nghiên cứu của UNDP, UNFPA, UNICEF trong công trình “Xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam-1995” đã đưa ra định nghĩa: “Nghèo là tình trạng thiếu khả năng trong việc tham gia vào đời sống quốc gia, nhất là tham gia vào lĩnh vực kinh tế”.2 Khái niệm nghèo của Việt Nam Tại Việt Nam, Chính phủ đã thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á-Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm 1993.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Ngày 30/01/2011 Chính phủ Việt Nam bàn hành Quyết định 09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau: - Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.000 đồng/người/năm) trở xuống. - Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000 đồng/người/năm) trở xuống.3 Mức chuẩn hộ nghèo của tỉnh Long An - Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.000 đồng/người/năm) trở xuống. - Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 540.000 đồng/người/tháng (từ 6.000 đồng/người/năm) trở xuống.3 Phân loại nghèo 2.1 Nghèo tuyệt đối: Theo Ngân hàng thế giới, khái niệm nghèo tuyệt đối được hiểu là một người hoặc một hộ gia đình khi mức thu nhập của họ thấp hơn tiêu chuẩn tối thiểu (mức thu nhập tối thiểu) được qui định bởi một quốc gia hoặc tổ chức quốc tế trong khoảng thời gian nhất định.2 Nghèo tương đối: Theo Đinh Phi Hổ (2006), nghèo tương đối là tình trạng mà một người hoặc một hộ gia đình thuộc về nhóm người có thu nhập thấp nhất trong xã hội xét theo không gian và thời gian nhất định. Như vậy, nghèo tương đối được xác định trong mối tương quan xã hội về tình trạng thu nhập với nhóm người.

Ở bất kỳ xã hội nào, luôn luôn tồn tại nhóm người có thu nhập thấp nhất trong xã hội, do đó theo khái niệm này thì người nghèo tương đối sẽ luôn hiện diện bất kể trình độ phát triển kinh tế nào.4 Khái niệm hộ nghèo người có công Theo tác giả: hộ nghèo người có công với cách mạng là hộ nghèo và trong hộ có ít nhất một thành viên là đối tượng người có công với cách mạng, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống (ở nông thôn), mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống (ở thành thị).5 Một số lý thuyết về nghèo 2.1 Lý thuyết về phát triển kinh tế Theo Nguyễn Trọng Hoài (2007), phát triển kinh tế, hiểu một cách đầy đủ, thường bao hàm những thay đổi toàn diện, liên quan đến những vấn đề chính trị, văn hóa xã hội và thể chế. Một khái niệm khác thường được đề cập đến trong giai đoạn hiện nay đó là phát triển bền vững.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ