Phân Tích Tính Tổn Thương và Khả Năng Phục Hồi Đến Nền Kinh Tế Các Quốc Gia

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích tính tổn thương và khả năng phục hồi của nền kinh tế các quốc gia, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

2016

77
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Tổng quan các nghiên cứu trước đây

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Cấu trúc của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Khái niệm tính dễ tổn thương của nền kinh tế

2.2. Khái niệm khả năng phục hồi nền kinh tế

2.3. Cách thức xây dựng chỉ số tổn thương vào chỉ số khả năng phục hồi của nền kinh tế

2.4. Các chỉ số phụ dùng để xây dựng chỉ số dễ tổn thương

2.5. Các chỉ số phụ dùng để xây dựng chỉ số khả năng phục hồi của nền kinh tế

2.6. Mục tiêu và ý nghĩa của việc đo lường chỉ số dễ tổn thương và khả năng phục hồi nền kinh tế

2.7. Mối quan hệ giữa tổn thương và khả năng phục hồi nền kinh tế với hiệu quả của nền kinh tế

2.8. Mô hình nghiên cứu

2.9. Các giả thiết kỳ vọng trong mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, SỐ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Thu thập và xử lý số liệu

3.3. Kết quả nghiên cứu

3.3.1. Đo lường chỉ số và phân loại. Mô hình nghiên cứu

3.3.2. Kết quả kiểm định mô hình

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

4.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu chính

4.2. Hàm ý chính sách đối với Việt Nam

4.3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

4.4. Hạn chế và hướng đi tiếp theo của nghiên cứu

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------- TRƯƠNG ÁI NGUYỆT PHÂN TÍCH TÍNH TỔN THƯƠNG VÀ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI ĐẾN NỀN KINH TẾ CÁC QUỐC GIA LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------- TRƯƠNG ÁI NGUYỆT PHÂN TÍCH TÍNH TỔN THƯƠNG VÀ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI ĐẾN NỀN KINH TẾ CÁC QUỐC GIA Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TRẦN NGỌC THƠ Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Trần Ngọc Thơ. Những số liệu, kết luận, đánh giá phục vụ cho quá trình nghiên cứu được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình. TP Hồ Chí Minh, Ngày Tháng Năm 2016 Trương Ái Nguyệt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH TÓM TẮT CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây .3 Mục tiêu nghiên cứu .4 Câu hỏi nghiên cứu .5 Phạm vi nghiên cứu .6 Phương pháp nghiên cứu .7 Cấu trúc của luận văn .7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG . VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Khái niệm tính dễ tổn thương của nền kinh tế . Khái niệm khả năng phục hồi nền kinh tế .2 Cách thức xây dựng chỉ số tổn thương vào chỉ số khả năng phục hồi của nền kinh tế . Các chỉ số phụ dùng để xây dựng chỉ số dễ tổn thương . Các chỉ số phụ dùng để xây dựng chỉ số khả năng phục hồi của nền kinh tế . Mục tiêu và ý nghĩa của việc đo lường chỉ số dễ tổn thương và khả năng phục hồi nền kinh tế .4 Mối quan hệ giữa tổn thương và khả năng phục hồi nền kinh tế với hiệu quả của nền kinh tế.24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Mô hình nghiên cứu: .2 Các giả thiết kỳ vọng trong mô hình nghiên cứu: .25 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, SỐ LIỆU . VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Phương pháp nghiên cứu . Thu thập và xử lý số liệu . Kết quả nghiên cứu .1 Đo lường chỉ số và phân loại. Mô hình nghiên cứu .3 Kết quả kiểm định mô hình: .50 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Tóm tắt kết quả nghiên cứu chính . Hàm ý chính sách đối với Việt Nam .3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu: .4 Hạn chế và hướng đi tiếp theo của nghiên cứu: .59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Mối quan hệ kỳ vọng giữa các biến trong nhóm khả năng phục hồi (NRI) với GNI bình quân đầu người . Mối quan hệ kỳ vọng giữa các biến trong nhóm tính dễ tổn thương với GNI bình quân đầu người . Các biến đo lường chỉ số dễ tổn thương (Vulnerability Index) . Các biến đo lường chỉ số khả năng phục hồi (resilience index) . Kết quả phân loại nhóm 1 - Best case . Kết quả phân loại nhóm 2- Worst case . Kết quả phân loại nhóm3 - self-made . Kết quả phân loại nhóm 4 – Prodigal son .7 Thống kê mô tả biến RI và VI của nhóm Prodigal son . Mã hóa các biến trong nhóm khả năng phục hồi .9 Mã hóa các biến trong nhóm tính dễ tổn thương .10 Kết quả ước lượng theo GMM sai phân .11 Tổng hợp kết quả các biến có ý nghĩa theo nhóm phân tích . 52 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2. Bốn trường hợp được phân loại từ RI và VI . Những rủi ro liên quan đến các tác động từ các cú sốc ngoại sinh . Chỉ số tổn thương và khả năng phục hồi kinh tế giai đoạn năm 2003-2013 . Biểu đồ phân bổ RI – VI dựa trên nhóm thu nhập .46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Với mong muốn phân tích tình hình khả năng phục hồi và tính tổn thương của nền kinh tế các quốc gia, đồng thời xem xét mối quan hệ giữa hai đặc tính này với hiệu quả hoạt động của nền kinh tế, bài nghiên cứu đã đo lường chỉ số khả năng phục hồi và chỉ số dễ tổn thương của 134 nền kinh tế trong đó có 48 nền kinh tế có thu nhập cao, 34 nền kinh tế có thu nhập trên trung bình, 34 nền kinh tế có thu nhập dưới trung bình và 18 nền kinh tế có thu nhập thấp giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2013. Tiếp đến, dựa trên kết quả tính toán, bài nghiên cứu phân nhóm các quốc gia theo từng nhóm rủi ro khác nhau. Và chọn ra nhóm quốc gia chứa Việt Nam để tiếp tục xem xét đánh giá mối quan hệ giữa hai chỉ số này với GNI bình quân đầu người (đại diện cho hiệu quả hoạt động của nền kinh tế). Đặc biệt, với mong muốn phân tích chi tiết hai chỉ số này ở từng khía cạnh khác nhau của nền kinh tế, tác giả đã chạy mô hình hồi quy với biến độc lập là các biến số phụ đại diện cho các khía cạnh. Kết quả theo phương pháp ước lượng GMM sai phân cho thấy, Việt Nam và các nền kinh tế trong cùng nhóm ở hầu hết các khía cạnh đại diện cho khả năng phục hồi điều có tác động cùng chiều đến GNI bình quân đầu người và tác động của các biến đại diện cho tính tổn thương là ngược lại. Đặc biệt, kết quả nhấn mạnh tác động mạnh mẽ của việc tăng hiệu năng quản lý chính phủ ở các nước này và xem xét thận trọng việc mở cửa ồ ạt đối với mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế. Bài nghiên cứu cũng cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu về khả năng phục hồi và chỉ số tồn thương của nền kinh tế ở mỗi quốc gia. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Đặt vấn đề Có thể nói chưa bao giờ quá trình hội nhập, quốc tế hóa lại diễn ra mạnh mẽ và sâu rộng như hiện nay. Việc đẩy mạnh hợp tác quốc tế mang lại nhiều quyền lợi thiết thực, nhiều thay đổi đáng kể về diện mạo của nền kinh tế, sự phát triển của con người và rộng hơn là vị thế của cả quốc gia trên trường quốc tế. Tuy nhiên, việc các quốc gia đẩy mạnh hội nhập không chỉ mang đến những cơ hội và thuận lợi mà cũng sẽ vấp phải rất nhiều thử thách và khó khăn. Một trong những vấn đề quan trọng đó là khi càng tham gia sâu rộng vào các mối quan hệ quốc tế thì việc chịu ảnh hưởng ngày một nhanh và nghiêm trọng từ các cú sốc do các khó khăn, biến cố ở các nền kinh tế khác mang lại là điều khó thể tránh khỏi. Khi ấy ta nói nền kinh tế là “dễ bị tổn thương”. Việc dễ tổn thương là điều phải đối mặt, và “khả năng phục hồi” chính là năng lực giúp những nền kinh tế năng động đứng vững, vượt qua những cú sốc ấy. Đây là mấu chốt giúp giải thích việc nhiều nền kinh tế nhỏ, nền kinh tế bị tác động mạnh mẽ bởi các cú sốc (dễ bị tổn thương) nhưng vẫn vượt qua và tiếp tục phát triển không ngừng và là điều mà tất cả các quốc gia cần lưu tâm để tăng cường khả năng chống chịu trước các cú sốc. Việt Nam là một trong những quốc gia được đánh giá cao về phát triển nhanh và rộng các mối quan hệ hợp tác quốc tế trong những năm gần đây. Tuy nhiên có rất nhiều nhận định về việc cần xem xét thận trọng hơn các bước mở rộng quốc tế. Bởi lẻ, nếu chưa kịp chuẩn bị một nội lực vững vàng trước khi bước vào sân chơi quốc tế thì việc tham gia quá nhanh vào các cuộc đua toàn cầu hóa có thể sẽ khiến nền kinh tế gặp phải nhiều nguy cơ hơn là những cơ hội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Từ những nhận định trên, có thể thấy rõ việc nghiên cứu về chỉ số tổn thương và khả năng phục hồi của nền kinh tế là cần thiết không chỉ đối với Việt Nam mà còn của tất cả các nền kinh tế trong thời đại toàn cầu hóa.2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây Về nội dung và kết quả nghiên cứu, những bằng chứng thực nghiệm nghiên cứu về khái niệm tính dễ tổn thương của nền kinh tế lần đầu được công bố bởi Briguglio (1992, 1993, 1995, 1997), các kết quả tổng kết nghiên cứu của Ban thư kí Khối Thịnh vượng chung 1 và Crowards (1998 and 1999). Và tất cả đều xuất phát từ hiện tượng nghiên cứu tại các nền kinh tế nhỏ, quốc đảo. Các nghiên cứu đều chỉ ra khi nền kinh tế mở rộng giao thương quốc tế, bị phụ thuộc nhiều vào hoạt động nhập khẩu hoặc xuất khẩu (tính đa dạng hóa thấp) thì đều dễ bị tác động từ các cú sốc bên ngoài. Và đặt một câu hỏi lớn về việc mặc dù bị tổn thương nhưng các nền kinh tế ở nhiều quốc đảo vẫn có chỉ số GDP bình quân đầu người khá cao. Đến năm 2004 khi Briguglio tiếp tục là người khởi xướng và đã cùng cộng sự kết hợp nghiên cứu chỉ số dễ tổn thương và chỉ số khả năng phục hồi trong “Economic Vulnerability and Resilience: Concepts and Measurements”. Nghiên cứu chỉ rõ, chỉ số tổn thương là do những đặc tính cố hữu, khả năng phục hồi là do những chính sách hợp lý của chính phủ tạo thành. Và cả hai chỉ số đều tác động đến hiệu quả của nền kinh tế, tuy nhiên khả năng phục hồi tác động tích cực và mạnh mẽ hơn, bù đắp được những ảnh hưởng do tính tổn thương bị tác động bởi các cú sốc bên ngoài. Do đó, đã giúp lý giải rõ nét về việc các quốc đảo, nền kinh tế nhỏ dễ tổn thương nhưng có khả năng phục hồi cao, vì vậy vẫn đạt GDP bình quân đầu người cao. Với tầm quan trọng ngày càng được thể hiện rõ nét, đã có nhiều nghiên cứu xoay quanh chủ đề này, có thể kể đến những nghiên cứu nổi bật như: 1 Chi tiết thông tin về Khối Thịnh vượng chung và vai trò của tổ chức này, xem tại: http://thecommonwealth.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ