Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các thành phần kinh tế, việc nắm vững tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp duy trì sự tồn tại và phát triển. Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, mục tiêu hàng đầu khi bỏ vốn kinh doanh là tìm kiếm lợi nhuận và nâng cao khả năng thanh toán, đồng thời mở rộng quy mô tiêu thụ với chi phí tối ưu, tạo việc làm và nâng cao phúc lợi. Hoạt động của doanh nghiệp chỉ có thể duy trì bền vững khi giải quyết được hai thử thách mang tính sống còn: kinh doanh có lãi và đảm bảo khả năng thanh toán nợ nần. Tình trạng thua lỗ liên tục hoặc mất khả năng thanh toán đều có nguy cơ dẫn tới cạn kiệt nguồn lực và phá sản.

Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Kỹ Thuật Âu Việt là doanh nghiệp trẻ hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật tại Việt Nam, kinh nghiệm chiếm lĩnh và mở rộng thị trường còn nhiều hạn chế. Mặt khác, các thông tin thuần túy phản ánh trên hệ thống báo cáo tài chính định kỳ chưa đủ để làm rõ thực trạng tài chính của công ty đang ở mức độ tốt hay xấu, hiệu quả sử dụng vốn ra sao, từ đó gây khó khăn cho việc tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục các điểm yếu trong quản lý. Nhằm làm rõ thực trạng này, đề tài "Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Kỹ Thuật Âu Việt, Hà Nội" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Kỹ Thuật Âu Việt; trên cơ sở đó đề xuất các ý kiến và giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính và nâng cao khả năng thanh toán của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tổ chức bộ máy, nguồn lực và công tác kế toán của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Kỹ Thuật Âu Việt.
    • Đánh giá thực trạng tình hình tài chính, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2021 - 2023, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Kỹ Thuật Âu Việt, Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Kỹ Thuật Âu Việt (trụ sở chính tại Liền kề 20 – Lô 17, Khu đô thị mới Văn Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; địa chỉ liên lạc tại Phòng 905, Lô B, Bàu Cát 2, Phường 10, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập và xử lý các số liệu tài chính trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến hết năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng của tài chính doanh nghiệp và hệ thống phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm tài chính doanh nghiệp: Là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nảy sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu nhất định. Khóa luận phân loại các mối quan hệ tài chính thành: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (thông qua nghĩa vụ thuế), quan hệ với thị trường tài chính (thị trường tiền tệ và thị trường vốn), quan hệ với các thị trường khác (thị trường hàng hóa, dịch vụ, lao động) và quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp.
  • Chức năng của tài chính doanh nghiệp: Bao gồm ba chức năng không thể tách rời: tổ chức vốn và luân chuyển vốn; phân phối thu nhập bằng tiền; chức năng kiểm tra.
  • Khái niệm khả năng thanh toán: Là năng lực tài chính bảo đảm thanh toán các khoản nợ đến hạn ở bất kỳ thời điểm nào, phản ánh sự cân bằng giữa các luồng tiền thu vào và chi ra, giữa nguồn kinh tế (capital) với nguồn lực sẵn có (resource).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính được sử dụng:
    • Nhóm phân tích kết quả kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính (chi phí lãi vay), chi phí quản lý kinh doanh, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế.
    • Nhóm cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tỷ trọng từng bộ phận tài sản và nguồn vốn trong tổng số.
    • Nhóm chỉ tiêu độc lập tài chính: Hệ số tự tài trợ ($Vốn\ chủ\ sở\ hữu / Tổng\ nguồn\ vốn$), Hệ số nợ ($Nợ\ phải\ trả / Tổng\ nguồn\ vốn$), Hệ số đảm bảo nợ ($Nợ\ phải\ trả / Vốn\ chủ\ sở\ hữu$).
    • Phân tích cân đối vốn: Phương trình cân đối tài sản và nguồn vốn (Cân đối 1 và Cân đối 2); Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX = TSNH - NVNH = NVDH - TSDH$); Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($NCVLĐTX = Hàng\ tồn\ kho + Phải\ thu - Nợ\ ngắn\ hạn$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động: Hiệu suất sử dụng vốn cố định ($H_{VCĐ}$), Hệ số đảm nhận vốn cố định ($HĐKĐN_{VCĐ}$), Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định ($T_{VCĐ}$), Sức sản xuất tài sản cố định; Sức sản xuất vốn lưu động, Kỳ luân chuyển vốn lưu động, Sức sinh lời vốn lưu động, Vòng quay vốn lưu động ($L$), Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ($H$).
    • Khả năng sinh lời: Hệ số lãi gộp, Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS), Khả năng sinh lời của tài sản (ROA), Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($Tổng\ tài\ sản / Tổng\ nợ\ phải\ trả$), Hệ số thanh toán ngắn hạn ($Tài\ sản\ ngắn\ hạn / Nợ\ ngắn\ hạn$), Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($Tiền\ và\ tương\ đương\ tiền / Tổng\ nợ\ ngắn\ hạn$), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($[Tiền + Thu\ ngắn\ hạn + Đầu\ tư\ ngắn\ hạn] / Nợ\ ngắn\ hạn$), Hệ số thanh toán nợ dài hạn ($Tổng\ nợ\ dài\ hạn / Vốn\ chủ\ sở\ hữu$), Hệ số chiếm dụng vốn ($Nợ\ phải\ thu / Nợ\ phải\ trả$).
    • Phương pháp phân tích Dupont: Được giới thiệu theo mô hình kiểm soát tài chính khởi xướng bởi F. Donaldson Brown tại tập đoàn DuPont và General Motors nhằm bóc tách biến động của ROA và ROE.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01a-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN) và Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu 03/TNDN) do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp.
  • Căn cứ pháp lý chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
  • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Tài liệu giáo trình, sách báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế, quy định pháp luật thuế và website chính thức của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã áp dụng:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Phản ánh thực trạng nguồn vốn, tài sản qua các chỉ tiêu số bình quân, cơ cấu, tỷ trọng.
  • Phương pháp thống kê so sánh: So sánh giữa các năm (thực hiện kỳ này so với kỳ trước) theo số tuyệt đối và số tương đối, tính toán tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{LH}$) và tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ}$).
  • Phương pháp tỷ lệ tài chính: Thiết lập các hệ số tài chính đặc trưng để đánh giá cơ cấu, hiệu quả và khả năng chi trả.
  • Công cụ xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để lập bảng, xử lý công thức và tính toán các chỉ tiêu biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của tài chính doanh nghiệp và khả năng thanh toán; phân tích 4 nhóm quan hệ tài chính chủ yếu và 3 chức năng quản lý vốn, phân phối và kiểm tra.
  • Phân tích ý nghĩa của hoạt động phân tích tài chính đối với từng chủ thể liên quan: nhà quản trị doanh nghiệp (tìm kiếm phương án kinh doanh tối ưu, kiểm soát dòng tiền), ngân hàng và chủ nợ (đánh giá khả năng thu hồi vốn vay khi đáo hạn), nhà cung ứng (xác định hạn mức và thời hạn cấp tín dụng thương mại), nhà đầu tư (đánh giá mức độ sinh lời và mức độ rủi ro vốn đầu tư).
  • Trình bày chi tiết hệ thống báo cáo tài chính theo chế độ doanh nghiệp nhỏ và vừa (B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN), các phương pháp phân tích so sánh, phương pháp tỷ lệ và phân tích mô hình Dupont.
  • Thiết lập hệ thống công thức đo lường: kết quả sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, tính tự chủ tài chính, các phương trình cân đối vốn (thừa thiếu vốn, vốn lưu động thường xuyên, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên), hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động, các tỷ số sinh lời và các hệ số thanh toán (tổng quát, ngắn hạn, tức thời, nhanh, nợ dài hạn, chiếm dụng vốn).
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp: các yếu tố chủ quan (trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán - tài chính, nhận thức của ban lãnh đạo, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, chất lượng công tác kế toán - kiểm toán) và các yếu tố khách quan (hệ thống chính sách pháp luật về thuế, kinh tế vĩ mô, hệ thống dữ liệu định mức trung bình ngành).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Kỹ Thuật Âu Việt, Hà Nội

Chương 2 mô tả chi tiết quá trình hình thành, cơ cấu quản lý và các nguồn lực hoạt động của công ty:

  • Lịch sử hình thành: Doanh nghiệp thành lập ngày 14/05/2009 với tên ban đầu là Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kỹ thuật Âu Việt theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, mã số thuế 0103832553. Đến ngày 06/10/2023 (đăng ký thay đổi lần thứ 6), công ty chuyển đổi loại hình thành Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Kỹ Thuật Âu Việt. Vốn điều lệ đăng ký là 10.000 VNĐ; quy mô vốn đầu tư thực tế trong những năm gần đây đạt khoảng gần 10 tỷ đồng.
  • Lĩnh vực kinh doanh: Cung cấp thiết bị kỹ thuật phục vụ ngành y tế, giáo dục, xây dựng; cung cấp thiết bị vệ sinh dân dụng và công trình; kinh doanh các loại sắt thép. Khách hàng truyền thống gồm Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Xanh Pôn và các trường học thuộc khu vực quận Ba Đình.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (1 Giám đốc điều hành chung và 2 Phó Giám đốc hỗ trợ điều hành, phân bổ ngân sách) và 4 phòng ban nghiệp vụ: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức - Hành chính.
  • Đặc điểm nguồn lực:
    • Nguồn nhân lực: Tính đến ngày 31/12/2022, tổng số lao động là 19 người.
      • Theo trình độ: Đại học có 7 người (chiếm 36,84%), Cao đẳng 4 người (21,05%), Trung cấp 3 người (15,79%), Lao động phổ thông 5 người (26,32%).
      • Theo tính chất công việc: Lao động trực tiếp 11 người (chiếm 57,89%), Lao động gián tiếp 8 người (chiếm 42,11%).
      • Theo giới tính: Nam 12 người (chiếm 63,16%), Nữ 7 người (chiếm 36,84%).
    • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến 31/12/2023, tổng nguyên giá tài sản cố định của công ty là 3.398[...] đồng, tỷ lệ giá trị còn lại bình quân đạt 56,85%. Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng 24,77% nguyên giá nhưng giá trị còn lại so với nguyên giá chỉ còn 20% (chiếm 15,16% tổng giá trị còn lại). Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng áp đảo với 75,23% tổng nguyên giá, tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá đạt 36,85%.
  • Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự trực thuộc gồm Kế toán trưởng, Kế toán thuế và Kế toán tổng hợp. Công ty thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng hình thức Nhật ký chung, niên độ tài chính từ ngày 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Đánh giá tổng quan: Doanh nghiệp có lợi thế về bộ máy gọn nhẹ, khả năng quyết định nhanh và mối quan hệ bạn hàng ổn định; tuy nhiên gặp khó khăn do quy mô vốn nhỏ, áp lực cạnh tranh gay gắt, sức mua sụt giảm và chi phí lãi vay cao tác động tiêu cực đến lợi nhuận.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp góp phần hoàn thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Kỹ Thuật Âu Việt

Chương 3 đi sâu lượng hóa thực trạng tài chính của công ty giai đoạn 2021 - 2023:

  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Hoạt động kinh doanh suy giảm rõ nét qua các năm. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ sụt giảm với tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ}$) đạt 60,74% (tốc độ phát triển liên hoàn $\theta_{LH}$ năm 2022/2021 là 81,91%). Nguyên nhân do nhiều hợp đồng bị kéo dài, chậm tất toán và số lượng đơn đặt hàng mới bị sụt giảm. Giá vốn hàng bán giảm tương ứng với $\theta_{BQ}$ đạt 56,86% ($\theta_{LH}$ năm 2022 đạt 91,23%).
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) $\theta_{LH}$ 22/21 (%) Năm 2023 (Đồng) $\theta_{LH}$ 23/22 (%) $\theta_{BQ}$ 3 năm (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV Đã ghi nhận Đã ghi nhận 81,91 Đã ghi nhận Đã ghi nhận 60,74
Doanh thu thuần Đã ghi nhận Đã ghi nhận 81,91 Đã ghi nhận Đã ghi nhận 60,74
Giá vốn hàng bán Đã ghi nhận Đã ghi nhận 91,23 Đã ghi nhận Đã ghi nhận 56,86
Lợi nhuận gộp Đã ghi nhận Đã ghi nhận 113,69 Đã ghi nhận 61,16 83,39
Doanh thu hoạt động tài chính Đã ghi nhận Đã ghi nhận 91,86 32.887 13,95 35,79
Chi phí tài chính Đã ghi nhận 232.674 955,44 24.354[...] 213,29 451,42
Trong đó: Chi phí lãi vay Đã ghi nhận Đã ghi nhận Đã ghi nhận 12.809[...] 253,74 590,76
Chi phí quản lý kinh doanh Đã ghi nhận Đã ghi nhận Đã ghi nhận 6.485[...] 55,07 78,57
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Đã ghi nhận Đã ghi nhận Đã ghi nhận 333.006 78,21 78,73
Chi phí khác 9.000 - - - - -
Lợi nhuận khác -9.000 - - - - -
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Đã ghi nhận Đã ghi nhận Đã ghi nhận 324.006 78,21 79,82
Chi phí thuế TNDN 45.542 Đã ghi nhận 116,38 41.337.201 78,21 95,40
Lợi nhuận sau thuế TNDN 278[...] Đã ghi nhận Đã ghi nhận Đã ghi nhận Đã ghi nhận Giảm sút
  • Phân tích chi phí và lợi nhuận:
    • Chi phí tài chính tăng vọt với $\theta_{BQ}$ đạt 451,42% (năm 2022 tăng đột biến với $\theta_{LH} = 955,44%$; năm 2023 đạt $\theta_{LH} = 213,29%$). Trong đó, chi phí lãi vay tăng rất nhanh với $\theta_{BQ}$ lên đến 590,76% ($\theta_{LH}$ năm 2023 đạt 253,74%) do công ty gia tăng vay nợ ngân hàng phục vụ kinh doanh và gia tăng chiết khấu thanh toán cho người mua.
    • Chi phí quản lý kinh doanh được kiểm soát giảm dần với $\theta_{BQ}$ là 78,57% ($\theta_{LH}$ năm 2023 đạt 55,07%) nhờ các biện pháp cắt giảm chi phí hành chính.
    • Lợi nhuận gộp biến động không ổn định: năm 2022 tăng trưởng đạt $\theta_{LH} = 113,69%$ (tăng 873.858[...] đồng), nhưng sang năm 2023 giảm mạnh chỉ đạt $\theta_{LH} = 61,16%$, dẫn đến tốc độ phát triển bình quân 3 năm chỉ đạt 83,39%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh suy giảm với $\theta_{BQ} = 78,73%$. Tổng lợi nhuận trước thuế có $\theta_{BQ} = 79,82%$. Chi phí thuế TNDN biến động qua các năm với $\theta_{BQ} = 95,40%$.
  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
    • Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng với tốc độ phát triển bình quân $\theta_{BQ} = 109,70%$, trong khi tài sản dài hạn (TSDH) liên tục suy giảm với $\theta_{BQ} = 75,33%$.
    • Tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm nghiêm trọng: từ mức chiếm 47,99% tổng tài sản năm 2021 xuống còn chiếm 31,94% tổng tài sản năm 2023; tốc độ phát triển liên hoàn năm 2022 đạt 84,94% và năm 2023 đạt 86,48%.
    • Các khoản phải thu ngắn hạn biến động rất phức tạp: tốc độ phát triển liên hoàn năm 2022 so với 2021 tăng vọt lên 491,18%, sang giai đoạn 2022 - 2023 lại giảm mạnh với $\theta_{LH} = 20,87%$, tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 101,25%.
    • Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng nhanh: $\theta_{LH}$ năm 2022/2021 tăng vọt 208,64%, năm 2023/2022 đạt 102,26% do các đơn đặt hàng lưu kho tăng và chi phí sản xuất dở dang chưa nghiệm thu.
  • Tình hình tài trợ vốn, khả năng sinh lời và thanh toán: Tác giả tiến hành tính toán các phương trình cân đối vốn, xác định VLĐTX và NCVLĐTX, các chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động, hiệu suất vốn cố định, các hệ số sinh lời (ROS, ROA, ROE) và các hệ số thanh toán ngắn hạn, nhanh, tức thời, thanh toán tổng quát, thanh toán nợ dài hạn và hệ số chiếm dụng vốn.
  • Đánh giá chung và giải pháp (mục 3.2):
    • Đánh giá chung: Công ty đang đối mặt với tình trạng suy giảm doanh thu và lợi nhuận, chi phí lãi vay tăng cao bào mòn lợi nhuận ròng, tiền mặt suy giảm trong khi vốn bị ứ đọng nhiều ở hàng tồn kho và các khoản nợ phải thu.
    • Nhóm giải pháp đề xuất: Tăng cường quản lý và cắt giảm các khoản chi phí không cần thiết; chủ động tìm kiếm các nhà cung ứng vật tư với giá thành cạnh tranh nhằm hạ giá vốn hàng bán; kiểm soát chặt chẽ chính sách tín dụng thương mại để đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ; giải phóng hàng tồn kho và chi phí dở dang; cân đối lại cơ cấu vay vốn ngân hàng để giảm tải áp lực chi phí lãi vay; tiếp tục củng cố và mở rộng thị trường cung cấp thiết bị y tế, thiết bị giáo dục cho các đơn vị truyền thống.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh tài chính của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Kỹ Thuật Âu Việt trong giai đoạn 2021 - 2023 với các kết quả cụ thể:

  • Lượng hóa xu hướng suy giảm trong hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần giảm dần qua các năm với tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 60,74%/năm; lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đều sụt giảm (tốc độ phát triển bình quân lợi nhuận thuần chỉ đạt 78,73%).
  • Nhận diện rủi ro từ chi phí tài chính: Khóa luận chỉ ra chi phí tài chính tăng đột biến với tốc độ phát triển bình quân 3 năm lên tới 451,42%, riêng chi phí lãi vay tăng bình quân 590,76%/năm. Đây là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp do việc lạm dụng đòn bẩy nợ vay ngân hàng và các chính sách chiết khấu bán hàng.
  • Làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng ($\theta_{BQ} = 109,70%$), trong khi tài sản dài hạn co hẹp ($\theta_{BQ} = 75,33%$). Tỷ trọng tiền mặt giảm mạnh từ 47,99% (năm 2021) xuống 31,94% (năm 2023); đồng thời vốn bị ứ đọng cục bộ tại các khoản phải thu (tăng đột biến 491,18% vào năm 2022) và hàng tồn kho (tăng 208,64% trong năm 2022).
  • Về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực gắn liền với đặc thù doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại kỹ thuật, bao gồm việc tái cơ cấu nguồn vốn vay để giảm chi phí lãi, kiểm soát thu hồi nợ đọng, giải phóng hàng tồn kho và tối ưu hóa chính sách mua hàng nhằm giảm giá vốn.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận đã hệ thống hóa lý thuyết phân tích tài chính phù hợp với hệ thống kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cung cấp số liệu thực nghiệm chi tiết về chu kỳ biến động tài chính 3 năm liên tiếp của một doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật, hỗ trợ ban giám đốc nhìn nhận khách quan các điểm nghẽn về khả năng thanh toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi 3 năm (2021 - 2023), chưa phản ánh được toàn diện chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp kể từ thời điểm thành lập năm 2009.
  • Chưa đối sánh được hệ thống chỉ số tài chính của công ty với chỉ tiêu trung bình chuẩn của toàn ngành thương mại kỹ thuật do hạn chế trong việc tiếp cận cơ sở dữ liệu công khai của các doanh nghiệp cùng ngành.
  • Các phân tích về khả năng thanh toán và lưu chuyển tiền tệ chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính quá khứ, chưa xây dựng được mô hình dự báo dòng tiền tương lai.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng chuỗi số liệu phân tích tài chính theo chu kỳ 5 năm nhằm đánh giá ổn định hơn về xu hướng tài chính và cấu trúc vốn.
  • Nghiên cứu ứng dụng các mô hình cảnh báo sớm nguy cơ mất khả năng thanh toán và dự báo phá sản phù hợp với doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ tại Việt Nam.
  • Đi sâu đánh giá rủi ro tín dụng của các đối tác thuộc khối bệnh viện và cơ sở giáo dục công lập để tối ưu hóa quy chế quản lý công nợ phải thu.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình thu thập số liệu, tính toán các chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{LH}$), tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ}$), các tỷ số tài chính và kỹ thuật lập bảng phân tích báo cáo tài chính trên Excel dựa trên mẫu biểu Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đối với người thực hiện đề tài phân tích tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp phương pháp luận và các bước phân tích thực tế về mối quan hệ giữa chi phí lãi vay, nợ phải thu và lượng tiền dự trữ trong điều kiện thị trường sụt giảm doanh thu.
  • Đối với Ban giám đốc và Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Kỹ Thuật Âu Việt: Cung cấp báo cáo đánh giá thực trạng tài chính khách quan, làm cơ sở điều chỉnh chính sách bán hàng chịu, cơ cấu lại các khoản nợ vay ngân hàng và sắp xếp lại kế hoạch dự trữ hàng tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Kỹ Thuật Âu Việt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VND); hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

2. Chi phí tài chính và chi phí lãi vay của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?
Chi phí tài chính của công ty tăng đột biến với tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 451,42% (năm 2022 tăng liên hoàn 955,44% so với năm 2021; năm 2023 tăng liên hoàn 213,29% so với năm 2022). Trong đó, chi phí lãi vay tăng rất mạnh với tốc độ phát triển bình quân đạt 590,76%/năm do công ty vay thêm vốn ngân hàng để tài trợ hoạt động và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng.

3. Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến 31/12/2022, công ty có 19 lao động. Trong đó, lao động có trình độ Đại học chiếm 36,84% (7 người), Cao đẳng chiếm 21,05% (4 người), Trung cấp chiếm 15,79% (3 người), Lao động phổ thông chiếm 26,32% (5 người). Lực lượng lao động trực tiếp chiếm 57,89% (11 người) và lao động gián tiếp chiếm 42,11% (8 người). Lao động nam chiếm đa số với 63,16% (12 người) do tính chất ngành hàng thiết bị kỹ thuật đòi hỏi thể lực và sự nhanh nhạy, lao động nữ chiếm 36,84% (7 người) tập trung tại các phòng ban quản lý.

4. Xu hướng biến động của chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền tại công ty diễn ra như thế nào?
Tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng sụt giảm liên tục: năm 2021 tiền mặt chiếm tới 47,99% tổng tài sản; sang năm 2022 tốc độ phát triển liên hoàn chỉ đạt 84,94%; đến năm 2023 tỷ trọng tiền chỉ còn chiếm 31,94% tổng tài sản với tốc độ phát triển liên hoàn đạt 86,48%.

5. Lợi nhuận và doanh thu của công ty biến động theo chiều hướng nào trong 3 năm nghiên cứu?
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ liên tục giảm sút với tốc độ phát triển bình quân 3 năm chỉ đạt 60,74% do các hợp đồng bị dở dang, chậm tất toán và giảm đơn đặt hàng. Lợi nhuận gộp biến động thất thường ($\theta_{BQ} = 83,39%$), trong khi lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh suy giảm với $\theta_{BQ} = 78,73%$ và tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt tốc độ phát triển bình quân là 79,82%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thanh Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính và khả năng thanh toán theo quy định hiện hành dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2023 tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Kỹ Thuật Âu Việt, tác giả đã phản ánh chính xác các khó khăn thực tế của doanh nghiệp như sự sụt giảm của doanh thu, áp lực gia tăng từ chi phí lãi vay và sự suy giảm của nguồn tiền dự trữ. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát hiện trạng quản trị, cung cấp căn cứ thực tiễn có giá trị giúp ban giám đốc công ty định hướng tái cơ cấu nguồn vốn và cải thiện năng lực thanh toán trong những năm tiếp theo.