Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công cụ quản trị, trong đó tài chính là một trong những công cụ trọng yếu quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gia công và xây lắp, việc đánh giá định kỳ tình hình tài chính và năng lực thanh toán đóng vai trò cốt lõi nhằm giúp ban lãnh đạo, chủ sở hữu, nhà đầu tư, ngân hàng và các đối tác nắm bắt chính xác thực trạng phân bổ nguồn vốn, hiệu quả sử dụng tài sản cũng như kiểm soát rủi ro thanh khoản.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Anh (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp) tập trung nghiên cứu trường hợp của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng – một doanh nghiệp tư nhân được thành lập năm 2021 tại Hà Nội, chuyên về gia công, thiết kế và lắp đặt hệ thống cửa nhôm kính, vách kính kiến trúc.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở đánh giá thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện năng lực tài chính và bảo đảm an toàn thanh toán cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
    2. Phân tích các đặc điểm cơ bản về tổ chức sản xuất kinh doanh, nguồn lực lao động, cơ sở vật chất và công tác kế toán của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng.
    3. Đánh giá chi tiết thực trạng tài chính, kết quả kinh doanh, cơ cấu vốn - tài sản, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2021 – 2023.
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính và cải thiện năng lực thanh toán cho đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng (Địa chỉ: Xóm Mới, Thôn Quyết Hạ, Xã Đông Sơn, Huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong 03 năm tài chính liên tiếp từ 2021 đến 2023.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát thực trạng biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, các chỉ số sinh lời, chu chuyển công nợ và các hệ số thanh khoản của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu phân tích

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên bản chất, chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp. Khung phân tích được cấu thành từ hai mảng nội dung chính:

  1. Phân tích tình hình tài chính tổng quát:

    • Đánh giá cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn thông qua tỷ trọng từng khoản mục.
    • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu thuần, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, lợi nhuận trước và sau thuế).
    • Đánh giá mức độ độc lập, tự chủ tài chính: Tỷ suất tự tài trợ ($T_{ttr} = \text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Hệ số nợ ($H_n = \text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Hệ số đảm bảo nợ ($H_{đbn} = \text{Nợ phải trả} / \text{Vốn chủ sở hữu}$).
    • Đánh giá tình hình tài trợ và cân đối vốn: Vốn lưu động thường xuyên ($\text{VLĐTX} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}$), Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($\text{NCVLĐTX} = \text{Hàng tồn kho} + \text{Khoản phải thu} - \text{Nợ ngắn hạn}$), Phương trình cân đối thừa thiếu vốn giữa tài sản và nguồn vốn.
    • Hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời: Hiệu suất sử dụng vốn cố định ($H_{VCĐ}$), Hệ số đảm nhận VCĐ, Tỷ suất sinh lời VCĐ, Vòng quay vốn lưu động, Kỳ luân chuyển VLĐ, Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP).
  2. Phân tích khả năng thanh toán và tình hình công nợ:

    • Tốc độ luân chuyển khoản phải thu (Vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân).
    • Tốc độ luân chuyển khoản phải trả (Vòng quay khoản phải trả người bán, Số ngày bình quân vòng quay phải trả).
    • Mối quan hệ giữa nợ phải thu và nợ phải trả.
    • Hệ số thanh toán tổng quát ($H_{tq}$), Hệ số thanh toán tức thời ($H_{tth}$), Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nh}$), Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ($H_{ngh}$), Hệ số thanh toán nợ dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp luật, chế độ kế toán hiện hành, các báo cáo tài chính đã qua kiểm toán/quyết toán gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN), cùng các tài liệu thống kê nội bộ từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Kế hoạch của công ty giai đoạn 2021 – 2023.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, làm sạch và xử lý bảng biểu thông qua phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và dãy số thời gian để phản ánh cơ cấu nhân lực, tài sản, cơ sở vật chất.
    • Phương pháp thống kê so sánh: So sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng cơ cấu) và theo chiều ngang (so sánh liên hoàn, tính tốc độ phát triển bình quân - TĐPTBQ và tốc độ phát triển liên hoàn - TĐPTLH) để xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính.
    • Phương pháp tỷ lệ tài chính và liên hệ cân đối: Đối chiếu các mối quan hệ kinh tế nội tại giữa tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Chương 1 khái quát các khái niệm nền tảng về tài chính doanh nghiệp như các quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với nhà nước, thị trường tài chính, thị trường hàng hóa - lao động và quan hệ nội bộ. Tác giả trình bày ba chức năng chủ yếu của tài chính doanh nghiệp: chức năng tổ chức huy động chu chuyển vốn, chức năng phân phối thu nhập và chức năng kiểm tra.

Chương này cũng xác định rõ ý nghĩa của việc phân tích tài chính đối với từng chủ thể (chủ doanh nghiệp, nhà quản trị, ngân hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư) và chuẩn hóa quy trình phân tích gồm 3 bước: Thu thập thông tin $\rightarrow$ Xử lý thông tin $\rightarrow$ Dự đoán và ra quyết định. Toàn bộ hệ thống công thức định lượng về cơ cấu tài chính, vốn lưu động thường xuyên, hiệu quả sử dụng vốn cố định/vốn lưu động và các tỷ số thanh khoản được chuẩn hóa làm khung tham chiếu cho nghiên cứu thực nghiệm ở Chương 3.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng, Hà Nội

Chương 2 cung cấp bức tranh tổng thể về Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng (MINH HANG TRACONS CO., LTD, mã số thuế 0109660283, đăng ký kinh doanh ngày 04/06/2021, vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng do ông Đỗ Văn Hạnh làm chủ sở hữu). Lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất, gia công, lắp dựng các sản phẩm nhôm kính (cửa nhôm Xingfa, vách kính, mặt dựng, tấm ốp, cửa nhựa Composite) đạt tiêu chuẩn TCVN 9366-2:2012 cùng các dịch vụ sửa chữa cơ khí, lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình.

Tình hình lao động tính đến 31/12/2023:

Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Mối quan hệ với sản xuất Lao động trực tiếp 14 73,68%
Lao động gián tiếp 5 26,32%
Trình độ học vấn Đại học 4 21,05%
Cao đẳng 2 10,53%
Trung cấp, học nghề 13 68,42%
Giới tính Nam 17 89,47%
Nữ 2 10,53%
Độ tuổi Từ 18 đến 35 tuổi 14 73,68%
Từ 35 đến 60 tuổi 5 26,32%
Tổng số 19 100,00%

Cơ sở vật chất kỹ thuật: Cơ cấu tài sản cố định (TSCĐ) của công ty tính đến 31/12/2023 có tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) toàn công ty đạt 73,62%, phản ánh hệ thống máy móc phương tiện còn tương đối mới do mới vận hành từ giữa năm 2021.

  • Máy móc thiết bị: Chiếm tỷ trọng lớn nhất với nguyên giá chiếm 85,15% tổng TSCĐ, giá trị còn lại đạt 71,67% so với nguyên giá.
  • Phương tiện vận tải: Nguyên giá chiếm 14,85% tổng TSCĐ, giá trị còn lại đạt 84,79% so với nguyên giá.

Tổ chức bộ máy quản lý và công tác kế toán:

  • Mô hình quản lý trực tuyến: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận chức năng gồm Kế toán, Kỹ thuật và Thi công.
  • Bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán kho và Kế toán thanh toán.
  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, đơn vị tiền tệ VND, niên độ từ 01/01 đến 31/12, hình thức kế toán máy qua phần mềm MISA, hình thức sổ Nhật ký chung, phương pháp khấu hao đường thẳng, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng

Chương 3 đi sâu vào phân tích các biến động tài chính của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023:

Biến động kết quả sản xuất kinh doanh:

Chỉ tiêu tài chính Tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) Diễn biến chi tiết qua các năm
Doanh thu bán hàng và CCDV 107,24% Năm 2021 đạt mức thấp (do mới thành lập và ảnh hưởng dịch bệnh). Năm 2022 tăng 171,61% so với 2021 do nghiệm thu dồn các công trình tồn đọng. Năm 2023 giảm xuống còn 67,02% so với 2022. Không phát sinh giảm trừ doanh thu.
Giá vốn hàng bán 104,49% Năm 2022 tăng 69,48% (tăng 7.381 đồng) so với 2021. Năm 2023 giảm 35,58% (giảm 6.342 đồng). Tỷ lệ chi phí nhân công và khấu hao TSCĐ cao.
Lợi nhuận gộp 138,61% Duy trì mức tăng trưởng dương bình quân.
Doanh thu hoạt động tài chính 145,89% Chiếm tỷ trọng nhỏ, phát sinh chủ yếu từ tiền gửi ngân hàng (năm 2021: 200 đồng; năm 2022: 544.435 đồng, đạt 271,54%; năm 2023: 426 đồng, đạt 78,38%).
Chi phí tài chính 219,62% Chủ yếu là lãi vay đầu tư TSCĐ. Năm 2022 tăng đột biến lên 495,19% (388.706 đồng), sang năm 2023 giảm 18,96% (còn 314.289 đồng) do trích lợi nhuận trả bớt nợ gốc.
Chi phí quản lý kinh doanh 127,15% Năm 2021 là 697.796 đồng, năm 2022 tăng 30,70% (911.354 đồng), năm 2023 tiếp tục tăng 23,70% (1.372 đồng) do chi phí thuê xưởng và chế độ nhân sự.
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 166,16% Năm 2022 tăng 566,50% (tăng 285.362 đồng), năm 2023 sụt giảm 48,74% (giảm 177 đồng).
Chi phí thuế TNDN hiện hành 167,72% Năm 2022 tăng 215,54% (tăng 22.978 đồng), năm 2023 giảm 14,55% (giảm 4.358 đồng). Có chênh lệch giữa kế toán và luật thuế do một số khoản phạt chậm nộp BHXH, chậm nộp thuế bị loại trừ.
Lợi nhuận sau thuế 168,43% Năm 2022 tăng mạnh 469,33% (tăng 232.179 đồng), năm 2023 giảm 50,17% (giảm 141 đồng).

Đánh giá thực trạng tài chính và khả năng thanh toán:

  • Quản lý chi phí: Năm 2023, tổng giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh chiếm trên 95% doanh thu thuần, làm suy giảm biên lợi nhuận ròng.
  • Năng lực thanh toán và quản trị vốn: Doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào việc chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp và vốn vay ngân hàng để tài trợ TSCĐ; tốc độ thu hồi công nợ sau nghiệm thu còn chậm do chịu ảnh hưởng từ tiến độ thanh quyết toán của các chủ đầu tư xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Về quy mô và cơ cấu tài sản - nguồn vốn: Khóa luận xác định được doanh nghiệp tập trung đầu tư năng lực sản xuất với tỷ trọng máy móc thiết bị chiếm 85,15% nguyên giá TSCĐ, chất lượng kỹ thuật của tài sản còn rất mới (GTCL/NG bình quân toàn công ty đạt 73,62%).
  2. Về hiệu quả kinh doanh: Tốc độ phát triển bình quân doanh thu đạt 107,24% và lợi nhuận sau thuế bình quân đạt 168,43%. Tuy nhiên, kết quả hoạt động thiếu tính ổn định giữa các năm: năm 2022 tăng trưởng đột biến nhờ thu hồi và nghiệm thu dồn từ năm 2021, nhưng sang năm 2023 sụt giảm khoảng 50,17% LNST khi giá vốn và chi phí quản lý chiếm tới hơn 95% doanh thu.
  3. Về nghĩa vụ thuế: Chỉ ra bản chất chênh lệch giữa chi phí kế toán và chi phí theo luật thuế TNDN tại công ty, chủ yếu phát sinh từ các khoản chi phí không được trừ khi quyết toán (tiền phạt chậm nộp thuế, phạt chậm nộp BHXH).

Các giải pháp được tác giả đề xuất

  • Kiểm soát và tối ưu hóa chi phí sản xuất: Thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhôm kính chặt chẽ hơn, nâng cao tay nghề công nhân trực tiếp để giảm thiểu phế phẩm gia công và hạ giá thành giá vốn.
  • Tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp: Rà soát lại hợp đồng thuê mặt bằng nhà xưởng, tổ chức bảo dưỡng máy móc thiết bị định kỳ đúng quy trình để giảm hao mòn bất thường và kéo dài tuổi thọ TSCĐ.
  • Tăng cường quản trị công nợ và cải thiện khả năng thanh toán: Xây dựng quy trình theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ đối với các công trình đã hoàn thành nghiệm thu; duy trì số dư tiền mặt hợp lý nhằm bảo đảm hệ số thanh toán tức thời ($H_{tth}$) và thanh toán nhanh ($H_{nh}$).
  • Cơ cấu lại nguồn vốn: Từng bước gia tăng tỷ suất tự tài trợ bằng cách tích lũy lợi nhuận giữ lại, giảm dần áp lực chi phí lãi vay từ các khoản nợ tài chính trung và dài hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu của đề tài mới chỉ giới hạn trong phạm vi 03 năm tài chính đầu tiên từ khi thành lập (2021 – 2023) của một doanh nghiệp quy mô nhỏ (19 lao động). Đây cũng là giai đoạn chuyển tiếp chịu tác động lớn từ đại dịch Covid-19 và biến động giá nguyên vật liệu xây dựng, do đó một số chỉ tiêu tài chính có sự biến thiên bất thường giữa các năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá các báo cáo tài chính trong các niên độ tiếp theo khi công ty đi vào vận hành ổn định quy mô xưởng sản xuất mới, mở rộng phân tích so sánh với các chỉ số trung bình ngành xây lắp - nhôm kính trên địa bàn Hà Nội.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp xây dựng - lắp đặt cơ khí.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình ứng dụng hệ thống công thức phân tích tài chính theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp phân tích chi tiết biến động doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và xác định các nguyên nhân chênh lệch thuế TNDN thực tế trong doanh nghiệp sản xuất gia công.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng áp dụng chế độ và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tính trị giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

2. Đặc điểm cơ cấu nhân sự của công ty tại thời điểm 31/12/2023 như thế nào?
Công ty có tổng cộng 19 nhân sự, trong đó lao động trực tiếp chiếm 73,68% (14 người), lao động gián tiếp chiếm 26,32% (5 người). Về giới tính, nam giới chiếm ưu thế với 89,47% (17 người); về độ tuổi, nhân sự trẻ từ 18 – 35 tuổi chiếm 73,68% (14 người); về trình độ chuyên môn, lao động có trình độ trung cấp - học nghề chiếm 68,42% (13 người), cao đẳng chiếm 10,53% (2 người) và đại học chiếm 21,05% (4 người).

3. Tại sao doanh thu và lợi nhuận của công ty năm 2022 lại tăng đột biến so với năm 2021?
Năm 2021 là năm đầu tiên công ty thành lập và chịu ảnh hưởng trực tiếp của các đợt giãn cách xã hội do dịch Covid-19, nhiều công trình đã hoàn thành nhưng đối tác chưa thể thanh toán. Sang năm 2022, các công trình tồn đọng được nghiệm thu và quyết toán dồn dập, làm cho doanh thu bán hàng tăng 171,61% và lợi nhuận sau thuế tăng tới 469,33% so với năm 2021.

4. Vì sao chi phí thuế TNDN hiện hành của công ty không bằng chính xác 20% tổng lợi nhuận kế toán trước thuế?
Nguyên nhân là do có sự chênh lệch giữa quy định của Chuẩn mực Kế toán và Luật Thuế TNDN. Khi quyết toán thuế, cơ quan thuế loại trừ các khoản chi phí không hợp lý, không được trừ theo luật thuế (chẳng hạn như các khoản tiền phạt chậm nộp thuế, phạt chậm nộp BHXH), khiến chi phí tính thuế thực tế bị điều chỉnh tăng lên so với ghi nhận kế toán nội bộ.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Ngọc Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính và năng lực thanh toán, đồng thời phản ánh khách quan bức tranh tài chính của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng qua 3 năm đầu hoạt động (2021 – 2023). Nghiên cứu làm rõ những điểm mạnh về quy mô đầu tư máy móc thiết bị mới và khả năng duy trì tăng trưởng dương, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong việc quản trị giá vốn, chi phí quản lý cũng như sự biến động thiếu ổn định của lợi nhuận. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát đặc thù ngành gia công lắp đặt nhôm kính, mang lại giá trị ứng dụng thực tế cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.