Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát, Hà Nội" được thực hiện bởi sinh viên Đặng Phương Nhung (Lớp K59B - KTO, Mã sinh viên 1454040190), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trịnh Quang Thoại tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm Nghiệp vào năm 2018, thuộc ngành Kế toán (Mã số đào tạo: 7340301).

Về bối cảnh thực tiễn, trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào khi thực hiện đầu tư hoặc tiến hành sản xuất kinh doanh đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở đồng vốn bỏ ra. Để duy trì chu kỳ sản xuất kinh doanh liên tục, doanh nghiệp cần sở hữu và vận hành một lượng vốn nhất định gồm vốn lưu động và vốn cố định. Yêu cầu đặt ra là phải tổ chức, huy động và khai thác nguồn vốn đạt hiệu quả cao nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng và tuân thủ pháp luật. Hoạt động phân tích tình hình tài chính giữ vai trò là công cụ quản trị thực tế, cung cấp dữ liệu định lượng cho nhà quản trị nội bộ, nhà đầu tư và các chủ nợ nhằm nhận diện thực trạng nguồn lực, xác định nguyên nhân và đo lường mức độ tác động của các nhân tố khách quan lẫn chủ quan. Đối với Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát, trong giai đoạn nghiên cứu, đơn vị đang thực hiện bước chuyển đổi chiến lược căn bản về ngành nghề kinh doanh: chuyển dịch từ hoạt động thương mại đơn thuần (chủ yếu là sắt, thép, tôn) sang lĩnh vực nông nghiệp (sản xuất thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi lợn, bò thịt và gia cầm). Quá trình tái cấu trúc này tạo ra những biến động sâu sắc trong cơ cấu vốn, tài sản, khả năng luân chuyển tiền tệ và nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải thực hiện phân tích tài chính toàn diện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của công ty, đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
  • Đánh giá thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát qua các năm tài chính.
  • Đề xuất một số biện pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính và nâng cao năng lực thanh toán cho đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát (địa chỉ trụ sở chính tại Khu công nghiệp Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên; văn phòng giao dịch tại Số 39 Nguyễn Đình Chiểu, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Sử dụng hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm liên tiếp: 2015, 2016 và 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết tài chính doanh nghiệp được giảng dạy chính quy, tham chiếu giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp do PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ chủ biên (năm 2015) và các quy định pháp lý về mô hình tổ chức doanh nghiệp tại Điều 67 Luật Doanh nghiệp năm 2005.

Về bản chất, tài chính doanh nghiệp được tiếp cận là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái giá trị phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh và yêu cầu xã hội. Các quan hệ tài chính chủ yếu bao gồm: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (nghĩa vụ thuế, phí); quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác (thanh toán mua bán vật tư hàng hóa, vay và hoàn trả vốn tín dụng); quan hệ kinh tế nội bộ (tiền lương, thưởng phạt người lao động, phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập quỹ). Tác giả xác định 4 vai trò của tài chính doanh nghiệp: công cụ khai thác và thu hút nguồn vốn; công cụ sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả; đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh; công cụ kiểm tra, giám sát hoạt động. Đồng thời, tài chính doanh nghiệp thực hiện 3 chức năng: chức năng tổ chức vốn, chức năng phân phối và chức năng giám đốc tài chính.

Về phương pháp thu thập dữ liệu, đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được cung cấp chính thức từ hệ thống kế toán của Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát. Cụ thể bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017.
  • Các báo cáo quản trị nội bộ về tình hình lao động, hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và danh mục tài sản cố định tính đến ngày 31/12/2017 do Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Tài chính kế toán cung cấp.
  • Tài liệu công bố của Tập đoàn Hòa Phát và các công trình khoa học chuyên ngành liên quan.

Về phương pháp phân tích và xử lý số liệu, tác giả tích hợp các kỹ thuật phân tích thống kê và tài chính chuyên dụng:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Dùng để phản ánh quy mô và thực trạng nguồn lực tài chính thông qua số bình quân, tỷ trọng và cơ cấu cấu thành ($d_i = \frac{Y_i}{Y} \times 100$).
  • Phương pháp thống kê so sánh: Đánh giá sự biến động giữa kỳ này so với kỳ trước theo chiều ngang (số tuyệt đối và số tương đối) và chiều dọc; tính toán tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm.
  • Phương pháp cân đối: Kiểm tra mối quan hệ tương hỗ giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn và vốn chủ sở hữu; tài sản dài hạn với nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu để xác định mức độ phù hợp trong việc tài trợ tài sản.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính chuyên sâu:
    • Nhóm tự chủ tài chính: Tỷ suất tự tài trợ, Hệ số nợ, Hệ số đảm bảo nợ.
    • Nhóm hiệu suất sử dụng vốn: Số vòng quay hàng tồn kho, Số vòng quay và Kỳ thu tiền bình quân các khoản phải thu, Vòng quay vốn lưu động, Kỳ luân chuyển vốn lưu động, Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, Tỷ suất sinh lời vốn lưu động, Hiệu suất và Hệ số đảm nhiệm vốn cố định, Tỷ suất sinh lời vốn cố định, Vòng quay vốn kinh doanh.
    • Nhóm khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($HTQ = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Nợ phải trả}}$), Hệ số thanh toán ngắn hạn ($HNH = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$), Hệ số thanh toán nhanh ($HTTN = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$), Hệ số thanh toán lãi vay ($HLV = \frac{\text{EBIT}}{\text{Chi phí lãi vay}}$), Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả ($HT/T$).
    • Nhóm khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời của tài sản ($ROA = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}}$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương này đóng vai trò hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về quản trị tài chính doanh nghiệp. Nội dung chương làm rõ bản chất của các dòng tiền vận động trong doanh nghiệp, các quan hệ phân phối thu nhập và chức năng giám đốc bằng đồng tiền. Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở phương pháp luận cho việc phân tích báo cáo tài chính, khẳng định ý nghĩa của hoạt động này trong việc giảm thiểu rủi ro kinh doanh và hỗ trợ hoạch định chiến lược. Tác giả đã mô tả chi tiết công thức xác định, ý nghĩa kinh tế và ngưỡng đánh giá an toàn của từng chỉ tiêu: từ các tỷ số phản ánh cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, sự cân đối kỳ hạn giữa tài sản và nguồn tài trợ, đến các chỉ số đánh giá tốc độ luân chuyển dòng vốn, khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính đến hạn và tỷ suất sinh lời trên tài sản, vốn chủ sở hữu.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và kết quả sản xuất kinh doanh thực tế của đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát có mã số thuế 0101541037 (ngày cấp 15/10/2004), văn bản ghi nhận thành lập ngày 15/10/2014 do ông Nguyễn Mạnh Tuấn làm Giám đốc; là thành viên trực thuộc Công ty Cổ phần Phát triển nông nghiệp Hòa Phát (Tập đoàn Hòa Phát). Đến tháng 3/2017, công ty vận hành 02 nhà máy thức ăn chăn nuôi công suất 300.000 tấn/năm/nhà máy tại Hưng Yên và Đồng Nai. Doanh nghiệp trực tiếp quản trị 5 công ty con gồm: Công ty TNHH MTV chăn nuôi Việt Hùng, An Châu, Đồng Phúc, Chí Thiện và Hòa Phát Quảng Bình. Mục tiêu 5 năm của công ty là đạt 1 triệu tấn thức ăn chăn nuôi/năm, 450.000 đầu heo thương phẩm/năm, 75.000 bò thịt và 300 triệu quả trứng gà sạch mỗi năm.
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến (Điều 67 Luật Doanh nghiệp 2005) gồm Ban Giám đốc và các bộ phận chức năng: Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Xưởng sản xuất. Tổng số lao động tính đến ngày 31/12/2017 là 280 người, trong đó lao động trực tiếp là 131 người (46,79%), lao động gián tiếp là 149 người (53,21%). Trình độ chuyên môn: Đại học có 115 người (41,07%), Cao đẳng có 50 người (17,86%), Công nhân kỹ thuật 70 người (25,00%), Lao động phổ thông 45 người (16,07%); 100% người lao động tốt nghiệp từ trung học phổ thông trở lên.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tại thời điểm 31/12/2017, giá trị còn lại của tài sản cố định đều ở mức trên 80% so với nguyên giá. Trong đó, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng 45,14% (giá trị còn lại đạt 93,67%), tài sản cố định dùng trong quản lý có giá trị còn lại 98,56%, phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng 51,07% (giá trị còn lại đạt 87,10%).
  • Đánh giá kết quả kinh doanh 2015 - 2017: Hoạt động kinh doanh ghi nhận sự sụt giảm doanh thu nghiêm trọng do công ty rút dần mảng buôn bán thương mại sắt thép để chuyển hướng sang chăn nuôi và chế biến thức ăn. Tốc độ phát triển bình quân của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sụt giảm chỉ còn 12,16%. Doanh thu năm 2016 chỉ bằng 14,13% so với năm 2015 (giảm 85,87%), năm 2017 tiếp tục giảm 89,54% so với năm 2016. Giá vốn hàng bán có tốc độ phát triển bình quân 9,08% (năm 2016 bằng 14,59% năm 2015; năm 2017 bằng 5,65% năm 2016). Điểm tích cực là năm 2016 và 2017 không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu do kiểm soát tốt hợp đồng. Tỷ lệ giá vốn trên doanh thu giảm từ 98,28% xuống 53,08% đã tạo điều kiện cho lợi nhuận phục hồi vào năm 2017 (lợi nhuận gộp tăng 286,78%). Tuy nhiên, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng với tốc độ phát triển bình quân 127,25% do phát sinh chi phí đổi phần mềm quản lý và mua sắm dụng cụ văn phòng.

Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát

Chương này là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh chi tiết các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2015 - 2017):

  • Cơ cấu tài sản: Tổng tài sản mở rộng liên tục với tốc độ phát triển bình quân đạt 143,74% (năm 2016 tăng 163,25% tương ứng 208.663 đồng; năm 2017 tăng 126,57% tương ứng 143 đồng). Đáng chú ý là sự đảo chiều trong cơ cấu: năm 2015 tài sản ngắn hạn chiếm 97,88%, tài sản dài hạn chỉ chiếm 2,12%; đến năm 2016 tài sản ngắn hạn giảm xuống chiếm 29,30%, tài sản dài hạn tăng vọt lên 70,70% (tăng 5455,33% do mua sắm máy móc thiết bị và rót vốn đầu tư tài chính dài hạn vào Công ty Cổ phần Phát triển nông nghiệp Hòa Phát); sang năm 2017 tỷ trọng tài sản ngắn hạn là 32,05% và tài sản dài hạn là 67,95%. Tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh với tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 16,72%. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng nhanh (năm 2016 tăng 463,15%, năm 2017 tăng 1230,98%). Hàng tồn kho chỉ phát sinh trong năm 2016.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng tương ứng tổng tài sản. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo (97,19% năm 2015; 96,64% năm 2016; 76,69% năm 2017), trong đó vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm trên 90%. Nợ phải trả có xu hướng tăng nhanh với tốc độ phát triển bình quân 414,10% (năm 2016 tăng 195,13% tương ứng 8.112 đồng; năm 2017 tăng 878,78% tương ứng 140 đồng), toàn bộ là nợ ngắn hạn phát sinh chủ yếu từ khoản phải trả người bán (mua con giống, thức ăn, thiết bị xây chuồng trại) và các khoản nhận góp vốn hợp tác kinh doanh. Doanh nghiệp không ghi nhận phát sinh nợ dài hạn.

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính cốt lõi được tác giả tính toán và trình bày trong khóa luận:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu chi tiết Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Độc lập tự chủ tài chính Tỷ suất tự tài trợ Lần 0,9719 0,9664 0,7669
Hệ số nợ Lần 0,0281 0,0336 0,2331
Hệ số đảm bảo nợ Lần 0,0289 0,0347 0,3039
Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ) Tỷ suất đầu tư TSCĐ Lần 0,0212 0,7070 0,6795
Hiệu suất sử dụng VCĐ Lần 7,1190 0,6573 0,0316
Hệ số đảm nhiệm VCĐ Lần 0,1405 1,5213 31,6428
Tỷ suất sinh lời VCĐ Lần 0,1679 0,0010 0,0085
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ) Vòng quay VLĐ Lần 3,1507 0,5302 0,0709
Kỳ luân chuyển VLĐ Ngày 114 679 5.078
Hệ số đảm nhiệm VLĐ Lần 0,3174 1,8859 14,1060
Tỷ suất sinh lời VLĐ Lần 0,0743 0,0008 0,0190
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán tổng quát Lần 35,6067 29,7893 4,2905
Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 34,8533 8,7271 1,3750
Hệ số thanh toán nhanh Lần 34,8533 8,6388 1,3750
Hệ số thanh toán lãi vay Lần 58,3332 34,9556 3685,5896
Tỷ lệ phải thu / phải trả Lần 34,8533 8,8154 1,3750
Khả năng sinh lời Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) Lần 0,0501 0,0001 0,0041
Tỷ suất sinh lời vốn CSH (ROE) Lần 0,0515 0,0001 0,0054
  • Đánh giá chi tiết các mảng tài chính:
    • Năng lực thanh toán và tự chủ: Các hệ số thanh toán tổng quát, thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh tuy giảm mạnh nhưng đều duy trì mức lớn hơn 1 tại thời điểm năm 2017, chứng minh công ty vẫn bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán lãi vay biến động tăng với tốc độ phát triển bình quân 5.768,40% (năm 2017 đạt 3.685,5896 lần), cho thấy năng lực bù đắp chi phí lãi vay an toàn tuyệt đối. Tỷ suất tự tài trợ luôn duy trì trên 0,76 lần khẳng định khả năng độc lập tài chính cao, ít chịu rủi ro tín dụng dài hạn.
    • Hiệu suất sử dụng tài sản và vốn: Đây là khâu bộc lộ nhiều điểm yếu nhất. Doanh thu sụt giảm trong khi tài sản cố định gia tăng khiến hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm từ 7,1190 lần (2015) xuống 0,0316 lần (2017); hệ số đảm nhiệm vốn cố định tăng vọt lên 31,6428 lần. Vòng quay vốn lưu động suy giảm nghiêm trọng từ 3,1507 vòng xuống 0,0709 vòng, đẩy kỳ luân chuyển vốn lưu động từ 114 ngày lên mức 5.078 ngày vào năm 2017. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động tăng với tốc độ phát triển bình quân 666,66%. Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả luôn lớn hơn 1 biểu hiện việc vốn của công ty đang bị các đối tác chiếm dụng lớn. Khả năng sinh lời trên tài sản (ROA) và trên vốn chủ sở hữu (ROE) rơi xuống mức rất thấp trong năm 2016 (0,0001) trước khi nhích nhẹ vào năm 2017 (ROA đạt 0,0041; ROE đạt 0,0054).

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã cung cấp một bức tranh định lượng hoàn chỉnh về tình hình tài chính của một doanh nghiệp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu:

  • Khóa luận đã phản ánh được sự biến động thực tế của quy mô vốn, tài sản và các chỉ số tài chính của Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát giai đoạn 2015 - 2017 với đầy đủ số liệu tính toán. Đề tài chứng minh được bước đầu chuyển dịch cơ cấu ngành nghề từ thương mại sang chăn nuôi: tỷ lệ giá vốn/doanh thu giảm từ 98,28% xuống 53,08%, loại bỏ hoàn toàn các khoản giảm trừ doanh thu trong hai năm 2016 và 2017, chi phí lãi vay được kiểm soát tốt.
  • Công trình đã chỉ rõ các điểm tích cực trong quản trị cấu trúc vốn: doanh nghiệp duy trì tỷ suất tự tài trợ cao (năm 2017 đạt 0,7669 lần), hệ số nợ thấp (0,2331 lần), không phụ thuộc vào nợ vay dài hạn, duy trì khả năng thanh toán ngắn hạn (1,3750 lần) và hệ số thanh toán lãi vay ở mức an toàn.
  • Về mặt hạn chế nội tại, nghiên cứu đã định lượng hóa sự sụt giảm sâu về hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động trong giai đoạn đầu tư ban đầu; chỉ ra hiện tượng ứ đọng vốn qua kỳ luân chuyển vốn kéo dài và việc bị đối tác chiếm dụng vốn thông qua tỷ lệ khoản phải thu so với khoản phải trả.
  • Về giải pháp: Tác giả đã định vị được 4 nhóm tồn tại trọng yếu cần xử lý trong quá trình sử dụng vốn (doanh thu suy giảm sâu; nợ ngắn hạn tăng nhanh với tốc độ phát triển bình quân 414,10%; hiệu suất sử dụng vốn cố định suy giảm; hiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp với kỳ luân chuyển kéo dài). Theo mục lục văn bản, các giải pháp cải thiện tình hình tài chính được đề cập tại trang 53.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận trực tiếp từ văn bản:

  • Tác giả tự nhận định: Do điều kiện thời gian nghiên cứu thực tế có hạn cũng như hiểu biết và kỹ năng phân tích chuyên sâu còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những khiếm khuyết.
  • Dữ liệu nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mốc thời gian 2015 - 2017. Đây là giai đoạn chuyển giao và đầu tư xây dựng hạ tầng (nhà máy thức ăn chăn nuôi, hệ thống chuồng trại heo, bò, gà), các sản phẩm đầu ra thương phẩm mới chỉ bắt đầu cung ứng thử nghiệm hoặc lên kế hoạch cung ứng từ năm 2018. Do đó, các chỉ tiêu tài chính phản ánh sự mất cân đối tạm thời giữa chi phí đầu tư lớn và doanh thu chưa kịp phát sinh.
  • Văn bản trích đoạn chỉ dừng lại ở phần phân tích và chỉ ra các tồn tại trong quá trình sử dụng vốn, chưa phản ánh đầy đủ nội dung chi tiết của các giải pháp kỹ thuật tại mục 3.3.2 (trang 53). Hướng nghiên cứu tiếp theo cần cập nhật chuỗi số liệu tài chính từ năm 2018 trở đi khi hệ thống trang trại và nhà máy thức ăn chăn nuôi vận hành toàn công suất, từ đó đánh giá chính xác tính hiệu quả dài hạn của quyết định chuyển đổi mô hình kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và ứng dụng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh có thể sử dụng khóa luận như một nghiên cứu tình huống (case study) thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tài chính của một doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi cấu trúc ngành nghề kinh doanh.
  • Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh kết hợp giữa phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, tính toán hệ thống chỉ số thanh toán, chỉ số hoạt động và chỉ số sinh lời dựa trên các báo cáo tài chính chuẩn mực.
  • Cung cấp số liệu tham khảo thực tế về mô hình doanh nghiệp thành viên phụ trách mảng nông nghiệp trong một tập đoàn công nghiệp lớn, đặc biệt là sự thay đổi tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khi chuyển từ mô hình thương mại thuần túy sang đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Đâu là nguyên nhân cốt lõi khiến doanh thu bán hàng của Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát sụt giảm nghiêm trọng trong giai đoạn 2015 - 2017?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sụt giảm với tốc độ phát triển bình quân chỉ còn 12,16% (năm 2016 giảm 85,87% so với 2015; năm 2017 tiếp tục giảm 89,54% so với 2016). Nguyên nhân chính được tác giả chỉ ra là do công ty đang trong quá trình chuyển đổi hình thức kinh doanh từ buôn bán thương mại (chủ yếu là sắt, thép, tôn) sang lĩnh vực chăn nuôi và sản xuất thức ăn chăn nuôi, buộc phải thu hẹp mảng kinh doanh cũ trong khi thị trường mới đang trong giai đoạn tiếp cận và xây dựng cơ sở hạ tầng.

2. Cơ cấu tài sản của công ty đã đảo chiều như thế nào từ năm 2015 sang năm 2016?
Năm 2015, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo tới 97,88% trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm 2,12%. Sang năm 2016, cơ cấu đã thay đổi căn bản: tài sản ngắn hạn giảm xuống chiếm 29,30%, còn tài sản dài hạn tăng vọt lên 70,70% (tăng 5.455,33% về giá trị). Sự gia tăng này xuất phát từ việc công ty mua sắm trang thiết bị phục vụ chuyển đổi mô hình chăn nuôi và khoản mục đầu tư tài chính dài hạn vào công ty con (Công ty Cổ phần Phát triển nông nghiệp Hòa Phát).

3. Tình trạng nợ phải trả của công ty diễn biến ra sao qua 3 năm và có đặc điểm gì đặc thù?
Nợ phải trả tăng liên tục với tốc độ phát triển bình quân đạt 414,10% (năm 2016 tăng 195,13%; năm 2017 tăng 878,78%). Toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn, hoàn toàn không phát sinh nợ dài hạn. Sự gia tăng nợ ngắn hạn chủ yếu do khoản mục phải trả người bán tăng mạnh (mua con giống, thức ăn chăn nuôi, thiết bị trang trại) và các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh. Tỷ trọng nợ phải trả luôn được giữ ở mức dưới 50% tổng nguồn vốn.

4. Vì sao kỳ luân chuyển vốn lưu động của công ty lại kéo dài đột biến lên tới 5.078 ngày vào năm 2017?
Số vòng quay vốn lưu động sụt giảm liên tục từ 3,1507 vòng (2015) xuống 0,5302 vòng (2016) và chỉ còn 0,0709 vòng (2017), khiến kỳ luân chuyển vốn lưu động tăng từ 114 ngày lên 679 ngày và đạt 5.078 ngày. Nguyên nhân là do mức độ sụt giảm của doanh thu thuần trong giai đoạn chuyển đổi lớn hơn nhiều so với tốc độ điều chỉnh của vốn lưu động bình quân, cùng với việc các khoản phải thu ngắn hạn gia tăng mạnh làm cho vốn lưu động bị ứ đọng kéo dài.

5. Khả năng thanh toán lãi vay và thanh toán nợ ngắn hạn của công ty được đánh giá như thế nào?
Công ty bảo đảm rất tốt khả năng chi trả nghĩa vụ tài chính: Hệ số thanh toán ngắn hạn qua các năm 2015, 2016, 2017 lần lượt là 34,8533; 8,7271 và 1,3750 lần (đều lớn hơn 1). Hệ số thanh toán lãi vay đạt mức rất cao và an toàn: 58,3332 lần (2015), 34,9556 lần (2016) và tăng vọt lên 3.685,5896 lần (2017) với tốc độ tăng bình quân 5.768,40%, khẳng định doanh nghiệp không chịu áp lực chi phí lãi vay và kiểm soát tốt rủi ro mất khả năng thanh toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Phương Nhung đã cung cấp một công trình nghiên cứu thực chứng chi tiết về thực trạng tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát trong giai đoạn then chốt 2015 - 2017. Bằng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính đa chiều, tác giả đã phản ánh rõ nét cấu trúc vốn tự chủ cao, năng lực thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và nghĩa vụ lãi vay luôn được đảm bảo an toàn. Đồng thời, nghiên cứu đã lượng hóa chân thực những thách thức tạm thời về sự suy giảm hiệu suất sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và kỳ luân chuyển dòng tiền do tác động từ việc chuyển dịch ngành nghề kinh doanh sang lĩnh vực nông nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên ngành Kế toán - Tài chính trong việc phân tích các doanh nghiệp đang thực hiện tái cơ cấu sản xuất.