Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, đặc biệt sau khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Tình hình này đòi hỏi các đơn vị phải liên tục đổi mới phương thức quản lý nguồn nhân lực, quản lý tài chính và tối ưu hóa quy mô sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao vị thế trên thương trường.
Công ty Cổ phần Chè Kim Anh (tiền thân là Nhà máy chè xuất khẩu Kim Anh thành lập ngày 18/2/1980) là đơn vị có hơn 30 năm hoạt động trong ngành sản xuất và chế biến chè. Mặc dù doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống sổ sách kế toán tương đối đầy đủ, các dữ liệu tài chính trong báo cáo thường kỳ chưa được tiến hành phân tích chuyên sâu mà chủ yếu tồn tại dưới dạng những con số số liệu thuần túy, chưa phản ánh rõ thực trạng hiệu quả và điểm nghẽn tài chính phục vụ công tác điều hành.
Trước yêu cầu thực tiễn đó, đề tài nghiên cứu đã xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính và quản trị tài chính trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Chè Kim Anh giai đoạn 2009 – 2010 thông qua hệ thống báo cáo tài chính.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Chè Kim Anh, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng các tài liệu kế toán, quản trị nội bộ có liên quan.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Chè Kim Anh (trụ sở tại xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội) và các đơn vị trực thuộc.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Dữ liệu tài chính giai đoạn 2009 – 2010.
- Kế hoạch triển khai: Đề tài được thực hiện từ tháng 3/2011 đến tháng 7/2011 qua 4 giai đoạn: nghiên cứu lý luận (tháng 3 – 4/2011), thu thập và xử lý số liệu (1/5 – 20/5/2011), hoàn thiện báo cáo và bảo vệ cấp bộ môn (21/5 – 20/6/2011), bảo vệ trước hội đồng nhà trường (cuối tháng 6 – đầu tháng 7/2011).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài xây dựng khung lý thuyết dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Khái niệm và mối quan hệ tài chính: Tài chính doanh nghiệp được tiếp cận là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị gắn liền với sự chu chuyển vốn phát sinh trong quá trình phân phối để tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ. Các mối quan hệ tài chính cơ bản gồm: quan hệ với Nhà nước (cấp vốn, nộp thuế, lệ phí); quan hệ với thị trường tài chính (huy động vốn vay, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, thanh toán lãi vay, cổ tức, gửi tiền đầu tư); quan hệ nội bộ (chi trả tiền lương, thưởng phạt, phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập quỹ); quan hệ với các chủ thể kinh tế khác (thanh toán công nợ, mua bán tài sản, vật tư); và quan hệ với thị trường hàng hóa, dịch vụ, sức lao động.
- Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng:
- Báo cáo bắt buộc: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01_DN), Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số B02_DN), Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09_DN).
- Báo cáo không bắt buộc: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03_DN).
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính:
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($H_1 = \text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ phải trả}$), Hệ số khả năng thanh toán hiện thời/tạm thời ($H_2 = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_3 = \text{Tiền và tương đương tiền} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán lãi vay ($\text{EBIT} / \text{Lãi vay phải trả}$), Hệ số khoản phải thu / khoản phải trả.
- Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính và đầu tư: Hệ số nợ ($\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Tỷ suất tự tài trợ ($\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Tỷ suất đầu tư ($\text{Giá trị còn lại TSCĐ và ĐTDH} / \text{Tổng tài sản}$), Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ ($\text{Vốn chủ sở hữu} / (\text{TSCĐ và ĐTDH})$), Vốn lưu động ròng ($\text{TSNH} - \text{Nợ ngắn hạn} = \text{Vốn dài hạn} - \text{TSDH}$).
- Nhóm chỉ tiêu hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền trung bình, Vòng quay vốn lưu động, Số ngày một vòng quay vốn lưu động, Hiệu suất sử dụng vốn cố định, Vòng quay toàn bộ vốn.
- Nhóm chỉ tiêu sinh lời và phân tích liên hoàn: Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS), Tỷ suất doanh lợi tổng vốn (ROA), Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE). Mô hình phân tích Dupont:
$$\text{ROE} = \frac{\text{LNST}}{\text{Vốn CSH}} = \frac{\text{LNST}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng TS}} \times \frac{\text{Tổng TS}}{\text{Vốn CSH}} = \text{ROA} \times \frac{1}{1 - H_v}$$
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích thống kê và so sánh: So sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân theo chiều ngang (biến động theo thời gian) và theo chiều dọc (phân tích kết cấu, quy mô chung).
- Phương pháp phân tích tỷ lệ: Xác định các ngưỡng định mức tài chính để đối chiếu.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đánh giá từ đội ngũ cán bộ, chuyên viên giàu kinh nghiệm tại phòng Tài chính - Kế toán và Ban điều hành công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về tài chính doanh nghiệp, vai trò và chức năng của quản trị tài chính (đáp ứng vốn, sử dụng vốn hiệu quả, giám sát hoạt động, hoạch định dự báo). Tác giả làm rõ nội dung phân tích qua Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân loại 4 nhóm chỉ số tài chính cơ bản, phương pháp phân tích Dupont, cùng quy trình 3 bước phân tích diễn biến và sử dụng nguồn vốn. Chương này cũng nêu khung lý thuyết về các giải pháp quản trị vốn cố định (tạo lập, bảo toàn, phân cấp quản lý) và quản trị vốn lưu động (quản trị tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho).
Chương 2: Thực trạng tài chính của Công ty chè Kim Anh
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Chè Kim Anh (vốn điều lệ 9,2 tỷ đồng, chia thành 92.000 cổ phần; trong đó Nhà nước nắm 30%, người lao động 48%, bên ngoài 22%). Doanh nghiệp quản lý mạng lưới sản xuất gồm các phân xưởng thành phẩm, phân xưởng chế biến và các xí nghiệp/xưởng trực thuộc tại Đại Từ, Định Hóa, Ngọc Thanh. Tác giả tiến hành phân tích số liệu tài chính năm 2009 – 2010 qua Bảng cân đối kế toán:
| Khoản mục tài sản (31/12) |
Tỷ trọng 2009 (%) |
Tỷ trọng 2010 (%) |
Biến động giá trị (Đồng) |
Biến động (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
40,10 |
44,40 |
+1.987 |
+9,44 |
| - Tiền và tương đương tiền |
0,0004 |
1,30 |
+400.752 |
+214,24 |
| - Phải thu ngắn hạn |
26,80 |
27,82 |
+393.113 |
+3,26 |
| - Hàng tồn kho |
12,76 |
14,83 |
+913.122 |
+15,91 |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
0,0005 |
0,0004 |
-3.000 |
-16,35 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
59,90 |
55,60 |
- |
- |
| - Phải thu dài hạn |
40,78 |
40,89 |
- |
- |
| - Tài sản cố định |
13,06 |
10,49 |
-1.569 |
-19,86 |
| - Đầu tư tài chính dài hạn |
4,18 |
2,74 |
-652.260 |
-34,66 |
| - Tài sản dài hạn khác |
1,87 |
1,88 |
0 |
0,00 |
| TỔNG TÀI SẢN |
100,00 |
100,00 |
-115.842 |
-0,26 |
Về nguồn vốn, tổng nguồn vốn năm 2010 giảm 115.840 đồng (-0,26%):
- Nợ phải trả: Tăng 30.208 đồng (+0,09%), trong đó vay và nợ ngắn hạn tăng 685.503 đồng (+11,03%); phải trả người lao động tăng 81.070 đồng (+30,68%) do điều chỉnh lương tối thiểu từ 650.000 đồng (+12,3%) và chi phụ cấp/lương làm thêm giờ (+18,38%); chi phí phải trả tăng 100.000 đồng trích trước sửa chữa lớn TSCĐ; các khoản phải trả ngắn hạn khác tăng 425.966 đồng (+5,65%). Ngược lại, nợ phải trả người bán giảm 1.220 đồng (-15,45%) và người mua trả tiền trước giảm 3.038 đồng (-1,08%).
- Vốn chủ sở hữu: Giảm 145.050 đồng (-1,22%), trong đó lợi nhuận chưa phân phối giảm 148.719 đồng (-27,93%) do giá nguyên liệu chè tăng gần 2.000 đồng/kg và giá xăng dầu tăng 500 đồng/lít khiến tốc độ tăng giá vốn (15,74%) vượt tốc độ tăng doanh thu (7,17%); nguồn kinh phí và quỹ giảm 3.000 đồng (-51,69%) do giảm trích quỹ khen thưởng phúc lợi.
Chương 3: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty chè Kim Anh
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với các bất cập được chỉ ra ở chương 2:
- Quản trị dòng tiền và tiền mặt nhằm đảm bảo thanh toán chủ động trước biến động chi phí nguyên nhiên liệu.
- Quản trị và siết chặt thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn (đặc biệt giải quyết tình trạng ứ đọng vốn tại các cơ sở Định Hóa, Đại Từ, Ngọc Thanh).
- Tối ưu hóa dự trữ hàng tồn kho, giải phóng hàng chậm luân chuyển để tránh ứ đọng vốn và phát sinh chi phí lưu kho.
- Quản trị, bảo toàn và lập dự án đổi mới máy móc thiết bị, xử lý tình trạng giá trị còn lại của TSCĐ đang bị suy giảm mạnh.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả cụ thể về bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Chè Kim Anh trong giai đoạn 2009 – 2010:
- Chuyển đổi dữ liệu báo cáo tài chính: Khóa luận đã chuyển hóa hệ thống dữ liệu kế toán từ trạng thái "con số chết" thành bức tranh phân tích có cấu trúc, chỉ rõ các biến động tài sản, nguồn vốn và nguyên nhân phát sinh.
- Nhận diện các điểm nghẽn tài chính tại doanh nghiệp:
- Quy mô tổng tài sản năm 2010 giảm nhẹ 0,26% (-115.842 đồng).
- Khoản phải thu chiếm tỷ trọng quá lớn và có xu hướng gia tăng (phải thu ngắn hạn chiếm 27,82% tổng tài sản; phải thu dài hạn chiếm tới 40,89% tổng tài sản), phản ánh tình trạng công ty bị khách hàng và các đơn vị trực thuộc (Đại Từ, Định Hóa, Ngọc Thanh) chiếm dụng vốn nghiêm trọng.
- Hàng tồn kho tăng 15,91% về giá trị và tăng tỷ trọng lên 14,83% tổng tài sản, làm phát sinh chi phí lưu kho và giảm vòng quay vốn.
- Máy móc, thiết bị có giá trị còn lại thấp do trích khấu hao (TSCĐ giảm 19,86%, tỷ trọng giảm còn 10,49%), đòi hỏi phải sớm có kế hoạch đầu tư mới hoặc thuê tài chính.
- Áp lực chi phí đầu vào gia tăng (nguyên liệu chè tăng gần 2.000 đồng/kg, xăng dầu tăng 500 đồng/lít) khiến giá vốn tăng 15,74%, vượt mức tăng doanh thu 7,17%, dẫn đến lợi nhuận chưa phân phối giảm 27,93% và vốn chủ sở hữu sụt giảm 1,22%.
- Đề xuất giải pháp: Đưa ra các định hướng cụ thể về kiểm soát công nợ, quản trị tồn kho và tối ưu hóa nguồn vốn cố định, cung cấp cơ sở tham khảo cho ban lãnh đạo doanh nghiệp trong công tác điều hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát chuỗi số liệu trong 2 năm tài chính (2009 – 2010) tại một doanh nghiệp duy nhất thuộc ngành sản xuất chế biến chè, chưa có điều kiện so sánh mở rộng với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên thị trường.
- Hạn chế về thời gian và nguồn lực: Do giới hạn thời gian nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp, tác giả chưa đi sâu phân tích toàn diện lưu chuyển tiền tệ chi tiết cũng như lượng hóa mức độ rủi ro tín dụng từng khách hàng cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi dữ liệu đa năm, phân tích chi tiết báo cáo lưu chuyển tiền tệ và đánh giá tác động của các biến số kinh tế vĩ mô đến chuỗi cung ứng nguyên liệu ngành chè.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về phân tích tài chính doanh nghiệp sản xuất.
- Nội dung giá trị: Khung phân tích báo cáo tài chính theo chiều dọc và chiều ngang; cách thức bóc tách nguyên nhân biến động các khoản mục chi phí, hàng tồn kho, công nợ nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất nông sản có mạng lưới chi nhánh, xí nghiệp thành viên.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sở hữu và vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Chè Kim Anh được quy định như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ là 9,2 tỷ đồng, tương ứng với 92.000 cổ phần. Trong đó, cổ phần thuộc sở hữu Nhà nước chiếm 30%, cổ phần bán cho người lao động trong công ty chiếm 48%, và cổ phần bán cho các đối tượng bên ngoài chiếm 22%.
2. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận chưa phân phối năm 2010 của công ty giảm 27,93% là gì?
Do chi phí nguyên liệu chè đầu vào tăng gần 2.000 đồng/kg kết hợp giá xăng dầu tăng 500 đồng/lít, khiến tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (15,74%) cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng doanh thu (7,17%), làm suy giảm trực tiếp lợi nhuận gộp và lợi nhuận sau thuế.
3. Tại sao các khoản phải thu dài hạn lại chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản dài hạn của công ty (hơn 40% tổng tài sản)?
Khoản phải thu dài hạn chiếm tỷ trọng cao (40,78% năm 2009 và 40,89% năm 2010) do công ty bị ứ đọng vốn kinh doanh tại các đơn vị thành viên và phân xưởng trực thuộc, cụ thể là các xí nghiệp tại Đại Từ, Định Hóa (Thái Nguyên) và xưởng chè Ngọc Thanh.
4. Vì sao khoản mục tiền và tương đương tiền của công ty năm 2010 lại tăng mạnh tới 214,24%?
Lượng tiền mặt tăng thêm 400.752 đồng nhằm mục đích nâng cao hệ số thanh toán nhanh và chủ động dự phòng nguồn tiền thanh toán cho kế hoạch kinh doanh năm 2011 trước bối cảnh giá xăng dầu và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao.
5. Khung phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính trong đề tài gồm những nhóm chỉ tiêu nào?
Khung lý thuyết xây dựng 4 nhóm chỉ tiêu cốt lõi: nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán ($H_1, H_2, H_3$, thanh toán lãi vay, phải thu/phải trả), nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư (hệ số nợ, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất đầu tư, vốn lưu động ròng), nhóm chỉ số hoạt động (vòng quay tồn kho, vòng quay phải thu, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất vốn cố định) và nhóm chỉ số sinh lời (ROS, ROA, ROE, mô hình Dupont).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Ánh Ngọc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và áp dụng vào đánh giá thực trạng tại Công ty Cổ phần Chè Kim Anh giai đoạn 2009 – 2010. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tại cụ thể về áp lực chi phí nguyên liệu đầu vào, tình trạng ứ đọng vốn tại các khoản phải thu nội bộ và sự suy giảm giá trị của tài sản cố định. Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra các định hướng giải pháp quản trị vốn lưu động và vốn cố định nhằm hỗ trợ doanh nghiệp cải thiện năng lực tài chính và ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh.