Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp tại Việt Nam thúc đẩy môi trường cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt. Thực tiễn này đặt ra cả thời cơ lẫn thách thức đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, trong đó năng lực tài chính là nhân tố cốt lõi chi phối trực tiếp đến các quyết định đầu tư ở hiện tại và tương lai. Một doanh nghiệp sở hữu tiềm lực tài chính vững mạnh sẽ nắm bắt được nhiều cơ hội mở rộng thị phần, ngược lại, sự yếu kém trong quản trị tài chính sẽ dẫn đến nhiều rủi ro và cản trở sự phát triển bền vững.
Việc chỉ tiếp cận báo cáo tài chính một cách cơ học thông qua các con số ghi nhận đơn thuần không thể cung cấp cho các nhà quản trị cái nhìn toàn diện, khách quan về xu hướng biến động và hiệu quả vận hành của đơn vị. Do đó, việc tổ chức phân tích tình hình tài chính thường xuyên bằng các phương pháp khoa học là yêu cầu khách quan, giúp nhận diện rõ ràng các điểm mạnh, điểm yếu trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, xác định nguyên nhân cốt lõi và định hình giải pháp tối ưu hóa chi phí, gia tăng lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Chế biến gỗ Xuất khẩu Phúc Thịnh – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến dăm gỗ xuất khẩu tại tỉnh Thừa Thiên Huế – tác giả Trần Thị Bích Ngọc đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Chế biến gỗ Xuất khẩu Phúc Thịnh trong giai đoạn 2016–2018; trên cơ sở đó đưa ra nhận xét tổng quan về hiệu quả hoạt động và đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh, góp phần cải thiện năng lực tài chính của đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu, hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
- Tiến hành phân tích thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Chế biến gỗ Xuất khẩu Phúc Thịnh giai đoạn 2016–2018 thông qua hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ số chuyên ngành.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả quản trị tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Chế biến gỗ Xuất khẩu Phúc Thịnh, dựa trên dữ liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Chế biến gỗ Xuất khẩu Phúc Thịnh (Km 23 Quốc lộ 1A, Xã Phong An, Huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu tài chính và tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng khung lý thuyết kế toán và phân tích tài chính doanh nghiệp chuẩn mực tại Việt Nam, chủ yếu kế thừa từ các công trình học thuật của tác giả Nguyễn Năng Phúc (2013) và Hoàng Thị Kim Thoa (2014), kết hợp hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Khung nội dung phân tích tài chính bao gồm:
- Hệ thống báo cáo tài chính: Khai thác toàn diện 04 biểu mẫu báo cáo bắt buộc gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN).
- Hệ thống chỉ số tài chính:
- Khả năng thanh khoản và thanh toán nợ ngắn hạn: Hệ số thanh toán ngắn hạn ($\text{TSNH}/\text{NNH}$), Khả năng thanh toán nhanh ($(\text{TSNH} - \text{HTK})/\text{NNH}$), Khả năng thanh toán tức thời ($\text{Tiền và tương đương tiền}/\text{NNH}$), Hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn ($\text{Tiền và tương đương tiền}/\text{TSNH}$), Chất lượng tài sản ngắn hạn ($\text{HTK}/\text{TSNH}$), và Số lần hoàn trả lãi vay ($\text{EBIT}/\text{TSNH}$).
- Hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản: Số vòng quay của tài sản (TAT), Suất hao phí tài sản so với doanh thu thuần, Số vòng quay hàng tồn kho, Số ngày dự trữ hàng tồn kho, Số vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân (DOS), Số vòng luân chuyển các khoản phải trả, Kỳ luân chuyển khoản phải trả, Sức sản xuất của tài sản dài hạn, và Sức sản xuất của tài sản cố định (Hsx).
- Chỉ số khả năng sinh lời và mô hình phân tích Dupont: Đòn bẩy tài chính (FLM), Lợi nhuận ròng biên (ROS), Lợi nhuận gộp biên, Khả năng sinh lời cơ bản (BEF), Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định, Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) và Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE). Kỹ thuật phân tích Dupont được ứng dụng để bóc tách ROA thành tích số giữa tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu với số vòng quay tổng tài sản; bóc tách ROE thành tích số giữa tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, số vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu, tổng hợp các giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán, tài chính trong nước và quốc tế.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu thực tế từ hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính 3 năm (2016–2018) của Công ty Phúc Thịnh.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động số tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm giữa kỳ phân tích với kỳ gốc) và so sánh theo chiều dọc (xác định tỷ trọng cơ cấu của từng bộ phận trong tổng thể tài sản, nguồn vốn và dòng tiền).
- Phương pháp loại trừ: Vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố riêng biệt đến chỉ tiêu phân tích.
- Phương pháp thống kê và mô tả trực quan: Sử dụng bảng biểu và biểu đồ nhằm phản ánh trực quan động thái biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tài chính và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp:
- Trình bày khái niệm tình hình tài chính, phân tích tài chính và bản chất của báo cáo tài chính theo quan điểm của Nguyễn Năng Phúc (2013). Khẳng định phân tích tài chính là hệ thống phương pháp đánh giá thực trạng tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và dòng tiền nhằm cung cấp căn cứ ra quyết định cho các nhóm đối tượng: bên trong (nhà quản trị, công nhân viên) và bên ngoài (nhà đầu tư, chủ nợ, tổ chức tín dụng, cơ quan thuế).
- Phân định rõ vai trò và nội dung của 04 biểu mẫu báo cáo tài chính theo quy định: Bảng cân đối kế toán (phản ánh cân bằng phương trình Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (18 chỉ tiêu thời kỳ về doanh thu, chi phí, lợi nhuận), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phân tách dòng tiền kinh doanh, đầu tư và tài chính), và Thuyết minh báo cáo tài chính (giải trình chi tiết chính sách và số liệu kế toán).
- Hệ thống hóa các phương pháp phân tích chủ đạo (so sánh ngang, so sánh dọc, thay thế liên hoàn, số chênh lệch, phân tích Dupont) và xây dựng công thức chi tiết cho các hệ thống chỉ số: thanh khoản, hiệu quả vận hành tài sản, và khả năng sinh lời.
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh
Chương 2 tập trung phản ánh tổng quan về doanh nghiệp và thực hiện phân tích định lượng thực trạng tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2016–2018:
1. Khái quát về doanh nghiệp:
- Pháp lý và quy mô vốn: Công ty TNHH Chế biến gỗ Xuất khẩu Phúc Thịnh thành lập ngày 26/11/2015 theo GCNĐKKD số 3301573803, MST 3301573803; do ông Phạm Quang Hồng làm Giám đốc. Trụ sở chính tại Km 23 Quốc lộ 1A, Xã Phong An, Huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế với diện tích khu đất 5,4 ha. Vốn điều lệ của công ty là 25 tỷ VNĐ, do 3 thành viên góp vốn:
- Phạm Quang Hồng: 17 tỷ VNĐ (tương ứng 68,00%).
- Phạm Quang Phúc: 5 tỷ VNĐ (tương ứng 20,00%).
- Phạm Quang Hiếu: 3 tỷ VNĐ (tương ứng 12,00%).
- Cơ sở vật chất và ngành nghề: Năm 2017, công ty đầu tư mở rộng kho chứa gỗ dăm tại Cảng Chân Mây trên diện tích 5,5 ha với công suất 40.000 tấn/lượt nhằm đáp ứng tiến độ xuất hàng. Ngành nghề chính là chế biến dăm gỗ làm nguyên liệu giấy xuất khẩu sang các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan; kinh doanh mua bán lâm sản, gỗ, nông sản có nguồn gốc hợp pháp; vận tải hàng hóa đường bộ.
- Quy chuẩn kỹ thuật sản phẩm xuất khẩu:
- Khách hàng Nhật Bản: Cỡ dăm trên 28,6 mm (tối đa 5%), từ 4,8 mm – 28,6 mm (không ít hơn 92%), dưới 4,8 mm (tối đa 3%), vỏ cây (tối đa 0,5%), gỗ mục (tối đa 0,5%).
- Khách hàng Trung Quốc: Cỡ dăm trên 40 mm (tối đa 5%), từ 9,5 mm – 40 mm (không ít hơn 82%), từ 4,8 mm – 9,5 mm (tối đa 9%), dưới 4,8 mm (tối đa 2%), độ ẩm dăm gỗ (40% – 56%), vỏ cây và gỗ mục (tối đa 1%).
- Tổ chức bộ máy và công tác kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng ban (Hành chính, Kế toán - Tài vụ, Phòng mẫu, Phòng cân, Phòng bảo vệ) và phân xưởng (Tổ cơ khí, Tổ sản xuất, Tổ điện). Bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư, Thủ kho, Thủ quỹ). Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán năm (01/01 - 31/12), đồng tiền ghi sổ VND; phần mềm kế toán Fast theo hình thức Chứng từ ghi sổ; HTK hạch toán kê khai thường xuyên, tính giá bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
2. Thực trạng cơ cấu lao động giai đoạn 2016–2018:
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 (SL) |
Năm 2016 (%) |
Năm 2017 (SL) |
Năm 2017 (%) |
Năm 2018 (SL) |
Năm 2018 (%) |
2017/2016 (+/- SL) |
2017/2016 (+/- %) |
2018/2017 (+/- SL) |
2018/2017 (+/- %) |
| Tổng số lao động |
25 |
100,00 |
32 |
100,00 |
45 |
100,00 |
7 |
28,00 |
13 |
40,63 |
| 1. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Thạc sĩ |
4 |
16,00 |
4 |
12,50 |
4 |
8,89 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| - Đại học |
18 |
72,00 |
25 |
78,13 |
38 |
84,44 |
7 |
38,89 |
13 |
52,00 |
| - Trung cấp |
3 |
12,00 |
3 |
9,38 |
3 |
6,67 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| 2. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
16 |
64,00 |
21 |
65,63 |
27 |
60,00 |
5 |
31,25 |
6 |
28,57 |
| - Nữ |
9 |
36,00 |
11 |
34,38 |
18 |
40,00 |
2 |
22,22 |
7 |
63,64 |
| 3. Theo tính chất CV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
18 |
72,00 |
23 |
71,88 |
33 |
73,33 |
5 |
27,78 |
10 |
43,48 |
| - Lao động gián tiếp |
7 |
28,00 |
9 |
28,13 |
12 |
26,67 |
2 |
28,57 |
3 |
33,33 |
Số liệu cho thấy quy mô lao động tăng liên tục từ 25 người năm 2016 lên 32 người năm 2017 (+28,00%) và đạt 45 người năm 2018 (+40,63%). Lực lượng lao động có trình độ đại học tăng trưởng mạnh nhất (từ 18 người lên 38 người, chiếm 84,44% tổng lao động năm 2018), đáp ứng yêu cầu vận hành dây chuyền máy móc chế biến dăm gỗ xuất khẩu. Lao động trực tiếp luôn giữ vai trò chủ đạo với tỷ lệ trên 71% qua các năm.
3. Phân tích báo cáo tài chính và hệ thống chỉ số:
Chương 2 triển khai đánh giá chuyên sâu qua hệ thống các bảng phân tích:
- Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản, nguồn vốn (Bảng cân đối kế toán) giai đoạn 2016–2018.
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận) qua từng năm.
- Đánh giá sự dịch chuyển của các dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ).
- Tính toán và đánh giá biến động các chỉ số: thanh khoản (ngắn hạn, nhanh, tức thời, chất lượng TSNH), hiệu quả sử dụng tài sản (TAT, vòng quay HTK, kỳ thu tiền DOS, vòng luân chuyển khoản phải trả, sức sản xuất của TSCĐ), và khả năng sinh lời (ROS, BEF, ROA, ROE, mô hình Dupont).
Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh
Trên cơ sở kết quả phân tích định lượng tại Chương 2, tác giả tổng hợp đánh giá và đưa ra các nhóm giải pháp:
- Đánh giá điểm mạnh: Doanh nghiệp chủ động mở rộng quy mô hoạt động, đầu tư kho bãi 40.000 tấn tại Cảng Chân Mây; chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của đối tác Nhật Bản, Trung Quốc; đội ngũ nhân sự đại học tăng nhanh, hỗ trợ tốt cho quy trình công nghệ.
- Đánh giá điểm yếu: Áp lực về khả năng thanh toán tức thời và thanh toán ngắn hạn; tốc độ luân chuyển tài sản, thu hồi nợ và quản trị tồn kho cần được kiểm soát chặt chẽ hơn để tránh ứ đọng vốn; tỷ suất sinh lời chịu chi phí khấu hao lớn từ hạ tầng mới đầu tư; công tác lưu trữ và khai thác dữ liệu kế toán cần được số hóa đồng bộ hơn.
- Các giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về thanh khoản: Cân đối dòng tiền mặt, nâng cao khả năng thanh toán tức thời và khả năng thanh toán của tài sản ngắn hạn, tái cơ cấu các khoản nợ ngắn hạn hợp lý.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản: Tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ khách hàng xuất khẩu, kiểm soát chặt chẽ các khoản phải trả nhằm tận dụng vốn chiếm dụng hợp pháp mà không ảnh hưởng đến uy tín tín dụng.
- Giải pháp cải thiện khả năng sinh lời: Tiết giảm chi phí chế biến và vận tải đường bộ, nâng cao công suất dăm gỗ xuất khẩu nhằm cải thiện các chỉ số ROS, ROA, ROE.
- Giải pháp về công tác lưu trữ dữ liệu: Chuẩn hóa công tác lưu trữ số liệu kế toán trên phần mềm Fast, bảo đảm tính kịp thời, chính xác của thông tin phục vụ quản trị điều hành.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Làm rõ cơ cấu sở hữu và nguồn vốn của Công ty Phúc Thịnh với vốn điều lệ 25 tỷ VNĐ do 3 thành viên đóng góp (Phạm Quang Hồng nắm 68%, Phạm Quang Phúc 20%, Phạm Quang Hiếu 12%).
- Ghi nhận sự mở rộng nhanh chóng về quy mô sản xuất kinh doanh thông qua việc tăng vốn đầu tư hạ tầng kho bãi tại Cảng Chân Mây (công suất 40.000 tấn/lượt, diện tích 5,5 ha) và tăng trưởng số lượng lao động từ 25 người (2016) lên 45 người (2018), trong đó tỷ trọng lao động trình độ đại học đạt 84,44%.
- Cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về sự chuyển dịch cơ cấu tài sản, nguồn vốn, dòng tiền lưu chuyển và khả năng sinh lời thực tế của một doanh nghiệp chế biến gỗ dăm xuất khẩu miền Trung trong 3 năm đầu sau khi thành lập.
- Giải pháp và kiến nghị: Khóa luận đề xuất hệ thống 04 nhóm giải pháp gắn liền với thực trạng nội tại của doanh nghiệp: cân đối thanh khoản ngắn hạn, tối ưu hóa vòng quay tài sản và công nợ, nâng cao biên lợi nhuận thông qua quản trị chi phí sản xuất, và hoàn thiện hệ thống dữ liệu kế toán máy.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận là công trình nghiên cứu ca điển hình (case study) phản ánh sát thực tế bức tranh tài chính của một doanh nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu tư nhân tại địa bàn Thừa Thiên Huế, cung cấp luận cứ thực tiễn cho ban giám đốc công ty trong việc hoạch định chính sách tài chính thời kỳ tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Khóa luận chỉ tập trung phân tích số liệu thứ cấp nội bộ của Công ty TNHH Chế biến gỗ Xuất khẩu Phúc Thịnh trong phạm vi 3 năm (2016–2018). Nghiên cứu chưa đối chiếu, so sánh các chỉ số tài chính của công ty với các chỉ số bình quân ngành chế biến gỗ xuất khẩu tại Việt Nam hoặc các doanh nghiệp đối thủ cùng phân khúc.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các giai đoạn tiếp theo; bổ sung phân tích sâu về rủi ro biến động tỷ giá ngoại tệ và giá nguyên liệu gỗ rừng trồng đầu vào; so sánh định chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu khác trong khu vực miền Trung.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh đang thực hiện các đề tài phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình ứng dụng bài bản hệ thống chỉ số tài chính kết hợp phân tích Dupont trong doanh nghiệp ngành gỗ dăm.
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 6 vị trí và quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán Fast theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Phương pháp phân tích cơ cấu biến động lao động gắn liền với đặc thù sản xuất công nghiệp xuất khẩu.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sở hữu vốn điều lệ của Công ty TNHH Chế biến gỗ Xuất khẩu Phúc Thịnh được phân bổ như thế nào?
Công ty có vốn góp điều lệ là 25 tỷ VNĐ, do 3 thành viên đóng góp: ông Phạm Quang Hồng góp 17 tỷ VNĐ (tương ứng 68,00%), ông Phạm Quang Phúc góp 5 tỷ VNĐ (tương ứng 20,00%), và ông Phạm Quang Hiếu góp 3 tỷ VNĐ (tương ứng 12,00%).
2. Tiêu chuẩn quy cách dăm gỗ xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản và Trung Quốc của công ty có điểm gì khác nhau?
Khách hàng Nhật Bản yêu cầu dăm gỗ cỡ từ 4,8 mm – 28,6 mm phải đạt từ 92% trở lên, dăm trên 28,6 mm tối đa 5%, dăm dưới 4,8 mm tối đa 3%, tỷ lệ vỏ cây và gỗ mục tối đa 0,5%. Trong khi đó, khách hàng Trung Quốc chấp nhận kích cỡ dăm từ 9,5 mm – 40 mm không ít hơn 82%, dăm trên 40 mm tối đa 5%, dăm từ 4,8 mm – 9,5 mm tối đa 9%, dăm dưới 4,8 mm tối đa 2%, độ ẩm cho phép trong khoảng 40% – 56%, tỷ lệ vỏ cây và gỗ mục tối đa 1%.
3. Cơ cấu và số lượng lao động của Công ty Phúc Thịnh biến động ra sao trong giai đoạn 2016–2018?
Tổng số lao động tăng từ 25 người năm 2016 lên 32 người năm 2017 (+28,00%) và đạt 45 người năm 2018 (+40,63%). Trong đó, lao động trình độ đại học tăng nhanh từ 18 người (72,00%) lên 38 người (84,44%); số lượng thạc sĩ duy trì ổn định 4 người; lao động nam chiếm trên 60% và lao động trực tiếp sản xuất chiếm trên 71% tổng số nhân sự.
4. Công ty áp dụng chế độ, hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, khấu hao TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, áp dụng kế toán máy trên nền hình thức Chứng từ ghi sổ thông qua phần mềm kế toán Fast; phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền.
5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nào tại Chương 3 để cải thiện tình hình tài chính công ty?
Tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Cải thiện khả năng thanh toán tức thời và cân đối tài sản ngắn hạn; (2) Nâng cao hiệu quả quản lý, luân chuyển tài sản, hàng tồn kho và công nợ; (3) Cải thiện các chỉ số sinh lời thông qua tối ưu chi phí hoạt động; (4) Tăng cường công tác lưu trữ và quản trị dữ liệu kế toán trên phần mềm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Bích Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và thực hiện phân tích chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH Chế biến gỗ Xuất khẩu Phúc Thịnh trong giai đoạn 2016–2018. Thông qua việc vận dụng các phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc và mô hình Dupont trên hệ thống báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, công trình đã làm rõ nét các đặc trưng về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả vận hành và năng lực sinh lời của doanh nghiệp. Các phát hiện về hạn chế thanh khoản tức thời và hiệu quả quản lý tài sản là cơ sở thực tiễn vững chắc để tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp khả thi, góp phần nâng cao năng lực tài chính và sức cạnh tranh cho doanh nghiệp chế biến gỗ dăm xuất khẩu.