Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi theo cơ chế thị trường và đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực cũng như toàn cầu. Sự vận động này thúc đẩy các doanh nghiệp đa dạng hóa hình thức sở hữu và mô hình hoạt động, đồng thời đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Trong môi trường kinh doanh có nhiều biến động, công tác quản lý tài chính trở thành yếu tố tác động trực tiếp đến khả năng duy trì hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Để đảm bảo hiệu quả kinh doanh, nhà quản trị cần nhận diện nhu cầu vốn, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính hợp lý, kiểm soát các yếu tố tác động đến khả năng thanh khoản và dự báo các rủi ro phát sinh.

Đối với Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khoa học Công nghệ Hải An (doanh nghiệp chuyên về tư vấn, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực lâm nghiệp, tài nguyên và môi trường), giai đoạn 2019–2021 chứng kiến nhiều thay đổi lớn từ thị trường và ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Doanh nghiệp phải chuyển hướng từ phương thức đấu thầu trực tiếp sang đấu thầu trực tuyến, đồng thời đối mặt với tình trạng chậm tiến độ các hợp đồng điều tra thực địa do quy định giãn cách xã hội. Việc thực hiện phân tích báo cáo tài chính và khả năng thanh toán là yêu cầu cấp thiết nhằm làm rõ thực trạng phân bổ vốn, hiệu quả kinh doanh và cấu trúc nợ của đơn vị.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khoa học Công nghệ Hải An, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính và nâng cao năng lực thanh toán cho công ty.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  2. Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khoa học Công nghệ Hải An.
  3. Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khoa học Công nghệ Hải An trong giai đoạn 3 năm (2019–2021).

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khoa học Công nghệ Hải An.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khoa học Công nghệ Hải An (địa chỉ: Đội 3, thôn Yên Thái, xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến hết năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết chuẩn tắc về tài chính doanh nghiệp. Tác giả phân tích tài chính doanh nghiệp thông qua hệ thống các mối quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ sản xuất kinh doanh. Lý thuyết nghiên cứu xác định ba chức năng chính của tài chính doanh nghiệp: chức năng tổ chức huy động vốn, chức năng phân phối tài chính và chức năng giám đốc tài chính (kiểm tra, kiểm soát hoạt động tiền tệ).

Khung khổ pháp lý và chế độ kế toán tham chiếu tại đơn vị nghiên cứu là Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hệ thống tài liệu tài chính nội bộ được khai thác phục vụ phân tích bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN).
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN).
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN).
  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).

Khóa luận tích hợp mô hình tài chính DuPont nhằm bóc tách mối quan hệ giữa các nhân tố cấu thành tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), kết nối các chỉ tiêu lợi nhuận ròng, doanh thu thuần, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính. Ngoài ra, tác giả sử dụng các phương trình cân đối tài sản và nguồn vốn để xác định vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX = TSNH - NVNH = NVDH - TSDH), nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (NCVLĐTX) và phương trình kiểm tra tình trạng thừa - thiếu vốn:

$$\text{BNV} + \text{ANV}(\text{I}_1 + \text{II}4) \gtrless \text{ATS}(\text{I} + \text{II} + \text{V}{2.3}) + \text{BTS}(\text{II} + \text{III} + \text{V})$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai nhánh thu thập và xử lý số liệu:

  • Thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ các báo cáo định kỳ của Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp và Phòng Tổ chức Hành chính của công ty.
  • Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra, khảo sát và phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và nhân viên các phòng ban liên quan về quy trình quản lý dòng tiền, xử lý công nợ và triển khai dự án.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê lập bảng; phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối để thấy quy mô biến động, so sánh số tương đối liên hoàn và định gốc để thấy tốc độ tăng trưởng, so sánh số bình quân); phương pháp liên hệ cân đối và phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính theo các nhóm chỉ tiêu (cơ cấu vốn, thanh khoản, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Chương 1 tổng hợp các vấn đề lý luận nền tảng phục vụ phân tích tài chính. Tác giả làm rõ khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ của phân tích tài chính đối với các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau, bao gồm: nhà quản trị doanh nghiệp (phục vụ điều hành, phát hiện điểm mạnh - điểm yếu), nhà đầu tư (đánh giá khả năng hoàn vốn, mức sinh lời), ngân hàng và chủ nợ (xem xét khả năng thanh toán nợ đến hạn, nợ tức thời) và cơ quan quản lý nhà nước (tính toán nghĩa vụ thuế).

Trình tự phân tích tài chính được chuẩn hóa theo ba bước: (1) Thu thập thông tin nội bộ và bên ngoài; (2) Xử lý số liệu theo các tiêu chí và phương pháp kế toán; (3) Dự đoán và ra quyết định quản trị.

Về mặt kỹ thuật tính toán, chương này hệ thống hóa các nhóm chỉ tiêu phân tích cốt lõi:

  • Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn: Đo lường tỷ trọng của từng khoản mục tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên tổng quy mô tài chính.
  • Phân tích tính độc lập tự chủ tài chính: Đo lường qua Tỷ suất tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn), Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn) và Hệ số đảm bảo nợ (Vốn chủ sở hữu / Nợ phải trả).
  • Phân tích tình hình tài trợ vốn và cân đối vốn: Sử dụng chỉ tiêu vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (NCVLĐTX) để đánh giá mức độ ổn định của nguồn tài trợ.
  • Phân tích hiệu quả sử dụng vốn: Đánh giá hiệu suất và tỷ suất sinh lời của vốn cố định, vòng quay và kỳ luân chuyển của vốn lưu động, hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh.
  • Phân tích khả năng thanh toán và công nợ: Thiết lập công thức cho các hệ số thanh toán tổng quát ($H_{tq}$), thanh toán nhanh ($H_{nh}$), thanh toán tức thời ($H_{tth}$), thanh toán nợ ngắn hạn ($H_{ngh}$), nợ dài hạn ($H_{dh}$), tỷ lệ nợ phải thu so với nợ phải trả ($H_{th/tr}$), cùng số vòng luân chuyển và kỳ thu tiền bình quân của các khoản phải thu.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khoa học Công nghệ Hải An

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khoa học Công nghệ Hải An (tên giao dịch quốc tế: HAI AN TRADING AND TECHNOLOGY SCIENTIFIC SERVICES COMPANY LIMITED, tên viết tắt: HAIANSTS CO.,LTD) thành lập năm 2012; Mã số doanh nghiệp: 0105783453; Trụ sở tại Đội 3, thôn Yên Thái, xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, Hà Nội; Vốn điều lệ đăng ký là 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng); Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Đỗ Quốc Tuấn.
  • Lĩnh vực hoạt động: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và công nghệ sinh học nông nghiệp; tư vấn đánh giá tác động môi trường (ĐTM), quan trắc môi trường, ứng dụng GIS và viễn thám, điều tra đa dạng sinh học và tài nguyên rừng.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - hỗ trợ, gồm Giám đốc, Ban cố vấn khoa học công nghệ và 5 phòng ban nghiệp vụ (Kỹ thuật Tài nguyên - Môi trường, Kỹ thuật Địa không gian, Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp cộng đồng, Kế hoạch - Tổng hợp, Tài chính Kế toán).
  • Cơ cấu lao động: Tính đến ngày 31/12/2021, công ty có 20 nhân viên. Trình độ học vấn: 4 người có học vị Phó Giáo sư/Tiến sĩ (chiếm 20%), 7 người có trình độ Thạc sĩ (chiếm 35%), 9 người có trình độ Đại học (chiếm 45%). Về giới tính: 17 lao động nam (chiếm 85%) chủ yếu thực hiện công tác điều tra thực địa, 3 lao động nữ (chiếm 15%) đảm nhận công việc văn phòng.
  • Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán gọn nhẹ gồm 2 nhân sự (01 Kế toán trưởng chỉ đạo chung và 01 Kế toán viên theo dõi sổ sách chi tiết). Đơn vị áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ; tính khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng.
  • Khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn ban đầu: Doanh nghiệp là đơn vị dịch vụ kỹ thuật thuần túy nên toàn bộ tài sản được hạch toán là tài sản ngắn hạn (TSNH), không ghi nhận tài sản dài hạn (TSDH) do các thiết bị văn phòng có giá trị dưới 10 triệu đồng không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định. Cơ cấu vốn có tỷ trọng nợ phải trả cao, chiếm trên 70% tổng nguồn vốn.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp góp phần hoàn thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khoa học Công nghệ Hải An

Chương 3 trình bày các kết quả tính toán chi tiết về tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong giai đoạn 2019–2021:

Chỉ tiêu tài chính Tốc độ tăng trưởng bình quân ($\theta_{BQ}$) giai đoạn 2019–2021 (%) Tốc độ phát triển liên hoàn năm 2021 ($\theta_{LH}$) (%) Giá trị biến động năm 2021 so với năm 2020
Doanh thu bán hàng và CCDV 227,39 174,68 Tăng trưởng quy mô
Doanh thu hoạt động tài chính 269,60 158,55 Nhận chiết khấu thanh toán mua ngoài
Giá vốn hàng bán 245,58 168,29 Chi trả thù lao chuyên gia, cố vấn
Chi phí quản lý kinh doanh 190,75 268,37 Tăng lương và công tác phí mùa dịch
Tài sản ngắn hạn (Tổng tài sản) 118,80 112,73 Tăng 625.113 đồng
Nợ phải trả 122,63 116,40 Tăng 604.310 đồng
Vốn chủ sở hữu 107,96 22,60 Tăng 21.803 đồng
Tỷ suất Doanh thu / Chi phí 98,11 Giảm liên tục Đạt 1,04 (2019) -> 1,03 (2020) -> 1,00 (2021)

Phân tích hoạt động kinh doanh cho thấy doanh thu của công ty duy trì đà tăng trong cả giai đoạn nhờ chuyển đổi phương thức tìm kiếm gói thầu trực tuyến. Tuy nhiên, năm 2021 chứng kiến tốc độ tăng trưởng liên hoàn của doanh thu bán hàng giảm sút so với năm 2020 do ảnh hưởng trực tiếp của việc thực hiện cách ly xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Việc gián đoạn khảo sát thực địa khiến tiến độ nghiệm thu và xử lý số liệu bị chậm trễ.

Đồng thời, giá vốn hàng bán tăng với tốc độ bình quân 245,58% do chi phí thù lao cho đội ngũ chuyên gia, tiến sĩ, thạc sĩ cao; chi phí quản lý tăng bình quân 190,75% do phát sinh chi phí di chuyển, xăng xe, vé máy bay và công tác phí trong bối cảnh dịch bệnh. Tác động kép này khiến lợi nhuận suy giảm mạnh: năm 2021, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 167,92%, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 168,72%, và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 183,75% so với năm 2020. Tỷ suất DT/CP giảm từ 1,04 (năm 2019) xuống 1,03 (năm 2020) và về mức 1,00 vào năm 2021 (tức 1 đồng chi phí chỉ mang lại 1 đồng doanh thu).

Về cơ cấu vốn và tự chủ tài chính: Nợ phải trả chiếm tỷ lệ chi phối, đạt 77,40% tổng nguồn vốn vào năm 2021. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng chậm (bình quân 107,96%), chỉ bổ sung nhỏ giọt từ lợi nhuận giữ lại (năm 2021 tăng thêm 21.803 đồng). Điều này phản ánh mức độ độc lập tài chính thấp, doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp và nợ vay để tài trợ các gói thầu.

Trên cơ sở các tồn tại về chi phí và thanh khoản, tác giả đề xuất nhóm giải pháp:

  • Quản trị chặt chẽ các khoản mục giá vốn và chi phí dịch vụ mua ngoài, xây dựng định mức chi phí thực địa hợp lý.
  • Tái cơ cấu nguồn vốn, nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu nhằm hạ thấp hệ số nợ từ mức 77,40% xuống mức an toàn hơn.
  • Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ phải thu từ các gói thầu dự án để cải thiện hệ số thanh toán nhanh và tức thời, tránh ứ đọng vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính thực tế của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khoa học Công nghệ Hải An trong giai đoạn 3 năm (2019–2021) với các số liệu cụ thể:

  • Xác định tốc độ tăng trưởng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bình quân đạt 227,39%, doanh thu tài chính tăng bình quân 269,60%.
  • Làm rõ nguyên nhân chi phí gia tăng vượt tốc độ tăng doanh thu: giá vốn hàng bán tăng bình quân 245,58% và chi phí quản lý kinh doanh tăng bình quân 190,75%, dẫn tới lợi nhuận sau thuế năm 2021 sụt giảm 183,75% so với năm 2020.
  • Lượng hóa cấu trúc tài sản thuần ngắn hạn (không phát sinh tài sản dài hạn) và chỉ rõ sự mất cân đối nguồn vốn khi nợ phải trả chiếm 77,40% tổng nguồn vốn năm 2021 với tốc độ tăng trưởng bình quân 122,63%.
  • Xác định hiệu quả chi phí suy giảm qua tỷ suất Doanh thu / Chi phí từ mức 1,04 (năm 2019) giảm dần xuống 1,00 (năm 2021).

Về mặt giải pháp, tác giả đưa ra các kiến nghị:

  • Kiểm soát chi phí nhân công và thù lao chuyên gia tư vấn khoa học thông qua việc gắn định mức khoán với từng gói thầu cụ thể.
  • Rà soát các chi phí phát sinh trong công tác điều tra thực địa (xăng xe, vé máy bay, công tác phí, thiết bị quan trắc) nhằm hạn chế lãng phí ngân sách quản lý.
  • Tăng cường biện pháp đôn đốc thu hồi nợ khách hàng để cân đối lại tỷ lệ công nợ phải thu so với nợ phải trả, giảm thiểu rủi ro bị chiếm dụng vốn.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài cung cấp một nghiên cứu tình huống điển hình về phân tích tài chính trong loại hình doanh nghiệp khoa học công nghệ quy mô nhỏ, có đặc thù sử dụng lao động chất lượng cao (55% trên đại học) và cấu trúc tài sản không phát sinh tài sản cố định lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và dữ liệu văn bản:

  • Phạm vi số liệu chỉ giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2019–2021), giai đoạn có tính dị biệt cao do chịu tác động trực tiếp từ dịch bệnh Covid-19 và các biện pháp giãn cách theo Chỉ thị 16/CT-TTg, chưa phản ánh chu kỳ hoạt động trong điều kiện bình thường mới.
  • Do đặc thù doanh nghiệp thương mại dịch vụ kỹ thuật không sở hữu nhà xưởng hay máy móc lớn (không có TSDH), các chỉ tiêu phân tích hiệu quả vốn cố định và khấu hao tài sản cố định chưa thể triển khai đầy đủ theo khung lý thuyết tổng quát.
  • Dữ liệu sơ cấp điều tra nội bộ dừng lại ở quy mô nhỏ (20 nhân sự) thuộc một đơn vị duy nhất, chưa tiến hành đối sánh với các doanh nghiệp cùng ngành.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn phục hồi sau năm 2021 để đánh giá mức độ ổn định dài hạn của cấu trúc tài chính.
  • Đi sâu phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết để kiểm soát tốt hơn dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
  • Thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) các chỉ tiêu tài chính với các doanh nghiệp tư vấn tài nguyên - môi trường khác trên địa bàn Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận về phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn kỹ thuật, khoa học công nghệ, địa tin học (GIS) và lâm nghiệp môi trường.

Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm:

  • Quy trình áp dụng hệ thống tài khoản và mẫu biểu kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
  • Phương pháp bóc tách và phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc thù tại doanh nghiệp không có tài sản dài hạn.
  • Hệ thống bảng biểu tính toán tốc độ tăng trưởng bình quân, tốc độ phát triển liên hoàn và các phương trình cân đối vốn lưu động thường xuyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khoa học Công nghệ Hải An áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được sử dụng là Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ và trích khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng.

2. Tại sao trong cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2019–2021 không phát sinh chỉ tiêu tài sản dài hạn?
Theo giải trình trong văn bản, công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ khoa học công nghệ nên không đầu tư xây dựng nhà xưởng hay dây chuyền máy móc thiết bị sản xuất lớn. Các tài sản văn phòng hiện có đều có giá trị dưới 10.000.000 đồng, không đủ tiêu chuẩn để hạch toán vào tài sản dài hạn (tài sản cố định), do đó toàn bộ tài sản của đơn vị được phân loại là tài sản ngắn hạn.

3. Yếu tố nào khiến lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2021 giảm mạnh 183,75% dù doanh thu vẫn tăng?
Nguyên nhân chủ yếu do chi phí đầu vào tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu. Cụ thể, giá vốn hàng bán tăng bình quân 245,58% do thù lao trả cho các chuyên gia khoa học, tiến sĩ, thạc sĩ tăng cao; chi phí quản lý kinh doanh tăng bình quân 190,75% do tiền lương nhân viên và các chi phí phát sinh trong mùa dịch bệnh (tiền xăng xe, vé đi lại, công tác phí, chi phí tiếp khách) gia tăng đáng kể.

4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật và ảnh hưởng thế nào đến tính tự chủ tài chính?
Nguồn vốn của công ty có tỷ lệ nợ phải trả rất cao, chiếm tới 77,40% tổng nguồn vốn vào năm 2021 với tốc độ tăng trưởng bình quân là 122,63%. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu tăng trưởng chậm (bình quân 107,96%). Điều này phản ánh mức độ tự chủ tài chính của công ty còn thấp, doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn huy động từ bên ngoài và vốn chiếm dụng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

5. Ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và Chỉ thị 16/CT-TTg đến doanh thu năm 2021 của công ty được ghi nhận ra sao?
Trong năm 2021, do thực hiện cách ly toàn xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, các hoạt động điều tra, khảo sát thực tế tại hiện trường của công ty bị chậm tiến độ, dẫn tới các công đoạn xử lý dữ liệu tiếp theo bị đình trệ. Hệ quả là tốc độ phát triển liên hoàn của doanh thu năm 2021 chỉ đạt 174,68%, suy giảm đáng kể so với mức tăng trưởng 296% của năm 2020.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tô Vân Long đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính và làm rõ thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Khoa học Công nghệ Hải An trong giai đoạn 2019–2021. Kết quả phân tích chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô doanh thu nhờ chuyển đổi phương thức đấu thầu, song cũng bộc lộ những rủi ro lớn về quản trị chi phí, tình trạng suy giảm lợi nhuận và mức độ phụ thuộc vào nợ phải trả chiếm 77,40% tổng nguồn vốn. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc siết chặt định mức chi phí thực địa, kiểm soát thù lao tư vấn và tái cấu trúc nguồn tài trợ là những định hướng thực tiễn nhằm cải thiện năng lực tài chính và khả năng thanh toán cho doanh nghiệp.