Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính của CTCP Đầu tư Kinh doanh Phát triển BĐS FLCHomes" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Thị Minh Anh (Khoa Tài chính – Đầu tư, Học viện Chính sách và Phát triển) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thạc Hoát vào tháng 05/2021.

Nghiên cứu được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và quốc tế đối mặt với sự suy giảm tốc độ tăng trưởng do tác động của đại dịch COVID-19 cùng sự xuất hiện của chủng virus SARS-CoV-2. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản chịu áp lực sàng lọc lớn về năng lực quản trị nguồn vốn, dòng tiền và kiểm soát rủi ro thanh khoản. Việc phân tích báo cáo tài chính trở thành công cụ thiết yếu giúp doanh nghiệp tự đánh giá sức mạnh nội tại, phục vụ công tác điều hành và đáp ứng nhu cầu thông tin của các bên liên quan.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, làm rõ các phương pháp, quy trình và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính.
  2. Đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Phát triển BĐS FLCHomes giai đoạn 2019 – 2020 thông qua quy mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu suất hoạt động và năng lực sinh lời.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp tài chính và quản trị nhằm khắc phục hạn chế, cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh và nâng cao năng lực tài chính cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống báo cáo tài chính, các chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh doanh và sự vận động của dòng tiền tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Phát triển BĐS FLCHomes (Bamboo Airways Tower, số 265 Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính thu thập và phân tích trong giai đoạn 2019 – 2020.
  • Phạm vi nội dung: Toàn diện hoạt động tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và tài liệu sử dụng

Khóa luận vận dụng lý luận tài chính doanh nghiệp và hệ thống báo cáo tài chính (BCTC) nhằm cung cấp thông tin cho 5 nhóm chủ thể có lợi ích liên quan:

  • Người quản trị doanh nghiệp: Đưa ra phương án kinh doanh, điều chỉnh chính sách đầu tư, tài trợ và phân phối lợi nhuận.
  • Nhà đầu tư: Đánh giá khả năng sinh lời, hiệu suất hoạt động, rủi ro và ước tính giá trị cổ phiếu.
  • Nhà cung cấp tín dụng (người cho vay): Thẩm định khả năng thanh toán gốc, lãi đúng hạn (ngắn hạn và dài hạn) và kiểm soát dòng tiền giải ngân.
  • Người lao động: Đánh giá sự ổn định thu nhập, khả năng thanh khoản và triển vọng phát triển của doanh nghiệp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Cục Tài chính doanh nghiệp, Cơ quan Thuế, Hải quan, Quản lý thị trường): Giám sát việc tuân thủ pháp luật và nghĩa vụ nộp thuế.

Tài liệu phân tích gồm nguồn thông tin nội bộ (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính) và nguồn thông tin bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, chu kỳ kinh tế, chính sách tài khóa - tiền tệ, môi trường pháp lý, thị trường đầu vào - đầu ra và hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành).

Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xây dựng quy trình phân tích gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị phân tích $\rightarrow$ Thực hiện phân tích $\rightarrow$ Kết thúc phân tích (lập báo cáo, dự đoán và đưa ra quyết định).

Các phương pháp phân tích định lượng dữ liệu tài chính bao gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối (đánh giá biến động quy mô) và số tương đối (số tương đối động thái định gốc $y_i/y_0$, số tương đối điều chỉnh $y_{i+1}/y_i$ để phản ánh nhịp độ tăng trưởng, kết cấu và xu hướng).
  • Phương pháp liên hệ, đối chiếu: Xem xét mối liên hệ nội tại giữa các luồng dịch chuyển giá trị và tính cân đối giữa các chỉ tiêu.
  • Phương pháp phân tích nhân tố: Sử dụng kỹ thuật thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch và phương pháp cân đối để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
  • Mô hình phân tích DuPont: Tách biệt và đánh giá mối quan hệ đa nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):

$$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Số vòng luân chuyển TSNH} \times \text{Hệ số đầu tư ngắn hạn} \times (1 + \text{Đòn bẩy tài chính})$$

Trong đó:

  • $\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}$
  • $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh}$
  • $1 + \text{Đòn bẩy tài chính} = \frac{\text{Tổng tài sản bình quân}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} = 1 + \frac{\text{Nợ phải trả bình quân}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$
  • $\text{Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh} = \text{Số vòng luân chuyển TSNH} \times \text{Hệ số đầu tư ngắn hạn} = \frac{\text{Doanh thu}}{\text{TSNH bình quân}} \times \frac{\text{TSNH bình quân}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm, phương pháp luận và các nhóm chỉ số tài chính cơ bản áp dụng trong doanh nghiệp:

  • Nội dung phân tích Bảng cân đối kế toán: Phân tích cơ cấu tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, tiền và tương đương tiền, đầu tư tài chính, các khoản phải thu, hàng tồn kho theo mô hình Just-in-Time, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, tài sản dở dang dài hạn) và cơ cấu nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, mức độ độc lập tài chính).
  • Nội dung phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế cùng 3 dòng lưu chuyển tiền tệ (hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính).
  • Hệ thống nhóm chỉ số tài chính tiêu chuẩn:
    1. Nhóm chỉ số tổng quát: Hệ số tự tài trợ ($\frac{\text{VCSH}}{\text{Tổng tài sản}}$), Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn ($\frac{\text{VCSH}}{\text{Tài sản dài hạn}}$), Hệ số đầu tư dài hạn ($\frac{\text{Tài sản dài hạn}}{\text{Tổng tài sản}}$).
    2. Nhóm chỉ số khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán ngắn hạn (Current Ratio - CR), Khả năng thanh toán nhanh (Quick Ratio - QR), Khả năng thanh toán tức thời ($KNTT_{TT}$), Khả năng chi trả nợ ngắn hạn từ lưu chuyển tiền thuần hoạt động kinh doanh, Khả năng thanh toán dài hạn.
    3. Nhóm chỉ số hiệu suất hoạt động và quản lý nợ: Vòng quay tổng tài sản, Vòng quay vốn lưu động, Vòng quay hàng tồn kho, Tỷ số nợ ($\frac{\text{Tổng nợ}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$), Khả năng thanh toán lãi vay ($\frac{\text{EBIT}}{\text{Lãi vay}} \times 100%$).
    4. Nhóm chỉ số khả năng sinh lời: ROA, ROE, ROS.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của các nhân tố khách quan (kinh tế vĩ mô, thể chế chính trị - pháp luật, thị trường, trung bình ngành) và nhân tố chủ quan (chất lượng thông tin kế toán, năng lực cán bộ phân tích).

Chương 2: Thực trạng về tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Phát triển BĐS FLCHomes

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh:

  • Thông tin tổng quan doanh nghiệp:

    • Tên pháp lý: Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Phát triển BĐS FLCHomes (FLCHomes).
    • Mã số thuế: 2802383456. Đại diện pháp luật: Bà Trần Thị Hương (Tổng Giám đốc).
    • Trụ sở: Bamboo Airways Tower, 265 Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
    • Lịch sử hình thành: Khởi đầu từ CTCP Tư vấn Quản lý và Giám sát Đầu tư (SMiC, 2001) $\rightarrow$ thành lập FLC Land (2008) $\rightarrow$ hợp nhất thành lập CTCP Tập đoàn FLC (2010) $\rightarrow$ niêm yết cổ phiếu (2011) $\rightarrow$ M&A dự án BĐS Đại Mỗ, Nam Từ Liêm (2013) $\rightarrow$ tách Ban Kinh doanh thành lập CTCP Đầu tư Kinh doanh Phát triển BĐS FLCHomes độc lập vào năm 2019.
    • Sứ mệnh và 3 giá trị cốt lõi: Uy tín – Năng động – Cải tiến không ngừng.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự quản lý:

    • Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc (Trần Thị Hương), Phó Tổng Giám đốc (Hoàng Quế Linh), Giám đốc Tài chính (Ngô Thị Nguyên Ngọc), Giám đốc Khối chức năng R&D (Nguyễn Ngọc Long), Giám đốc Khối chức năng (Nguyễn Thị Xuyên).
    • Các phòng ban nghiệp vụ: Phòng Kế toán (Kế toán trưởng Phan Thị Kim Anh, Phó phòng Nguyễn Thị Minh Thương), Phòng NCPT/R&D (Trưởng phòng Đào Duy Long), Phòng Marketing (Trưởng phòng Lê Hồng Phương), Phòng Hành chính Nhân sự (Trưởng phòng Đỗ Thị Thu Trang), Phòng Kinh doanh Chiến lược, Phòng Kinh doanh Đặc biệt, Phòng Kinh doanh Miền Bắc (KDMB), Phòng Kinh doanh Miền Nam (KDMN), Phòng Kinh doanh Miền Trung (KDMT), Khối Chăm sóc khách hàng & Quan hệ khách hàng (Phòng Thủ tục, Pháp lý Hợp đồng, Xử lý khiếu nại).
Khối / Phòng ban Chức năng chủ yếu Lãnh đạo phụ trách chính
Ban Tổng Giám đốc Điều hành chung, phê duyệt kế hoạch kinh doanh và định biên tuyển dụng TGĐ Trần Thị Hương, PTGĐ Hoàng Quế Linh
Khối Tài chính - Kế toán Quản lý ngân sách, dòng tiền dự án, quyết toán thuế và lập BCTC GĐTC Ngô Thị Nguyên Ngọc, KTT Phan Thị Kim Anh
Khối Nghiên cứu & MKT Nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch kinh doanh, truyền thông dự án GĐ Nguyễn Ngọc Long, TP Đào Duy Long, TP Lê Hồng Phương
Khối Kinh doanh Phân phối sản phẩm tại các thị trường MB, MN, MT Các GĐKD: Mai Phương Nam, Trần Anh Tuấn, Hoàng Thanh Phương, Nguyễn Thanh Hải
Khối Quan hệ Khách hàng Xử lý thủ tục hợp đồng, pháp lý, CSKH và giải quyết khiếu nại PGĐ Đoàn Thanh Việt, Nguyễn Thị Ngọc Thúy, Đặng Thị Thanh Tâm
  • Đặc điểm kinh doanh và thị trường sản phẩm:

    • Doanh nghiệp tham gia nghiên cứu đầu tư và xúc tiến pháp lý cho gần 300 dự án trên cả nước.
    • Ba hình thức kinh doanh cốt lõi: (1) Phân phối và tiếp thị dự án độc quyền; (2) Môi giới bất động sản; (3) Cho thuê bất động sản thương mại (văn phòng, mặt bằng bán lẻ, trung tâm thương mại).
    • 6 nguyên tắc định giá bất động sản áp dụng: Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất; Nguyên tắc cung cầu; Nguyên tắc thay thế; Nguyên tắc dự kiến lợi ích tương lai; Nguyên tắc cân bằng trong sử dụng đất; Nguyên tắc hài hòa của các yếu tố.
    • Địa bàn thị trường trọng điểm: Miền Bắc (Hà Nội, Quảng Ninh với dự án FLC Tropical Hạ Long, Premier Parc Đại Mỗ...); Miền Trung (FLC Quy Nhơn Beach & Golf Resort tại Nhơn Lý, Nhơn Hội, Kỳ Co, Eo Gió - Bình Định); Khu vực biển đảo (Phú Quốc với dự án khu nghỉ dưỡng quy mô 500 sản phẩm).
  • Hệ thống dữ liệu phân tích BCTC trong khóa luận:

    • Bảng 1: Bảng cân đối kế toán hợp nhất năm 2019 (trang 48).
    • Bảng 2: Bảng cân đối kế toán năm 2020 (trang 49).
    • Bảng 3: Phân tích biến động Tài sản - Nguồn vốn năm 2019 - 2020 (trang 51).
    • Bảng 4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (trang 55).
    • Biểu đồ 1 & 2: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn FLCHomes 2019 – 2020 (trang 52 - 53).
    • Đánh giá chung chỉ ra những hạn chế về áp lực thu hồi công nợ, quản trị dòng tiền và chi phí giá vốn sản phẩm.

Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Phát triển BĐS FLCHomes

Tác giả đề xuất 7 giải pháp tài chính và quản trị cụ thể nhằm nâng cao năng lực tài chính:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý, sắp xếp và tổ chức bộ máy tinh gọn: Chuẩn hóa chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng vị trí quản lý; nâng cao năng lực điều hành của Ban Giám đốc nhằm kiểm soát chặt chẽ các khâu vận hành.
  2. Xây dựng kế hoạch đào tạo và nâng cao trình độ nghiệp vụ: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về chuyên môn tài chính, kế toán và kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ nhân viên, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và quản lý dự án phức hợp.
  3. Kiểm soát chặt chẽ và đẩy mạnh thu hồi công nợ: Rà soát các khoản phải thu khách hàng và đối tác, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt, siết chặt quy trình quản lý tín dụng thương mại để giảm thiểu nguy cơ nợ xấu và nợ quá hạn.
  4. Mở rộng và phát triển quan hệ với hệ thống ngân hàng, tổ chức tài chính: Đa dạng hóa nguồn tài trợ vốn vay với lãi suất ưu đãi, chủ động nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và triển khai dự án.
  5. Tăng vốn chủ sở hữu và tự kiểm soát dòng tiền: Bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào nợ vay, thiết lập hệ thống kiểm soát dòng tiền nội bộ chặt chẽ giữa các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.
  6. Tăng cường hoạt động đầu tư tài chính: Khai thác hiệu quả các nguồn vốn nhàn rỗi thông qua hoạt động đầu tư tài chính an toàn, tận dụng cơ hội sinh lời từ thị trường vốn.
  7. Giảm thiểu chi phí giá vốn sản phẩm: Tối ưu hóa chi phí phát triển dự án, kiểm soát định mức nguyên vật liệu và quản lý nhà thầu nhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao biên lợi nhuận gộp và tỷ suất sinh lời ROS.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và vận dụng các công cụ phân tích tài chính hiện đại (đặc biệt là mô hình DuPont 4 nhân tố) vào trường hợp thực tế của một doanh nghiệp bất động sản quy mô lớn thuộc Tập đoàn FLC.
  • Phản ánh trung thực tình hình biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của FLCHomes thông qua hệ thống dữ liệu BCTC hợp nhất 2019 – 2020.
  • Xác định rõ các đặc thù tài chính của doanh nghiệp dịch vụ và phân phối bất động sản: mức độ luân chuyển tài sản ngắn hạn, tỷ trọng các khoản phải thu và ảnh hưởng của giá vốn hàng bán đến khả năng sinh lời.

Bảng tổng hợp khung chỉ tiêu tài chính được phân tích trong khóa luận

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ số cụ thể Công thức tính toán Ý nghĩa kinh tế
Cơ cấu tài chính Hệ số tự tài trợ $\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản}}$ Mức độ độc lập tài chính, khả năng tự chủ vốn
Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn bình quân}}{\text{Nợ ngắn hạn bình quân}}$ Đo lường mức độ bảo đảm nợ ngắn hạn bằng TSNH
Khả năng thanh toán nhanh (QR) $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Đo lường khả năng chi trả ngay loại trừ tồn kho
Khả năng thanh toán tức thời ($KNTT_{TT}$) $\frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Khả năng thanh toán nợ đến hạn bằng tiền mặt
Hiệu suất hoạt động Vòng quay tổng tài sản $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$ Số vòng quay vốn kinh doanh trong 1 năm
Khả năng thanh toán lãi vay $\frac{\text{EBIT}}{\text{Chi phí lãi vay}} \times 100%$ Mức độ đảm bảo trả nợ lãi vay từ lợi nhuận
Khả năng sinh lời Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times 100%$ Hiệu quả tạo lợi nhuận từ 1 đồng tài sản
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ (ROE) $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} \times 100%$ Khả năng sinh lời của đồng vốn cổ đông bỏ ra
Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100%$ Mức lợi nhuận thu được trên 100 đồng doanh thu

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

Tác giả đã đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp có tính khả thi, gắn liền với thực trạng cơ cấu tổ chức và danh mục sản phẩm kinh doanh của FLCHomes giai đoạn sau khi tách lập pháp nhân độc lập (năm 2019) và chịu tác động của dịch COVID-19.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi thời gian dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu tài chính trong phạm vi 2 năm (2019 – 2020), đây là giai đoạn FLCHomes mới thành lập sau khi tách khỏi Tập đoàn FLC và bước đầu vận hành độc lập, nên chuỗi dữ liệu chưa đủ dài để đánh giá xu hướng tài chính trong trung và dài hạn.
  • Hạn chế của mô hình phân tích: Khóa luận phụ thuộc chủ yếu vào tính chính xác của số liệu kế toán trên BCTC công bố; kỹ thuật phân tích DuPont chưa phản ánh đầy đủ chi phí sử dụng vốn (Cost of Capital).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang các năm tiếp theo (sau 2020) để kiểm chứng hiệu quả tái cấu trúc; đồng thời mở rộng so sánh đối chiếu với các chỉ số trung bình ngành bất động sản niêm yết tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán, Đầu tư: Tham khảo quy trình phân tích BCTC hoàn chỉnh, phương pháp phân tích nhân tố và kỹ thuật phân rã ROE theo mô hình DuPont 4 nhân tố.
  • Người nghiên cứu về ngành bất động sản: Tham khảo phương pháp tiếp cận phân tích tài chính cho doanh nghiệp dịch vụ, phân phối và môi giới bất động sản; hệ thống 6 nguyên tắc định giá bất động sản áp dụng trong thực tiễn.
  • Bộ phận quản trị tài chính doanh nghiệp: Vận dụng các khuyến nghị về quản trị công nợ khách hàng, kiểm soát dòng tiền và cân đối tỷ lệ đòn bẩy tài chính trong bối cảnh thị trường biến động.

Câu hỏi thường gặp

1. FLCHomes được thành lập vào thời điểm nào và có nguồn gốc từ đâu?

FLCHomes được chính thức thành lập vào năm 2019 trên cơ sở tách Ban Kinh doanh từ Tập đoàn FLC nhằm chuyên môn hóa hoạt động phân phối, tiếp thị và phát triển các sản phẩm bất động sản.

2. Mô hình DuPont trong khóa luận phân rã chỉ số ROE thành những nhân tố nào?

Khóa luận phân rã ROE thành 4 nhân tố cấu thành: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), Số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn, Hệ số đầu tư ngắn hạn và Đòn bẩy tài chính ($1 + \frac{\text{Nợ phải trả bình quân}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$).

3. Sáu nguyên tắc định giá bất động sản được tác giả trình bày trong khóa luận gồm những gì?

Sáu nguyên tắc gồm: (1) Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất; (2) Nguyên tắc cung cầu; (3) Nguyên tắc thay thế; (4) Nguyên tắc dự kiến các lợi ích có được trong tương lai; (5) Nguyên tắc cân bằng trong sử dụng đất; (6) Nguyên tắc hài hòa của các yếu tố.

4. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để cải thiện tình hình tài chính của FLCHomes?

Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp chính: Tinh gọn bộ máy quản lý; Đào tạo cán bộ nhân viên; Kiểm soát và thu hồi công nợ; Phát triển quan hệ với ngân hàng; Tăng vốn chủ sở hữu và kiểm soát dòng tiền; Tăng cường đầu tư tài chính; Giảm thiểu chi phí giá vốn sản phẩm.

5. Khóa luận sử dụng số liệu BCTC của FLCHomes trong giai đoạn nào?

Số liệu phân tích được thu thập từ Báo cáo tài chính hợp nhất của FLCHomes trong giai đoạn 2 năm: 2019 và 2020.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Minh Anh đã cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về thực trạng tài chính của CTCP Đầu tư Kinh doanh Phát triển BĐS FLCHomes trong giai đoạn chuyển đổi 2019 – 2020. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tài chính doanh nghiệp và dữ liệu BCTC thực tế, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh cũng như các áp lực về công nợ, dòng tiền và chi phí vốn của công ty. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính logic, bám sát cấu trúc tổ chức và đặc thù ngành kinh doanh bất động sản, đóng góp giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.