Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế của Việt Nam, các doanh nghiệp trong nước đứng trước nhiều cơ hội mở rộng quy mô nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Trong cơ cấu nền kinh tế, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và vận tải giữ vai trò trọng yếu trong việc phân phối, lưu thông hàng hóa, tối ưu hóa chu chuyển nguyên vật liệu và phục vụ quá trình tái sản xuất xã hội. Hoạt động vận tải và cung ứng vật tư giúp giảm thiểu chi phí chu chuyển, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các đối tác và đưa sản phẩm đến thị trường kịp thời.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Vận tải Trường Thành là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa nội địa và thương mại vật liệu xây dựng, phụ gia sản xuất xi măng, clinker và than tại địa bàn tỉnh Hải Dương cùng các tỉnh lân cận phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh). Trước yêu cầu quản trị doanh nghiệp và cạnh tranh thị trường, việc thực hiện phân tích tình hình tài chính định kỳ giúp ban lãnh đạo nhận diện rõ thực trạng tài chính, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và tìm ra nguyên nhân tác động đến hiệu quả hoạt động, từ đó đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Đồng thời, kết quả phân tích tài chính còn cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các chủ thể liên quan như ngân hàng, nhà đầu tư, nhà cung cấp tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
  2. Vận dụng hệ thống số liệu từ báo cáo tài chính và thực tế hoạt động tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành giai đoạn 2018 – 2020 để đánh giá thực trạng tài chính, năng lực bảo đảm vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh và các tồn tại cần khắc phục.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong các giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng hợp các khái niệm, vai trò, chức năng của tài chính doanh nghiệp và quy trình, phương pháp phân tích tài chính.
  2. Khảo sát tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành.
  3. Tính toán, so sánh và đánh giá các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu suất sử dụng tài sản và khả năng sinh lời của doanh nghiệp qua 3 năm (2018, 2019, 2020).
  4. Phân tích nguyên nhân của các biến động tài chính và đề xuất các giải pháp tài chính mang tính khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành (địa chỉ trụ sở tại Phường Minh Tân, Thị xã Kinh Môn, Tỉnh Hải Dương).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính, tham khảo các giáo trình và tài liệu học thuật chuyên ngành: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Trần Thị Hòa, 2014; TS. Lưu Thị Hương, 2005), Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp (TS. Nguyễn Thế Chi, PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ, 2015), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính (PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc, 2008), Đọc và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp (PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Thà, 2017), Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21) về Trình bày báo cáo tài chính, và tài liệu quốc tế Financial Reporting and Analysis (12th Edition, 2011).

Về mặt lý luận, khóa luận xác định tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Các quan hệ tài chính này quy về ba nhóm cơ bản:

  1. Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (thuế, phí, cấp phát hoặc nhận hỗ trợ vốn).
  2. Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác (tín dụng ngân hàng, thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp).
  3. Quan hệ tài chính nội bộ doanh nghiệp (phân phối thu nhập, lương, thưởng cho người lao động, phân chia lợi nhuận).

Tài chính doanh nghiệp thực hiện hai chức năng chủ yếu: Chức năng phân phối (huy động, tạo lập nguồn vốn và phân bổ vốn vào các hoạt động đầu tư, chi phí, chia cổ tức) và Chức năng giám đốc (sử dụng thước đo tiền tệ để kiểm tra, giám sát tính hiệu quả của quá trình phân phối và vận động của vốn).

Quy trình phân tích tài chính được thực hiện theo 5 bước:

  • Bước 1: Xác định mục tiêu phân tích.
  • Bước 2: Xác định nội dung cần phân tích.
  • Bước 3: Thu thập dữ liệu phân tích.
  • Bước 4: Xử lý dữ liệu phân tích.
  • Bước 5: Tổng hợp kết quả phân tích và lập báo cáo.

Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận:

  • Phương pháp so sánh: So sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động quy mô theo thời gian bằng số tuyệt đối và số tương đối), so sánh theo chiều dọc (đánh giá tỷ trọng, cơ cấu khoản mục) và so sánh xu hướng liên hệ.
  • Phương pháp tỷ lệ tài chính: Thiết lập các hệ số tài chính để đánh giá từng khía cạnh hoạt động, bao gồm:
    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời (bằng tiền).
    • Tình hình công nợ và quản trị hoạt động: Số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, số vòng quay các khoản phải trả, kỳ thanh toán bình quân, vòng quay hàng tồn kho, kỳ luân chuyển hàng tồn kho.
    • Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Phương pháp Dupont: Phân rã chỉ tiêu ROE thành tích số của các nhân tố: Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS), Doanh thu thuần/Tài sản ngắn hạn bình quân (Vòng quay TSNH), Tài sản ngắn hạn bình quân/Tổng tài sản bình quân (Hệ số đầu tư ngắn hạn) và Đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản bình quân/Vốn chủ sở hữu bình quân).
  • Phương pháp cân bằng tài chính: Đánh giá mối quan hệ giữa thời gian luân chuyển của tài sản và tính ổn định của nguồn tài trợ (Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn).

Nguồn dữ liệu: Hệ thống báo cáo tài chính nội bộ của Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành các năm 2018, 2019, 2020 gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính, cùng các tài liệu tổ chức nhân sự và đăng ký kinh doanh của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung cơ sở lý thuyết về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả làm rõ khái niệm, bản chất của tài chính doanh nghiệp gắn liền với sự vận động của các quỹ tiền tệ và ba nhóm quan hệ kinh tế phát sinh. Bốn vai trò chủ yếu của tài chính doanh nghiệp được phân tích gồm: khai thác thu hút nguồn lực tài chính, sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả, kích thích thúc đẩy sản xuất kinh doanh, và kiểm tra kiểm soát hoạt động quản trị. Hai chức năng cốt lõi của tài chính doanh nghiệp là chức năng phân phối và chức năng giám đốc có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ.

Nội dung chương trình bày mục đích và ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính đối với các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau (nhà quản trị, nhà đầu tư, chủ nợ ngắn hạn và dài hạn, người lao động, cơ quan quản lý nhà nước). Tác giả mô tả chi tiết quy trình phân tích 5 bước và nguồn dữ liệu từ 4 biểu mẫu báo cáo tài chính bắt buộc theo quy định kế toán hiện hành.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích được chuẩn hóa thành các nhóm nội dung cụ thể:

  1. Phân tích cấu trúc tài chính thông qua cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn.
  2. Phân tích mức độ đảm bảo vốn dựa trên mô hình cân bằng tài chính giữa nguồn tài trợ thường xuyên (vốn chủ sở hữu, nợ dài hạn) và tài sản dài hạn.
  3. Phân tích tình hình công nợ và tính thanh khoản của hàng tồn kho.
  4. Phân tích các tỷ số thanh toán (tổng quát, hiện hành, nhanh, tức thời).
  5. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời (ROA, ROE, ROS) kết hợp phương pháp phân tích nhân tố Dupont.

Chương 2: Tình hình tài chính của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Vận tải Trường Thành trong giai đoạn năm 2018 – 2020

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành và phân tích thực trạng tài chính của đơn vị trong 3 năm liên tiếp.

Về thông tin chung: Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0800289260 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp ngày 06/08/2004 (đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 04/12/2019), hoạt động theo mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên do bà Đào Thị Đầm làm Giám đốc kiêm đại diện pháp luật. Vốn điều lệ đăng ký là 25 tỷ đồng (vốn chủ sở hữu hạch toán năm 2018 đạt 20 tỷ đồng). Tổng số lao động là 203 người. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Hành chính và Kỹ thuật) cùng 4 phòng chức năng (Kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Hành chính - Nhân sự, Kỹ thuật) và Đội xe, công nhân vận tải.

Lĩnh vực hoạt động chính: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy nội địa; mua bán vật liệu xây dựng; mua bán phụ gia sản xuất xi măng, clinker, thạch cao, quặng xỉ; chế biến than; san lấp mặt bằng và kinh doanh đại lý xăng dầu. Năng lực cung ứng đạt khoảng 360.000 tấn clinker/tháng (tương đương 4,5 triệu tấn clinker/năm) và 2 triệu tấn xi măng/năm.

Nội dung phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2018 – 2020 tại công ty được triển khai qua các bảng biểu chuyên sâu:

  • Đánh giá quy mô, cơ cấu và sự biến động của tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn và tổng tài sản (Bảng 2.1, Bảng 2.2).
  • Đánh giá cơ cấu nợ phải trả (ngắn hạn, dài hạn) và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn (Bảng 2.3, Bảng 2.4).
  • Kiểm tra tính cân bằng tài chính và mức độ đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh (Bảng 2.5).
  • Phân tích hiệu quả quản lý công nợ qua vòng quay phải thu, kỳ thu tiền, vòng quay phải trả, kỳ thanh toán (Bảng 2.6).
  • Đo lường vòng quay và số ngày luân chuyển hàng tồn kho (Bảng 2.7).
  • Tính toán hệ số thanh toán tổng quát, ngắn hạn, nhanh và tức thời qua từng năm (Bảng 2.8).
  • Phân tích biến động doanh thu thuần, giá vốn, chi phí quản lý, lợi nhuận trước thuế và sau thuế (Bảng 2.9).
  • Xác định các tỷ suất sinh lời ROA, ROE, ROS và phân tích các nhân tố tác động (Bảng 2.10).
  • Tổng hợp các kết quả đạt được về quy mô và năng lực vận hành, đồng thời chỉ ra các hạn chế về cơ cấu tài trợ, sự biến động của các chỉ số thanh toán và hiệu suất sử dụng vốn.

Chương 3: Đề xuất giải pháp cải thiện tình hình và hoạt động tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành

Chương 3 tập trung xây dựng định hướng và các giải pháp tài chính dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2. Tác giả phân tích các cơ hội thị trường từ nhu cầu xây dựng, hạ tầng giao thông và dịch vụ vận tải tại khu vực phía Bắc, đồng thời nhận diện các thách thức từ áp lực cạnh tranh giá cước, biến động giá nhiên liệu xăng dầu và rủi ro thu hồi công nợ.

Các nhóm giải pháp đề xuất bao gồm:

  • Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài sản và nguồn vốn, tái cấu trúc kỳ hạn nợ nhằm bảo đảm cân bằng tài chính ổn định.
  • Giải pháp tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu khách hàng, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân và hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn.
  • Tối ưu hóa công tác quản trị hàng tồn kho đối với các mặt hàng vật liệu, clinker, than nhằm giảm chi phí lưu kho và hạn chế ứ đọng vốn lưu động.
  • Kiểm soát chi phí kinh doanh, giá vốn và chi phí quản lý để nâng cao tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tài chính, ứng dụng phân tích báo cáo tài chính định kỳ để phục vụ công tác ra quyết định của ban giám đốc.
  • Một số kiến nghị đối với các tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước về chính sách thuế, thủ tục tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp vận tải - thương mại vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và vận dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp vào trường hợp nghiên cứu cụ thể tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành. Các kết quả nghiên cứu chính bao gồm:

Nhóm chỉ tiêu Nội dung và công thức đánh giá Ý nghĩa quản trị trong khóa luận
Cấu trúc tài chính & Đảm bảo vốn - So sánh tỷ trọng Tài sản ngắn hạn / Tài sản dài hạn.
- Tỷ trọng Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu.
- $VLĐ = (VCSH + Nợ dài hạn) - Tài sản dài hạn$.
Đánh giá mức độ độc lập tài chính và tính ổn định của nguồn tài trợ dài hạn đối với tài sản dài hạn của doanh nghiệp.
Quản trị công nợ & Hàng tồn kho - Vòng quay phải thu $= \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Phải thu BQ}}$.
- Kỳ thu tiền $= \frac{365}{\text{Vòng quay phải thu}}$.
- Vòng quay HTK $= \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{HTK bình quân}}$.
- Kỳ luân chuyển HTK $= \frac{365}{\text{Vòng quay HTK}}$.
Đo lường tốc độ thu hồi tiền bán hàng, mức độ bị khách hàng chiếm dụng vốn và thời gian giải phóng hàng hóa, clinker, phụ gia trong kho.
Khả năng thanh toán - Thanh toán tổng quát $= \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$.
- Thanh toán ngắn hạn $= \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$.
- Thanh toán nhanh $= \frac{\text{TSNH} - \text{HTK}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$.
- Thanh toán tức thời $= \frac{\text{Tiền & TĐ tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$.
Phản ánh mức độ bảo đảm chi trả các nghĩa vụ tài chính đến hạn bằng tài sản lưu động và tiền mặt.
Khả năng sinh lời (Dupont) - $ROS = \frac{\text{LNST}}{\text{Doanh thu thuần}}$.
- $ROA = \frac{\text{LNST}}{\text{Tổng tài sản BQ}}$.
- $ROE = ROS \times \text{Hệ số ĐTNH} \times \text{Vòng quay TSNH} \times (1 + \text{Đòn bẩy TC})$.
Đánh giá hiệu quả tạo lợi nhuận từ doanh thu, tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu, phân tích rõ đóng góp của từng nhân tố tài chính.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc làm rõ mối liên hệ giữa lý thuyết tài chính doanh nghiệp với thực tiễn điều hành tại một doanh nghiệp thương mại kết hợp vận tải logistics địa phương. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù chu chuyển vật tư (than, quặng, xi măng, clinker) và đội xe vận tải của công ty trong giai đoạn 2018 – 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi dữ liệu:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi báo cáo tài chính nội bộ giai đoạn 3 năm (2018 – 2020) của một doanh nghiệp đơn lẻ tại tỉnh Hải Dương, chưa đối chiếu so sánh sâu với dữ liệu trung bình ngành vận tải và thương mại vật liệu xây dựng toàn quốc.
  • Phân tích chủ yếu dựa trên số liệu kế toán cuối năm, chưa phản ánh đầy đủ các biến động tài chính theo mùa vụ trong năm của hoạt động vận tải và thương mại.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Kéo dài chuỗi dữ liệu phân tích sau năm 2020 để đánh giá tác động của biến động kinh tế vĩ mô và giá nhiên liệu đến dòng tiền.
  • Bổ sung phân tích chuyên sâu về báo cáo lưu chuyển tiền tệ và quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động đầu tư phương tiện vận tải.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp ngành thương mại - dịch vụ vận tải.

Nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Khung lý thuyết và phương pháp tính toán chi tiết các nhóm chỉ số tài chính ở Chương 1.
  • Quy trình lập bảng so sánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn và áp dụng mô hình cân bằng tài chính theo tính ổn định nguồn tài trợ.
  • Bộ chỉ tiêu phân tích công nợ, luân chuyển hàng tồn kho và mô hình phân rã Dupont ứng dụng trên số liệu thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành hoạt động trong những ngành nghề chính nào? Công ty hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực: Mua bán vật liệu xây dựng; Vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy nội địa, vận tải hành khách bằng ô tô; Mua bán phụ gia sản xuất xi măng, clinker, thạch cao, quặng xỉ; Mua bán và chế biến than; Bốc xúc đất đá, san lấp mặt bằng công trình; Đại lý bán buôn, bán lẻ xăng dầu và dịch vụ khách sạn ăn uống.

2. Quy mô vốn điều lệ, nhân sự và năng lực cung ứng clinker, xi măng của công ty được ghi nhận như thế nào trong văn bản? Theo văn bản khóa luận, công ty có vốn điều lệ đăng ký là 25 tỷ đồng, tổng số lao động là 203 người. Năng lực xuất khẩu và bán trong nước đạt khoảng 360.000 tấn clinker/tháng (khoảng 4,5 triệu tấn clinker/năm) và 2 triệu tấn xi măng/năm.

3. Khóa luận sử dụng mô hình nào để đánh giá tính cân bằng tài chính theo tính ổn định nguồn tài trợ? Khóa luận sử dụng mô hình cân bằng tài chính dựa trên mối quan hệ giữa nguồn vốn dài hạn (vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn) và tài sản dài hạn, xác định vốn lưu động ròng ($VLĐ$) qua công thức: $VLĐ = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}$. Nếu nguồn vốn dài hạn lớn hơn tài sản dài hạn, doanh nghiệp có vốn lưu chuyển an toàn.

4. Mô hình Dupont phân rã chỉ tiêu ROE thành những nhân tố nào trong cơ sở lý thuyết của khóa luận? Khóa luận phân rã ROE thành 4 nhân tố: $$ROE = ROS \times \text{Hệ số đầu tư ngắn hạn} \times \text{Số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn} \times (1 + \text{Đòn bẩy tài chính})$$ Trong đó $ROS = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}$, Hệ số đầu tư ngắn hạn $= \frac{\text{Tài sản ngắn hạn BQ}}{\text{Tổng tài sản BQ}}$, Vòng quay TSNH $= \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tài sản ngắn hạn BQ}}$, và Đòn bẩy tài chính $= \frac{\text{Nợ phải trả BQ}}{\text{Vốn chủ sở hữu BQ}}$.

5. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Trường Thành gồm các bộ phận nào? Bộ máy công ty gồm Giám đốc đại diện pháp luật, 2 Phó Giám đốc phụ trách khối Hành chính và khối Kỹ thuật, cùng 4 phòng ban chức năng: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, và khối trực tiếp gồm Đội xe cùng công nhân vận tải.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Quang Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và vận dụng phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Trường Thành giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về cấu trúc tài sản, nguồn vốn, công nợ, tính thanh khoản và khả năng sinh lời của doanh nghiệp vận tải - thương mại tại Hải Dương. Trên cơ sở kết quả tính toán, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn, kiểm soát chi phí và cải thiện sức mạnh tài chính của doanh nghiệp.