Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp bắt buộc phải thường xuyên theo dõi, đánh giá thực trạng tài chính thông qua hệ thống báo cáo và các chỉ tiêu tài chính định kỳ. Việc này cung cấp luận cứ thực tiễn giúp nhà quản trị nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, kiểm soát dòng vốn và hoạch định các chiến lược kinh doanh phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Huyền Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng với đề tài: "Phân tích tình hình tài chính và một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Nội thất 190".
Theo văn bản giao nhiệm vụ, nghiên cứu tập trung giải quyết 2 nhiệm vụ cụ thể:
- Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Nội thất 190 thông qua hệ thống báo cáo tài chính và các hệ số tài chính đặc trưng.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả tình hình tài chính cho Công ty Cổ phần Nội thất 190 trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả hoạt động và các chỉ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Nội thất 190 (địa chỉ trụ sở: Km 89, Mỹ Tranh, xã Nam Sơn, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tính toán và phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014; định hướng giải pháp được xây dựng tầm nhìn đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về tài chính doanh nghiệp, bao gồm bản chất kinh tế, vai trò điều tiết, kích thích và chức năng kiểm tra hoạt động kinh doanh bằng thước đo tiền tệ. Các nội dung lý luận tập trung vào việc làm rõ 3 chức năng chính của phân tích tài chính: chức năng đánh giá các luồng chuyển dịch giá trị, chức năng dự đoán xu hướng vận động của vốn, và chức năng điều chỉnh các quan hệ kinh tế nội sinh.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp ba phương pháp phân tích tài chính căn bản:
- Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối (đo lường mức độ biến động về quy mô), so sánh số tương đối (xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng kết cấu), và so sánh số bình quân theo cả hai hình thức:
- So sánh theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng và mối tương quan giữa từng khoản mục tài sản, nguồn vốn tại một thời điểm báo cáo.
- So sánh theo chiều ngang: Đánh giá xu hướng tăng giảm của các chỉ tiêu tài chính qua chuỗi thời gian liên tục từ năm 2012 đến năm 2014.
- Phương pháp phân tích tỷ lệ: Thiết lập hệ thống tỷ số tài chính được phân thành 4 nhóm chỉ tiêu trọng yếu:
- Nhóm chỉ số khả năng thanh toán (thanh toán tổng quát, thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán lãi vay).
- Nhóm chỉ số cơ cấu vốn và tình hình đầu tư (hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, hệ số đảm bảo nợ, tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn).
- Nhóm chỉ số hoạt động (vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, vòng quay tổng vốn).
- Nhóm chỉ số khả năng sinh lời (tỷ suất sinh lời trên doanh thu - ROS, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản - ROA, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - ROE).
- Phương pháp phân tích Dupont: Vận dụng hai phương trình đẳng thức Dupont để bóc tách mối quan hệ tương hỗ giữa ROA, ROE với các nhân tố cấu thành như biên lợi nhuận ròng, số vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm:
- Dữ liệu nội bộ: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính giai đoạn 2012 - 2014 do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Nội thất 190 cung cấp.
- Dữ liệu bên ngoài: Thông tin kinh tế vĩ mô, tình hình lạm phát, lãi suất ngân hàng, môi trường cạnh tranh ngành sản xuất nội thất và ống thép tại Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tài chính doanh nghiệp, khẳng định tài chính là công cụ phản ánh và kiểm tra các mặt hoạt động kinh doanh. Tác giả phân loại chi tiết các đối tượng sử dụng thông tin tài chính (nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước), trong đó mỗi đối tượng gắn liền với một mục tiêu phân tích riêng biệt.
Chương này trình bày chi tiết quy trình phân tích qua Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thiết lập công thức toán học cho từng nhóm chỉ số tài chính, đồng thời xây dựng cấu trúc hai đẳng thức Dupont:
- Đẳng thức Dupont 1: $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$.
- Đẳng thức Dupont 2: $\text{ROE} = \text{ROA} \times \text{Hệ số đòn bẩy tài chính}$ ($\text{Tổng tài sản bình quân} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}$).
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Nội thất 190
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Nội thất 190. Công ty tiền thân có liên hệ từ Công ty 189 (doanh nghiệp đóng tàu quân đội), được thành lập bởi 4 cổ đông sáng lập gồm: ông Ngô Hữu Hòa (góp 50% vốn), ông Đặng Phúc Thắng (10%), ông Nguyễn Văn Sơn (23,3%) và ông Đào Việt Hồng (16,7%). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng với 6 phòng ban (Kinh doanh, Kế toán - Tài chính, Kỹ thuật, Kho, Hành chính, Thiết kế) và các phân xưởng sản xuất (Sơn, Lắp ráp, Cơ khí, Mạ, Mộc, Cắt xẻ ống). Bộ máy kế toán áp dụng hình thức tập trung gồm 6 nhân sự. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất đồ nội thất văn phòng, gia đình đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000, ống thép các loại, kết hợp mở rộng kinh doanh dịch vụ bến bãi, vật liệu xây dựng và vận tải.
Tác giả đi sâu phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2012 - 2014 qua phương pháp phân tích dọc và ngang:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Xu hướng biến động (2012 - 2014) |
| Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn (TSNH) |
44,14% |
- |
57,00% |
Tăng 12,86% |
| Tỷ trọng Tài sản dài hạn (TSDH) |
56,00% |
- |
43,00% |
Giảm 13,00% |
| Hàng tồn kho (Số tiền) |
61.584 đ |
77.091 đ |
96.675 đ |
Tăng liên tục qua các năm |
| Tỷ trọng Hàng tồn kho trong TSNH |
42,51% |
43,43% |
44,36% |
Chiếm tỷ trọng cao nhất trong TSNH |
| Tồn kho thành phẩm, hàng hóa |
49.135 đ |
62.341 đ |
84.618 đ |
Chiếm phần lớn cơ cấu hàng tồn kho |
| Khoản phải thu ngắn hạn |
63.098 đ |
- |
98.000+ đ |
Tăng mạnh, chủ yếu là phải thu khách hàng |
| Tiền và tương đương tiền trong TSNH |
5,19% |
0,65% |
0,45% |
Giảm sút nghiêm trọng |
| Tỷ trọng Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn |
28,07% |
28,80% |
26,80% |
Ổn định ở mức thấp, có xu hướng giảm |
| Tỷ trọng Nợ ngắn hạn / Nợ phải trả |
91,93% |
- |
99,54% |
Chiếm gần như toàn bộ nợ phải trả |
| Tỷ trọng Nợ dài hạn / Nợ phải trả |
8,07% |
- |
0,46% |
Giảm xuống mức không đáng kể |
| Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu |
71,93% |
70,20% |
73,20% |
Duy trì mức cao trên 70% |
| Lợi nhuận chưa phân phối / Vốn chủ |
4,88% |
5,19% |
7,65% |
Tăng trưởng ổn định |
| Tăng trưởng Tổng tài sản |
Gốc |
+7,85% (+25.946 đ) |
+8,29% (+29.485 đ) |
Mở rộng liên tục qua các năm |
Đánh giá thực trạng tài chính tại doanh nghiệp:
- Mặt đạt được: Quy mô tổng tài sản tăng trưởng đều qua các năm. Doanh nghiệp có tính tự chủ tài chính rất cao khi vốn chủ sở hữu tài trợ trên 70% tổng tài sản. Doanh nghiệp không phát sinh nợ xấu quá hạn, nợ dài hạn giảm thiểu giúp giảm áp lực chi phí lãi vay dài hạn. Hoạt động kinh doanh liên tục có lãi, tỷ lệ lợi nhuận giữ lại tái đầu tư gia tăng.
- Hạn chế và tồn tại: Cơ cấu tài sản có dấu hiệu mất cân đối khi tài sản ngắn hạn tăng nhanh nhưng chất lượng tài sản chưa cao. Hàng tồn kho (đặc biệt là thành phẩm ứ đọng) và các khoản nợ phải thu của khách hàng chiếm tới gần 90% tổng tài sản ngắn hạn. Ngược lại, lượng tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh từ 5,19% xuống còn 0,45%, đẩy doanh nghiệp vào tình trạng căng thẳng về thanh khoản tức thời.
- Nguyên nhân tồn tại: Do chính sách bán chịu mở rộng để cạnh tranh trên thị trường, nhiều công trình cung cấp nội thất, vật liệu xây dựng cần thời gian thi công và nghiệm thu kéo dài mới giải ngân thu tiền. Công tác dự báo nhu cầu thị trường chưa sát thực tế khiến lượng thành phẩm tồn kho tăng cao, làm phát sinh chi phí lưu kho, bảo quản và ứ đọng vốn lưu động.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty Cổ phần Nội thất 190
Dựa trên định hướng phát triển của Công ty đến năm 2020, tác giả đề xuất hệ thống 3 giải pháp trọng tâm nhằm tháo gỡ các ách tắc về vốn:
- Giải pháp 1: Giảm lượng hàng tồn kho:
- Lý do và mục tiêu: Hàng tồn kho tăng liên tục qua các năm (từ 61.584 đ lên 96.675 đ), phần lớn là thành phẩm ứ đọng gây đọng vốn và tốn chi phí quản lý kho bãi. Mục tiêu là giải phóng nhanh lượng hàng hóa tồn đọng, thu hồi vốn lưu động phục vụ chu kỳ sản xuất mới.
- Nội dung: Áp dụng chính sách giảm giá bán linh hoạt đối với các mã sản phẩm nội thất tồn kho lâu ngày (minh họa tại Bảng 12); tái cấu trúc kế hoạch sản xuất theo sát đơn đặt hàng thực tế; kiểm soát định mức nguyên vật liệu đầu vào và nâng cao chất lượng bảo quản kho.
- Kết quả dự kiến: Cắt giảm giá trị hàng tồn kho về mức tối ưu, giảm chi phí lưu kho, tăng tốc độ quay vòng vốn lưu động (phản ánh tại Bảng 13).
- Giải pháp 2: Đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ:
- Lý do và mục tiêu: Khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng quá lớn trong tài sản ngắn hạn. Mục tiêu là rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, hạn chế tối đa nguy cơ bị khách hàng chiếm dụng vốn kéo dài.
- Nội dung: Phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả tiền sớm; ràng buộc trách nhiệm thu hồi công nợ đối với nhân viên kinh doanh; quy định chặt chẽ thời hạn thanh toán theo hợp đồng kinh tế.
- Kết quả dự kiến: Tăng hệ số vòng quay khoản phải thu, bổ sung kịp thời lượng tiền mặt thiếu hụt cho quỹ doanh nghiệp (phản ánh tại Bảng 14).
- Giải pháp 3: Tăng doanh thu cho Công ty:
- Lý do và mục tiêu: Gia tăng sản lượng tiêu thụ và mở rộng thị phần nhằm tối đa hóa lợi nhuận ròng, cải thiện các chỉ số sinh lời ROS, ROA, ROE.
- Nội dung: Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, mở rộng mạng lưới phân phối tại các đô thị lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh); nghiên cứu thiết kế các mẫu mã bàn ghế, tủ sắt mới đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng; hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng và hậu mãi.
- Kết quả dự kiến: Doanh thu thuần tăng trưởng, biên lợi nhuận cải thiện, nâng cao hiệu quả sử dụng tổng vốn đầu tư (phản ánh tại Bảng 15).
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Nội thất 190 trong giai đoạn 2012 - 2014 với các số liệu kiểm chứng: tổng tài sản tăng trưởng qua từng năm (tăng 7,85% năm 2013 và 8,29% năm 2014); tỷ trọng vốn chủ sở hữu luôn duy trì trên 70% thể hiện tính tự chủ cao; nợ ngắn hạn chiếm 99,54% tổng nợ phải trả vào năm 2014.
- Phát hiện chuẩn xác hai điểm nghẽn tài chính lớn nhất của doanh nghiệp: sự ứ đọng vốn tại hàng tồn kho thành phẩm (năm 2014 đạt 84.618 đ trong tổng số 96.675 đ tồn kho) và khoản phải thu khách hàng tăng cao, trong khi tỷ trọng dự trữ tiền mặt sụt giảm nghiêm trọng xuống chỉ còn 0,45% tài sản ngắn hạn.
- Đề xuất được 3 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với tính toán kết quả dự tính (tại các bảng 12, 13, 14, 15), cung cấp phương án thực tế giúp ban giám đốc công ty tái cấu trúc danh mục tài sản ngắn hạn, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển dòng vốn và tăng cường thanh khoản tức thời.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được hoàn thành trong phạm vi nghiên cứu thực tập tốt nghiệp nên tồn tại một số giới hạn nhất định:
- Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi báo cáo tài chính 3 năm (2012 - 2014) của một doanh nghiệp duy nhất, chưa mở rộng so sánh với các chỉ số tài chính trung bình ngành nội thất hoặc các doanh nghiệp đối thủ cùng quy mô trên địa bàn.
- Phân tích tài chính chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; văn bản chưa đi sâu mổ xẻ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá trực tiếp chất lượng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích chuỗi thời gian sau năm 2015, bổ sung phương pháp phân tích dòng tiền và đánh giá rủi ro tài chính lượng hóa trong điều kiện thị trường bất động sản, xây dựng có nhiều biến động.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp sản xuất và thương mại.
- Cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp ngành sản xuất nội thất, cơ khí thép trong việc tham khảo phương pháp lập bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn theo chiều dọc, chiều ngang và ứng dụng mô hình Dupont để kiểm soát hiệu quả sinh lời.
- Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với quy trình phân tích chi tiết dữ liệu kế toán thực tế và Chương 3 với phương pháp xây dựng bảng tính kết quả dự kiến khi thực hiện các giải pháp xử lý nợ đọng, giải phóng hàng tồn kho.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các nguồn dữ liệu nào để phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Nội thất 190?
Nghiên cứu sử dụng hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2012 - 2014 gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính do Phòng Kế toán công ty cung cấp, kết hợp các thông tin về cơ cấu tổ chức, quy trình công nghệ sản xuất và môi trường kinh tế ngành.
2. Điểm đặc thù trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Nội thất 190 giai đoạn 2012 - 2014 là gì?
Doanh nghiệp có cơ cấu nguồn vốn an toàn với tỷ lệ tự chủ tài chính cao: vốn chủ sở hữu luôn chiếm trên 70% tổng nguồn vốn (71,93% năm 2012; 70,20% năm 2013; 73,20% năm 2014). Trong cơ cấu nợ phải trả, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (91,93% năm 2012 và tăng lên 99,54% năm 2014), trong khi nợ dài hạn giảm mạnh xuống chỉ còn 0,46%.
3. Khóa luận đã chỉ ra những tồn tại lớn nào trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty?
Hai tồn tại lớn nhất là: (1) Hàng tồn kho tăng liên tục, chủ yếu ứ đọng ở thành phẩm nội thất (năm 2014 đạt 84.618 đ trên tổng số 96.675 đ tồn kho); (2) Khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao; trong khi đó, tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm nghiêm trọng từ 5,19% năm 2012 xuống chỉ còn 0,45% tài sản ngắn hạn vào năm 2014.
4. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể kèm bảng tính kết quả dự kiến: (1) Giảm lượng hàng tồn kho thông qua chính sách giảm giá và lập kế hoạch sản xuất linh hoạt; (2) Đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ bằng chính sách chiết khấu thanh toán và siết chặt kỳ thu tiền; (3) Thúc đẩy tăng trưởng doanh thu thông qua mở rộng mạng lưới phân phối và đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và áp dụng hiệu quả vào thực tiễn tại Công ty Cổ phần Nội thất 190 giai đoạn 2012 - 2014. Qua việc kết hợp phương pháp so sánh ngang, dọc và hệ thống chỉ số tài chính, đề tài đã làm rõ thế mạnh về tính tự chủ vốn cũng như cảnh báo chuẩn xác nguy cơ suy giảm thanh khoản do ứ đọng hàng tồn kho và công nợ khách hàng. Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với số liệu dự toán thực tế, đóng góp luận cứ quản trị hữu ích cho ban điều hành công ty nhằm nâng cao năng lực tài chính và duy trì tăng trưởng bền vững đến năm 2020.