Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thu Trang, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của giảng viên Nguyễn Thị Thùy tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam (năm 2018). Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu thực tiễn công tác tài chính tại Công ty Cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam (tên viết tắt: VES.,JSC).
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ sự phát triển của nền kinh tế thế giới và Việt Nam, đặt các doanh nghiệp trước môi trường cạnh tranh theo quy luật thị trường. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp gắn liền chặt chẽ với tình hình tài chính và khả năng thanh toán. Tình hình tài chính không chỉ là mối quan tâm trực tiếp của chủ doanh nghiệp mà còn là căn cứ để các nhà đầu tư, tổ chức cho vay, cơ quan quản lý nhà nước và người lao động đưa ra các quyết định liên quan. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng tài chính giúp nhận diện những mặt đạt được và phát hiện những hạn chế, tạo cơ sở cho các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính và phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam, địa chỉ tại Số 23 ngách 1 ngõ 106 Chùa Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Các thông tin và số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong khoảng thời gian 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.
Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu triển khai theo 4 phần việc: hệ thống hóa cơ sở lý luận; khảo sát đặc điểm cơ bản của đơn vị thực tập; phân tích thực trạng tình hình tài chính qua các báo cáo kế toán; đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản trị tài chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp, xác định đây là các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tác giả xác định hai chức năng cốt lõi của tài chính doanh nghiệp:
- Chức năng tổ chức huy động chu chuyển vốn nhằm bảo đảm cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, thực hiện cân đối giữa nhu cầu và khả năng vốn.
- Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền từ bán hàng hóa, dịch vụ để bù đắp các chi phí vật tư, khấu hao tài sản cố định, tiền lương, dịch vụ mua ngoài, nghĩa vụ thuế và phân phối lợi nhuận sau thuế.
Khung phân tích tài chính trong đề tài sử dụng hệ thống các chỉ tiêu định lượng:
- Phân tích cơ cấu và biến động tài sản, nguồn vốn dựa trên Bảng cân đối kế toán với công thức xác định tỷ trọng:
$$D_i = \frac{Y_i}{\sum Y_i}$$
trong đó $D_i$ là tỷ trọng của khoản mục $i$, $Y_i$ là giá trị khoản mục $i$, $\sum Y_i$ là tổng quy mô tài sản hoặc nguồn vốn.
- Nhóm chỉ số độc lập và tự chủ tài chính: Hệ số tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn), Hệ số nợ (Tổng nợ phải trả / Tổng nguồn vốn), Hệ số đảm bảo nợ (Tổng nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu).
- Phương trình cân bằng tài chính luân chuyển vốn:
- Cân đối 1: So sánh Vốn chủ sở hữu với tổng giá trị của các khoản mục tài sản (gồm Tiền và tương đương tiền, Đầu tư tài chính ngắn hạn, Hàng tồn kho, Tài sản ngắn hạn khác, Tài sản cố định và Tài sản dài hạn khác) nhằm đánh giá mức độ đủ vốn hay thiếu hụt vốn tự có.
- Cân đối 2: So sánh tổng Vốn chủ sở hữu kết hợp Vốn vay hợp pháp (vay ngắn hạn và vay dài hạn) với các khoản mục tài sản nói trên để đánh giá tình trạng thừa hoặc thiếu vốn luân chuyển.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ): Hiệu suất sử dụng VCĐ (Doanh thu thuần / VCĐ bình quân), Hàm lượng VCĐ (VCĐ bình quân / Doanh thu thuần), Sức sinh lời của VCĐ (Lợi nhuận thuần / VCĐ bình quân).
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Sức sinh lợi của VLĐ (Lợi nhuận thuần / VLĐ bình quân), Suất hao phí của VLĐ (VLĐ bình quân / Lợi nhuận thuần), Số vòng quay VLĐ (Tổng doanh thu thuần / VLĐ bình quân), Kỳ luân chuyển VLĐ (Số ngày kỳ phân tích / Số vòng quay VLĐ), Hệ số đảm nhiệm VLĐ (VLĐ bình quân / Tổng doanh thu thuần).
- Nhóm chỉ số khả năng sinh lời và thanh toán: ROS (LNST / Doanh thu), ROA (LNST / Tổng tài sản bình quân), ROE (LNST / Vốn chủ sở hữu bình quân); các hệ số khả năng thanh toán tổng quát, thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời và hệ số thanh toán lãi vay.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin và dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kế toán chính thức của Công ty Cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Thống kê mô tả: Tổng hợp, biểu diễn số liệu qua hệ thống bảng biểu để nhận diện cấu trúc và xu hướng.
- So sánh số tuyệt đối: Xác định độ chênh lệch tăng giảm $\Delta y = y_1 - y_0$ giữa kỳ phân tích ($y_1$) và kỳ gốc ($y_0$).
- So sánh số tương đối: Phân tích tốc độ phát triển liên hoàn $t_i = (y_i / y_{i-1}) \times 100%$ và tốc độ phát triển bình quân qua các năm nhằm đánh giá nhịp độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tài chính và phân tích tài chính trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 hệ thống hóa khái niệm, ý nghĩa và mục đích của phân tích tài chính đối với các đối tượng liên quan (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, người lao động). Tác giả làm rõ nội dung đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua việc kết hợp phân tích biến động theo thời gian và biến động theo kết cấu của tài sản và nguồn vốn.
Bên cạnh đó, chương này phân loại chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị tài chính doanh nghiệp thành ba nhóm:
- Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp: Tác động đến cơ chế huy động vốn, quyền chuyển nhượng hoặc rút vốn, nghĩa vụ tài chính và phương thức phân phối lợi nhuận sau thuế.
- Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh: Tác động của tính chất ngành đến cơ cấu tài sản, tỷ suất chi phí, tốc độ chu chuyển vốn; tác động của tính thời vụ và chu kỳ kinh doanh đến nhu cầu vốn lưu động và sự cân đối thu - chi tiền tệ.
- Môi trường kinh doanh: Bao gồm mức độ ổn định của nền kinh tế, biến động giá cả thị trường, lãi suất, chính sách thuế, sự cạnh tranh, tiến bộ kỹ thuật công nghệ và sự vận hành của thị trường tài chính trung gian.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam
Chương 2 mô tả quá trình hình thành, tổ chức và các nguồn lực cơ bản của đơn vị thực tập:
- Lịch sử hình thành: Công ty Cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam (mã số thuế 0105945111) thành lập ngày 17/07/2012, trụ sở tại Số 23 ngách 1 ngõ 106 Chùa Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội. Lĩnh vực hoạt động là giáo dục khác chưa được phân vào đâu (đào tạo bồi dưỡng, dịch vụ gia sư dạy kèm, các khóa học cho học sinh yếu kém) và dịch vụ hỗ trợ giáo dục.
- Chức năng và nhiệm vụ: Đào tạo nghề trình độ sơ cấp (dưới 3 tháng), truyền nghề, bồi dưỡng kỹ năng nghề cho người lao động, thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên, tổ chức dạy - học, cấp chứng chỉ theo quy định và tư vấn việc làm, hướng nghiệp.
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Hành chính, Phòng Maketing, Phòng Tổ chức, và Phòng Tài chính - Kế toán.
| Tiêu chí phân loại lao động |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| Theo trình độ lao động |
|
|
| Đại học, trên đại học |
15 |
75,00 |
| Cao đẳng – Trung cấp |
05 |
25,00 |
| Theo giới tính |
|
|
| Nam |
11 |
55,00 |
| Nữ |
09 |
45,00 |
| Tổng cộng |
20 |
100,00 |
Về cơ sở vật chất kỹ thuật tính đến ngày 31/12/2017: Tổng nguyên giá tài sản cố định đạt 600.004.000 đồng, trong đó Máy móc thiết bị là 243.540.000 đồng (chiếm 40,59% nguyên giá, tỷ lệ giá trị còn lại đạt 33,21%), Phương tiện vận tải là 294.186.000 đồng (chiếm 49,03% nguyên giá, tỷ lệ giá trị còn lại là 22,35%). Doanh nghiệp không sở hữu nhà cửa, vật kiến trúc mà thực hiện thuê văn phòng làm việc. Tổng giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định chỉ chiếm 27,00% so với nguyên giá ban đầu, phản ánh mức độ hao mòn cao và chưa được đầu tư bổ sung tài sản mới trong giai đoạn gần thời điểm phân tích.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu về tình hình tài chính tại Công ty cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam
Chương 3 trình bày các kết quả tính toán định lượng về thực trạng tài chính của công ty giai đoạn 2015 – 2017:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục, từ 1.307.229.000 đồng (năm 2015) lên 1.511.926.000 đồng (năm 2016, tăng 15,66%) và đạt 1.893.526.600 đồng (năm 2017, tăng 25,24%), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 120,35%/năm. Giá vốn hàng bán duy trì nhịp độ tăng bình quân 114,41%/năm (năm 2015: 736.564.000 đồng; năm 2016: 844.518.000 đồng; năm 2017: 964.090.000 đồng).
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2015 (đồng) |
Năm 2016 (đồng) |
Năm 2017 (đồng) |
Tốc độ phát triển bình quân (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
1.307.229.000 |
1.511.926.000 |
1.893.526.600 |
120,35 |
| Giá vốn hàng bán |
736.564.000 |
844.518.000 |
964.090.000 |
114,41 |
| Lợi nhuận gộp |
570.665.000 |
667.408.000 |
929.436.600 |
127,62 |
| Chi phí tài chính |
86.503.017 |
80.596.401 |
105.061.580 |
110,21 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay |
33.092.130 |
29.572.181 |
47.652.117 |
120,01 |
| Chi phí bán hàng |
105.482.060 |
138.057.000 |
151.372.540 |
119,79 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
98.116.780 |
100.749.150 |
125.008.250 |
112,87 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
280.934.868 |
348.633.603 |
548.803.667 |
139,75 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
309.118.968 |
403.704.303 |
616.201.667 |
141,20 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
61.823.794 |
80.740.861 |
123.240.333 |
141,20 |
| Lợi nhuận sau thuế |
247.295.174 |
322.963.442 |
492.961.334 |
141,20 |
- Tình hình tài sản và nguồn vốn:
Tổng tài sản tăng từ 1.291.657.000 đồng (năm 2015) lên 1.358.008.000 đồng (năm 2016) và đạt 1.558.553.000 đồng (năm 2017), tốc độ phát triển bình quân đạt 109,85%/năm.
- Cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 46% (năm 2015: 595.093.500 đồng), 48% (năm 2016: 658.075.890 đồng) và 45% (năm 2017: 699.926.680 đồng). Trong đó, tiền và tương đương tiền tăng dần qua các năm (84.192.500 đồng năm 2015 lên 98.300.840 đồng năm 2017) nhưng tỷ trọng trong tài sản ngắn hạn chỉ ở mức 14,15% (2015), phản ánh dự trữ tiền mặt thấp. Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn (năm 2015 là 155.802.000 đồng; năm 2016 tăng lên 173.500.000 đồng). Tài sản dài hạn chiếm ưu thế với 54% (2015), 52% (2016) và 55% (2017), trong đó tài sản cố định năm 2017 tăng lên 567.489.478 đồng so với 454.979.618 đồng năm 2016.
- Cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn chủ sở hữu đóng vai trò chủ đạo, chiếm 70% tổng nguồn vốn năm 2015 (905.884.000 đồng), 72% năm 2016 (980.918.000 đồng) và 71% năm 2017 (1.113.500.000 đồng), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 110,87%/năm. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng nhỏ (từ 28% đến 30%), trong đó nợ ngắn hạn chiếm phần lớn tổng nợ (298.281.000 đồng năm 2015; 286.412.000 đồng năm 2016; 327.053.000 đồng năm 2017).
- Độc lập tài chính và tài trợ vốn:
- Khả năng tự chủ tài chính cao khi hệ số tự tài trợ duy trì ở mức trên 0,5 qua cả 3 năm (năm 2015: 0,70 lần; năm 2016: 0,72 lần; năm 2017: 0,71 lần). Hệ số nợ duy trì ở mức thấp (0,30 lần năm 2015; 0,28 lần năm 2016; 0,29 lần năm 2017). Hệ số đảm bảo nợ dao động từ 0,38 đến 0,43 lần (nhỏ hơn 0,5), cho thấy mức độ an toàn cao trước rủi ro vỡ nợ.
- Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) lớn hơn 0 và lớn hơn tài sản dài hạn trong cả giai đoạn, đạt tốc độ tăng bình quân 110,59%/năm, khẳng định nguồn vốn dài hạn đủ trang trải tài sản dài hạn và tài trợ một phần tài sản ngắn hạn.
- Tình hình thừa thiếu vốn theo hai quan hệ cân đối:
| Chỉ tiêu cân đối tài chính |
Năm 2015 (đồng) |
Năm 2016 (đồng) |
Năm 2017 (đồng) |
| Cân đối 1: NVCSH so với Tài sản luân chuyển |
|
|
|
| Vế trái (Vốn chủ sở hữu) |
905.884.000 |
980.918.000 |
1.113.500.000 |
| Vế phải (Tổng tài sản liên quan) |
1.069.229.674 |
1.125.162.508 |
1.279.737.758 |
| Chênh lệch (Vế phải - Vế trái) |
163.345.674 |
144.244.508 |
166.237.758 |
| Đánh giá cân đối 1 |
Thiếu vốn CSH |
Thiếu vốn CSH |
Thiếu vốn CSH |
| Cân đối 2: (NVCSH + Vay) so với Tài sản luân chuyển |
|
|
|
| Vế trái (Vốn chủ sở hữu + Vay nợ) |
1.291.657.000 |
1.358.008.000 |
1.558.553.000 |
| Vế phải (Tổng tài sản liên quan) |
1.069.229.674 |
1.125.162.508 |
1.279.737.758 |
| Chênh lệch (Vế phải - Vế trái) |
(222.427.326) |
(232.845.492) |
(278.815.242) |
| Đánh giá cân đối 2 |
Thừa vốn luân chuyển |
Thừa vốn luân chuyển |
Thừa vốn luân chuyển |
Số liệu Cân đối 1 cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu đơn lẻ không đủ để trang trải các tài sản cần thiết, công ty thiếu hụt từ 144.244.508 đồng đến 166.237.758 đồng, buộc phải dùng nợ vay. Tuy nhiên, khi xét Cân đối 2 có bổ sung vốn vay hợp pháp, công ty luôn thừa vốn luân chuyển (dư thừa từ 222.427.326 đồng đến 278.815.242 đồng), làm phát sinh hiện tượng ứ đọng vốn và gia tăng chi phí sử dụng vốn.
- Hiệu quả sử dụng vốn:
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng VCĐ tăng từ 2,77 đồng doanh thu/đồng VCĐ (2015) lên 3,16 đồng (2016) và 3,25 đồng (2017). Hàm lượng VCĐ giảm dần từ mức 0,36 đồng (2015) xuống 0,32 đồng (2016) và đạt mức thấp nhất 0,31 đồng (2017). Sức sinh lời của VCĐ tăng từ 0,60 đồng lợi nhuận/đồng VCĐ (2015) lên 0,94 đồng (2017).
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Sức sinh lợi của VLĐ tăng qua 3 năm (lần lượt là 0,39; 0,47; 0,65). Số vòng quay VLĐ năm 2017 đạt trên 2 vòng, kỳ luân chuyển vốn rút ngắn lại. Hệ số đảm nhiệm VLĐ giảm dần qua các năm (từ 0,55 đồng năm 2015 xuống 0,49 đồng năm 2016 và 0,45 đồng năm 2017), cho thấy mức độ tiết kiệm vốn lưu động trên mỗi đồng doanh thu.
Tác giả đề cập các nhân tố tác động tại mục 3.2 và đưa ra định hướng giải pháp tại mục 3.3 nhằm khắc phục tình trạng nợ đọng khách hàng, cân đối lượng vốn vay hợp lý và nâng cao hiệu quả khai thác tài sản cố định.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích tài chính cụ thể:
- Khóa luận xác lập bức tranh tài chính đa chiều của công ty thông qua hệ thống số liệu kế toán thực tế: Doanh thu thuần tăng trưởng 44,85% qua 3 năm (đạt 1,89 tỷ đồng năm 2017); Lợi nhuận sau thuế tăng gần gấp đôi, từ 247.295.174 đồng năm 2015 lên 492.961.334 đồng năm 2017.
- Xác định được thực trạng cơ cấu nguồn vốn có tính tự chủ cao nhưng hiệu quả điều hòa dòng tiền chưa tối ưu: Hệ số tự tài trợ bình quân đạt 0,71 lần; nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cho 70% tổng tài sản. Mức độ rủi ro thanh khoản từ nợ vay ở mức thấp khi hệ số nợ luôn dưới 0,30 lần.
- Về hiệu năng vận hành vốn: Cả vốn cố định và vốn lưu động đều ghi nhận hiệu quả gia tăng qua từng năm, thể hiện qua sự suy giảm của hàm lượng VCĐ (xuống 0,31 lần) và hệ số đảm nhiệm VLĐ (xuống 0,45 lần), đồng thời gia tăng sức sinh lời thuần của tài sản.
Các tồn tại tài chính được phát hiện qua tính toán:
- Tỷ trọng tiền mặt và tương đương tiền còn thấp (khoảng 14% tài sản ngắn hạn), tiềm ẩn khó khăn trong việc thanh toán tức thời.
- Các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn ở mức cao, khiến vốn của doanh nghiệp bị khách hàng và các đối tác chiếm dụng.
- Tình trạng dư thừa vốn theo Cân đối 2 (thừa hơn 278 triệu đồng năm 2017) cho thấy công ty chưa tối ưu hóa việc phân bổ nguồn vốn huy động, gây lãng phí chi phí trả lãi vay.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật bị hao mòn nghiêm trọng (giá trị còn lại bình quân của tài sản cố định chỉ còn 27%), công ty hoàn toàn đi thuê trụ sở làm việc, hạn chế năng lực mở rộng kinh doanh dài hạn.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất từ tác giả:
- Rà soát chính sách tín dụng thương mại, thắt chặt điều khoản thu hồi công nợ đối với học viên và đối tác giáo dục nhằm hạn chế nợ khó đòi và giảm lượng vốn bị chiếm dụng.
- Điều chỉnh cơ cấu vốn vay, giảm lượng vốn luân chuyển dư thừa để cắt giảm chi phí lãi vay (chi phí lãi vay năm 2017 tăng mạnh 61,14%, lên mức 47.652.117 đồng).
- Xây dựng kế hoạch khấu hao, bảo dưỡng, đồng thời đầu tư đổi mới máy móc thiết bị và phương tiện vận tải phục vụ công tác đào tạo.
- Cân đối thu chi nhằm giải tỏa áp lực trả cổ tức cho cổ đông trong bối cảnh tỷ lệ nợ phải trả có xu hướng tăng nhẹ vào năm 2017.
Đóng góp của đề tài:
Khóa luận đã áp dụng trọn vẹn mô hình phân tích cân đối luân chuyển vốn (Cân đối 1 và Cân đối 2) vào một doanh nghiệp dịch vụ giáo dục tư nhân quy mô nhỏ tại Hà Nội, cung cấp các bằng chứng số liệu về mối quan hệ giữa độc lập tài chính và hiệu quả sử dụng tài sản trong ngành đào tạo nghề ngắn hạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Theo tự nhận định của tác giả, nghiên cứu còn chịu hạn chế về mặt thời gian thực tập và năng lực phân tích ban đầu của sinh viên, do đó một số nội dung nhận xét chưa đi sâu vào chi tiết các nghiệp vụ phát sinh cụ thể.
- Phạm vi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 3 năm (2015 – 2017), chỉ phản ánh kết quả tài chính trong một chu kỳ kinh doanh ngắn của doanh nghiệp mới thành lập hơn 5 năm.
- Nghiên cứu chỉ sử dụng các báo cáo tài chính nội bộ của một pháp nhân đơn lẻ có quy mô nhân sự nhỏ (20 người), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số trung bình ngành của nhóm dịch vụ giáo dục và đào tạo nghề.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Cần mở rộng khung thời gian thu thập dữ liệu sau năm 2017 nhằm đánh giá tính bền vững của tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận.
- Bổ sung việc phân tích chuyên sâu các hệ số sinh lời (ROS, ROA, ROE) và các chỉ số thanh toán nhanh, thanh toán tức thời gắn với lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh.
- Đặt các chỉ số tài chính của công ty trong mối tương quan so sánh với các doanh nghiệp cùng quy mô trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục để nâng cao tính ứng dụng của các khuyến nghị quản trị.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng bao gồm:
- Phương pháp lập và phân tích Bảng cân đối 1 và Cân đối 2 giữa tài sản và nguồn vốn nhằm nhận diện tình trạng thừa, thiếu vốn luân chuyển.
- Quy trình tính toán đầy đủ các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn cố định (hiệu suất, hàm lượng, sức sinh lời) và vốn lưu động (sức sinh lợi, suất hao phí, vòng quay, kỳ luân chuyển, hệ số đảm nhiệm).
- Mẫu biểu phân tích biến động liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân ứng dụng trên số liệu kế toán thực tế của một doanh nghiệp dịch vụ.
Câu hỏi thường gặp
Câu 1: Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Doanh thu thuần tăng đều đặn qua các năm: đạt 1.307.229.000 đồng (2015), tăng 15,66% lên 1.511.926.000 đồng (2016) và tăng 25,24% lên 1.893.526.600 đồng (2017), đạt tốc độ tăng bình quân 120,35%/năm. Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng tương ứng từ 247.295.174 đồng (2015) lên 322.963.442 đồng (2016, tăng 30,60%) và đạt 492.961.334 đồng (2017, tăng 52,64%), bình quân tăng 141,20%/năm.
Câu 2: Kết quả phân tích Cân đối 1 và Cân đối 2 giữa tài sản và nguồn vốn phản ánh điều gì về tình hình vốn của công ty?
Ở Cân đối 1, nguồn vốn chủ sở hữu không đủ bù đắp các tài sản hoạt động chính, công ty bị thiếu hụt vốn tự có qua cả 3 năm (thiếu 163.345.674 đồng năm 2015; thiếu 144.244.508 đồng năm 2016; thiếu 166.237.758 đồng năm 2017). Tuy nhiên, ở Cân đối 2, khi kết hợp thêm vốn vay ngắn hạn và dài hạn, công ty lại chuyển sang trạng thái thừa vốn luân chuyển (thừa 222.427.326 đồng năm 2015; thừa 232.845.492 đồng năm 2016; thừa 278.815.242 đồng năm 2017), dẫn đến hiện tượng ứ đọng vốn và chịu thêm chi phí lãi vay không cần thiết.
Câu 3: Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tính đến 31/12/2017 có thực trạng ra sao?
Tổng nguyên giá tài sản cố định là 600.004.000 đồng, hoàn toàn không có nhà cửa hay vật kiến trúc do công ty đi thuê văn phòng. Tài sản gồm Máy móc thiết bị trị giá 243.540.000 đồng (chiếm 40,59% nguyên giá, tỷ lệ giá trị còn lại 33,21%) và Phương tiện vận tải trị giá 294.186.000 đồng (chiếm 49,03% nguyên giá, tỷ lệ giá trị còn lại 22,35%). Tính chung toàn bộ tài sản cố định, giá trị còn lại chỉ đạt 27,00% so với nguyên giá ban đầu, cho thấy máy móc và phương tiện đã hao mòn nhiều và công ty chưa đầu tư đổi mới tài sản cố định trong những năm gần thời điểm khảo sát.
Câu 4: Mức độ độc lập tài chính của công ty được đánh giá qua những chỉ số nào?
Mức độ độc lập tài chính được đánh giá qua 3 chỉ tiêu: Hệ số tự tài trợ duy trì từ 0,70 đến 0,72 lần (đều lớn hơn 0,5, bình quân 0,71 lần); Hệ số nợ duy trì ở mức thấp từ 0,28 đến 0,30 lần (bình quân 0,29 lần); Hệ số đảm bảo nợ dao động từ 0,38 đến 0,43 lần (nhỏ hơn 0,5). Các chỉ số này chứng minh nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ trên 70% tổng tài sản, công ty có tính tự chủ cao và mức độ phụ thuộc vào nợ vay bên ngoài thấp.
Câu 5: Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ) của đơn vị thay đổi như thế nào trong 3 năm?
Hiệu suất sử dụng VCĐ tăng liên tục từ 2,77 đồng doanh thu/đồng vốn (2015) lên 3,16 đồng (2016) và 3,25 đồng (2017), đưa hàm lượng VCĐ cần thiết để tạo ra 1 đồng doanh thu giảm từ 0,36 đồng xuống 0,31 đồng năm 2017. Đối với vốn lưu động, sức sinh lợi tăng từ 0,39 lên 0,65 đồng lợi nhuận/đồng vốn; số vòng quay VLĐ tăng lên mức trên 2 vòng vào năm 2017, đồng thời hệ số đảm nhiệm VLĐ giảm từ 0,55 đồng xuống 0,45 đồng, cho thấy thời gian luân chuyển vốn được rút ngắn và mức độ tiết kiệm vốn tăng lên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thu Trang đã phản ánh thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần dịch vụ Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017 thông qua việc xử lý hệ thống số liệu kế toán thứ cấp. Kết quả nghiên cứu chứng minh doanh nghiệp duy trì được tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ổn định, sở hữu cơ cấu tài chính có tính độc lập cao với tỷ trọng vốn chủ sở hữu vượt trên 70%. Đồng thời, các tính toán về cân đối luân chuyển vốn và cơ sở vật chất cũng chỉ rõ những điểm nghẽn về việc dư thừa vốn tài trợ ngắn hạn, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định cao và tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng. Khóa luận là tài liệu nghiên cứu thực tế có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kinh tế và các nhà quản trị trong công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.