Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bánh kẹo Việt Nam trong những năm gần đây duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân ước tính trên 10% mỗi năm nhờ quy mô dân số trên 90 triệu người với cơ cấu dân số trẻ và sức mua ngày càng cải thiện. Cùng với sự chuyển dịch của nền kinh tế, các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ dần bị thu hẹp, nhường chỗ cho các doanh nghiệp lớn khẳng định vị thế thông qua chất lượng và sự đa dạng của danh mục sản phẩm. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu và tham gia các hiệp định thương mại tự do như Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu bánh kẹo nhập khẩu ngày càng trở nên gay gắt. Để giữ vững thị phần nội địa và từng bước mở rộng xuất khẩu, các doanh nghiệp bánh kẹo buộc phải nâng cao hiệu quả quản trị nội lực, trong đó phân tích tình hình tài chính giữ vai trò then chốt.

Nghiên cứu tập trung vào đối tượng phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà (mã cổ phiếu HHC), một trong những đơn vị sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam được thành lập từ năm 1960, sở hữu quy mô trên 1.200 cán bộ công nhân viên, 7 phòng ban chức năng và 5 xí nghiệp thành viên đặt tại Hà Nội, Việt Trì và Nam Định. Sau khi hoàn thành tăng vốn điều lệ lên 82,125 tỷ đồng vào tháng 5 năm 2011, việc kiểm soát cấu trúc vốn và an toàn tài chính của doanh nghiệp đặt ra nhiều yêu cầu mới. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng cấu trúc tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động và năng lực sinh lời của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011 - 2013, từ đó nhận diện những hạn chế cốt lõi và đề xuất giải pháp cải thiện. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống chỉ số đo lường chi tiết giúp ban lãnh đạo theo dõi diễn biến tổng tài sản từ mức 288,88 tỷ đồng năm 2011 lên 315,21 tỷ đồng năm 2013, giải tỏa các điểm nghẽn thanh khoản và tối ưu hóa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của luận văn được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận tài chính doanh nghiệp hiện đại, kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính và mô hình định lượng. Trọng tâm lý thuyết xoay quanh việc khai thác 4 báo cáo tài chính cốt lõi gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính nhằm thực hiện 3 chức năng căn bản: đánh giá thực trạng, dự đoán xu thế và điều chỉnh các quyết định kinh doanh.

Luận văn ứng dụng 4 mô hình và lý thuyết tài chính nền tảng:

  • Mô hình phân tích DuPont: Tách biệt tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của biên lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), số vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản trên Vốn chủ sở hữu), giúp xác định chính xác động lực thúc đẩy khả năng sinh lời.
  • Mô hình dự báo rủi ro phá sản Altman Z-score: Áp dụng hàm số định lượng Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5 với 5 biến số đại diện cho vốn lưu động ròng, lợi nhuận giữ lại, lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT), giá trị thị trường của vốn cổ phần và vòng quay tài sản; trong đó ngưỡng điểm Z từ 2,99 điểm trở lên thể hiện trạng thái tài chính lành mạnh.
  • Lý thuyết tăng trưởng nội tại (IGR) và tăng trưởng bền vững (SGR): Xác định tốc độ tăng trưởng tối đa mà doanh nghiệp có thể đạt được dựa trên tỷ lệ lợi nhuận giữ lại tái đầu tư mà không cần huy động thêm nguồn vốn tài trợ bên ngoài hoặc không làm thay đổi đòn bẩy tài chính.
  • Hệ thống chỉ số tài chính đặc trưng: Bao gồm nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời bằng tiền), nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản (vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân), nhóm chỉ số cơ cấu nợ và nhóm chỉ số giá trị thị trường (EPS, P/E, M/B).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ các báo cáo tài chính kiểm toán độc lập thường niên của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2011, 2012 và 2013, kết hợp dữ liệu giao dịch cổ phiếu thực tế trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Về quy mô và thiết kế mẫu nghiên cứu, luận văn lựa chọn cỡ mẫu điển hình là 1 doanh nghiệp quy mô lớn đầu ngành bánh kẹo Việt Nam, khảo sát xuyên suốt chuỗi thời gian 3 năm tài chính liên tục với 36 tháng hoạt động sản xuất kinh doanh hoàn chỉnh. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling), nhằm phân tích sâu một trường hợp điển hình đại diện cho khối doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) có nguồn gốc vốn nhà nước chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần.

Luận văn vận dụng đồng bộ 3 phương pháp phân tích tài chính tiêu chuẩn:

  • Phương pháp so sánh xu hướng: So sánh các chỉ tiêu tài chính cuối kỳ với đầu kỳ theo cả số tuyệt đối và số tương đối để nhận diện xu hướng phát triển tốt lên hay xấu đi.
  • Phương pháp phân tích cơ cấu: Xem xét tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng tài sản và tổng nguồn vốn, đánh giá tính hợp lý trong việc phân bổ vốn và tính tự chủ tài chính.
  • Phương pháp phân tích tỷ số và mô hình tổng hợp: Kết hợp phân tích DuPont và chỉ số Altman Z-score để bóc tách đa chiều các mối quan hệ hữu cơ giữa thanh khoản, hiệu suất hoạt động và lợi nhuận.

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan, khoa học, loại bỏ các tác động đột biến theo mùa vụ của ngành bánh kẹo, đồng thời cung cấp các bằng chứng định lượng chính xác phục vụ cho việc ra quyết định quản trị. Toàn bộ quy trình nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu được tiến hành bài bản trong năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm số liệu tài chính của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2011 - 2013 đã chỉ ra những kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, quy mô doanh thu và lợi nhuận duy trì đà tăng trưởng ổn định. Năm 2013, doanh thu bán hàng của công ty đạt 742,43 tỷ đồng, hoàn thành 103,12% kế hoạch năm (720 tỷ đồng) và tăng 8,98% (tương ứng tăng 61,21 tỷ đồng) so với năm 2012. Tổng doanh thu và thu nhập năm 2013 tăng 8,17% (tăng 56,23 tỷ đồng). Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2013 đạt 31,73 tỷ đồng, đạt 107,56% so với kế hoạch (29,5 tỷ đồng) và tăng 8,73% (tương ứng tăng 2,55 tỷ đồng) so với năm 2012.

Thứ hai, quy mô tổng tài sản mở rộng liên tục qua các năm. Tổng tài sản năm 2012 đạt 300,33 tỷ đồng, tăng 4,16% (tương ứng tăng 11,99 tỷ đồng) so với mức 288,88 tỷ đồng năm 2011. Đến năm 2013, tổng tài sản tiếp tục tăng 4,96% (tương ứng tăng 14,88 tỷ đồng) lên mức 315,21 tỷ đồng.

Thứ ba, cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch rõ nét theo hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn và giảm tỷ trọng tài sản dài hạn. Năm 2012, tài sản ngắn hạn chiếm 65,63% (197,12 tỷ đồng) và tài sản dài hạn chiếm 34,37% (103,21 tỷ đồng). Đến năm 2013, tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng lên 65,91% (207,75 tỷ đồng), trong khi tài sản dài hạn giảm còn 34,09% (107,46 tỷ đồng). Sự gia tăng tài sản ngắn hạn bắt nguồn chủ yếu từ tiền mặt, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (tăng 44,73% năm 2013) và giá trị hàng tồn kho duy trì ở mức cao trên 100 tỷ đồng.

Thứ tư, các hệ số an toàn tài chính và dự báo phá sản ở mức tích cực. Hệ số nguy cơ phá sản Altman Z-score của công ty trong toàn bộ giai đoạn 2011 - 2013 đều vượt xa ngưỡng an toàn 2,99 điểm, cho thấy doanh nghiệp có nền tảng cấu trúc vốn lành mạnh, không đối mặt với nguy cơ mất khả năng thanh toán trong ngắn hạn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản giúp doanh nghiệp duy trì mức tăng trưởng doanh thu 8,98% và lợi nhuận trước thuế 8,73% năm 2013 là nhờ chiến lược mở rộng thị phần tại khu vực miền Bắc, đa dạng hóa các dòng sản phẩm chủ lực như kẹo mềm, kẹo cứng, kẹo Chew và bánh mang thương hiệu các loài hoa. Tuy nhiên, tốc độ tăng của tổng chi phí trong năm 2013 ở mức 8,15% (tương ứng tăng 53,68 tỷ đồng so với năm 2012) đã tạo áp lực lớn lên biên lợi nhuận ròng. Chi phí nguyên vật liệu dễ biến động như đường, sữa, bơ cùng với tính chất mùa vụ cao trong tiêu thụ bánh kẹo (tập trung vào quý IV và quý I hàng năm) là nguyên nhân chính khiến lượng hàng tồn kho tích tụ lớn.

Dữ liệu tài chính được phản ánh trực quan thông qua Bảng phân tích cơ cấu và biến động tài sản (Bảng 2.1) và Biểu đồ biến động tài sản ngắn hạn - dài hạn (Hình 2.2). Biểu đồ thể hiện rõ đường dốc tăng của tài sản ngắn hạn từ 173,10 tỷ đồng năm 2011 lên 207,75 tỷ đồng năm 2013, trong khi tài sản dài hạn giảm từ 115,78 tỷ đồng năm 2011 xuống 107,46 tỷ đồng năm 2013 do giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định hữu hình. Đồng thời, Biểu đồ doanh thu, chi phí và lợi nhuận (Hình 2.4) cho thấy khoảng cách giữa đường doanh thu và chi phí chưa thực sự được nới rộng, lý giải vì sao tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) chưa đạt bước nhảy vọt.

So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất bánh kẹo niêm yết trên thị trường, công ty duy trì tỷ lệ đòn bẩy nợ ở mức tương đối an toàn, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn và thanh toán nhanh đều đáp ứng tốt các chuẩn mực kế toán. Tuy nhiên, việc tỷ trọng hàng tồn kho chiếm hơn 30% tổng tài sản và kỳ thu tiền bình quân có xu hướng kéo dài trong các tháng cao điểm cho thấy hiệu quả luân chuyển vốn lưu động cần được tối ưu hóa mạnh mẽ hơn nữa để gia tăng tỷ suất sinh lời ROE cho các cổ đông.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện bức tranh tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, hệ thống 4 giải pháp trọng tâm được xây dựng với các mục tiêu định lượng cụ thể:

Thứ nhất, tái cấu trúc quy trình quản lý hàng tồn kho. Áp dụng mô hình định lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) và hệ thống Just-In-Time đối với các nhóm nguyên liệu chính như bột mì, đường, sữa để giảm lượng hàng tồn kho bình quân từ 10% đến 15%, rút ngắn chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho từ mức ước tính 45 ngày xuống dưới 35 ngày. Lộ trình triển khai thực hiện liên tục từ quý I năm 2014 đến năm 2015. Chủ thể thực hiện: Phòng Vật tư chủ trì, phối hợp cùng Ban Giám đốc các xí nghiệp thành viên và Phòng Kỹ thuật.

Thứ hai, tối ưu hóa công tác quản trị khoản phải thu và nâng cao khả năng thanh toán tức thời. Thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán sớm từ 1% đến 2% cho các nhà phân phối thanh toán trong vòng 10 ngày, đồng thời phân loại khách hàng để áp dụng hạn mức tín dụng thương mại nghiêm ngặt nhằm khống chế tỷ lệ nợ khó đòi dưới 0,2% tổng tài sản. Lộ trình thực hiện từ năm 2014. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài vụ phối hợp với Phòng Kế hoạch thị trường.

Thứ ba, kiểm soát chi phí sản xuất và nâng cao tỷ suất sinh lời. Đẩy mạnh cải tiến kỹ thuật, tự động hóa dây chuyền sản xuất kẹo Chew và bánh cao cấp nhằm hạ tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu từ mức 3% xuống dưới 1,5%, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu từ 10% đến 12% mỗi năm và nâng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) tăng thêm 1 đến 1,5 điểm phần trăm trong giai đoạn 2014 - 2016. Chủ thể thực hiện: Ban Điều hành và Phòng Kỹ thuật.

Thứ tư, đa dạng hóa cơ cấu vốn và khai thác hiệu quả cơ hội đầu tư dài hạn. Tận dụng nguồn vốn vay thương mại ngắn hạn với chi phí vốn hợp lý để khai thác hiệu quả lá chắn thuế từ lãi vay, đồng thời đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Hợp tác đầu tư xây dựng tổ hợp đa chức năng tại 25-27 Trương Định nhằm tạo nguồn thu bổ sung từ năm 2015. Chủ thể thực hiện: Hội đồng Quản trị và Phòng Phát triển dự án.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính với các ứng dụng cụ thể:

Nhóm thứ nhất: Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất ngành thực phẩm và hàng tiêu dùng nhanh (FMCG). Nghiên cứu cung cấp bộ công cụ phân tích tài chính thực chứng, quy trình đánh giá sự biến động tài sản - nguồn vốn và kinh nghiệm quản trị hàng tồn kho mang tính mùa vụ, giúp các nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh và kiểm soát dòng tiền hiệu quả.

Nhóm thứ hai: Các nhà đầu tư cá nhân, quỹ đầu tư và chuyên viên phân tích chứng khoán. Luận văn cung cấp báo cáo đánh giá chuyên sâu về năng lực nội tại của cổ phiếu HHC, phân tích chi tiết cơ cấu vốn điều lệ 82,125 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng doanh thu 8,98% và hệ số Z-score an toàn, phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định đầu tư giá trị.

Nhóm thứ ba: Các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng. Tài liệu là căn cứ thực tế để thẩm định năng lực trả nợ, đánh giá hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số chi trả lãi vay EBIT và mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp sản xuất trước khi cấp các hạn mức tín dụng ngắn và trung hạn.

Nhóm thứ tư: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán. Luận văn là tài liệu học thuật chuẩn mực về phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết, tích hợp thành công mô hình DuPont, hệ số Z-score và lý thuyết tăng trưởng bền vững SGR trên một case study thực tế kéo dài 3 năm.

Câu hỏi thường gặp

Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2011 - 2013 có an toàn không? Tình hình tài chính của công ty duy trì ở mức an toàn cao. Hệ số nguy cơ phá sản Altman Z-score xuyên suốt giai đoạn 2011 - 2013 đều đạt trên 2,99 điểm, chứng minh doanh nghiệp có năng lực thanh khoản vững chắc, cơ cấu nợ an toàn và không đối mặt với rủi ro vỡ nợ trong ngắn hạn.

Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty trong năm 2013 đạt mức bao nhiêu? Năm 2013, doanh thu bán hàng đạt 742,43 tỷ đồng, tăng 8,98% so với năm 2012 và đạt 103,12% kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế đạt 31,73 tỷ đồng, tăng 8,73% so với năm 2012 và vượt 7,56% chỉ tiêu kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông giao.

Hạn chế lớn nhất trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp giai đoạn nghiên cứu là gì? Hạn chế lớn nhất là sự tập trung tỷ trọng quá lớn vào tài sản ngắn hạn (chiếm 65,91% tổng tài sản năm 2013, tương ứng 207,75 tỷ đồng). Lượng hàng tồn kho thường xuyên duy trì trên mức 100 tỷ đồng tạo ra nguy cơ ứ đọng vốn lưu động và gia tăng chi phí lưu kho.

Mô hình phân tích DuPont đóng góp giá trị gì trong việc đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp? Mô hình DuPont giúp bóc tách chỉ số sinh lời ROE thành 3 yếu tố: biên lợi nhuận ròng ROS, vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính. Qua đó, nhà phân tích nhận diện rõ nguyên nhân biến động hiệu quả sinh lời để đưa ra biện pháp điều chỉnh chi phí và cơ cấu vốn phù hợp.

Doanh nghiệp cần ưu tiên triển khai giải pháp nào ngay trong giai đoạn 2014 - 2015? Công ty cần ưu tiên chuẩn hóa quản trị hàng tồn kho bằng mô hình đặt hàng kinh tế EOQ nhằm giảm 10% đến 15% lượng tồn trữ, kết hợp ban hành chính sách chiết khấu 1% đến 2% để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 35 ngày.

Kết luận

  • Doanh thu bán hàng năm 2013 đạt 742,43 tỷ đồng (tăng 8,98%) và lợi nhuận trước thuế đạt 31,73 tỷ đồng (tăng 8,73% so với năm 2012), đều hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra.
  • Tổng tài sản mở rộng ổn định từ 288,88 tỷ đồng năm 2011 lên 315,21 tỷ đồng năm 2013, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo đạt 65,91%.
  • Hệ số dự báo nguy cơ phá sản Altman Z-score đạt trên 2,99 điểm khẳng định sức khỏe tài chính lành mạnh và năng lực tự chủ vốn vững vàng.
  • Nút thắt tồn đọng vốn tại khoản mục hàng tồn kho trên 100 tỷ đồng và áp lực tăng chi phí kinh doanh 8,15% đòi hỏi các biện pháp kiểm soát chặt chẽ.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính toàn diện về quản trị tồn kho, thu hồi công nợ, tiết giảm chi phí và khai thác đòn bẩy tài chính đã được đề xuất cụ thể.

Đóng góp chính của luận văn là đã hệ thống hóa lý luận phân tích tài chính doanh nghiệp ngành thực phẩm bánh kẹo, cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2011 - 2013 và đưa ra các khuyến nghị có tính khả thi cao. Lộ trình thực hiện các giải pháp cần được triển khai đồng bộ từ quý I năm 2014 và theo dõi đánh giá định kỳ đến năm 2016. Các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm hãy áp dụng khung phân tích này để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và gia tăng giá trị doanh nghiệp.