Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán của tác giả Nguyễn Thanh Trúc tập trung vào chủ đề phân tích báo cáo tài chính tại đơn vị kinh doanh dịch vụ kỹ thuật kiểm định xe cơ giới. Trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện đại, doanh nghiệp phải đối diện với sự biến động liên tục của thị trường và sức ép cạnh tranh trong ngành. Hoạt động phân tích báo cáo tài chính là nội dung cơ bản trong quản trị tài chính, giúp doanh nghiệp đánh giá thực trạng tài chính hiện tại, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, từ đó đưa ra quyết định quản trị phù hợp và dự báo tương lai. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Phân tích báo cáo tài chính của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đăng kiểm Bắc Kạn tại tỉnh Tuyên Quang".

Trước khi triển khai, tác giả đã tổng quan bốn công trình nghiên cứu tiêu biểu:

  1. Nghiên cứu của Nguyễn Năng Phúc (2006) về "Phân tích tài chính công ty cổ phần", tập trung vào hệ thống chỉ tiêu, phương pháp và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp cổ phần.
  2. Đề tài của Hoàng Văn Thiện (2015) về "Đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Thiên An Môn", sử dụng phương pháp tỷ lệ, so sánh, biểu đồ, Dupont để đề xuất các giải pháp về vốn, hàng tồn kho và chi phí.
  3. Nghiên cứu của Ngô Phương Anh (2020) về "Phân tích tình hình tài chính tại công ty 36.30", hệ thống hóa lý luận và sử dụng phương pháp phân tích, diễn giải, quy nạp để đưa ra giải pháp huy động vốn và kiểm soát công nợ.
  4. Đề tài của Nguyễn Lê Hoa (2017) về "Hoàn thiện phân tích tài chính trong giám sát tài chính đối với tập đoàn kinh tế Nhà Nước ở Việt Nam", làm rõ lý thuyết giám sát tài chính nhưng chưa đi sâu vào mối liên kết giữa công cụ phân tích và cơ chế giám sát thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đăng kiểm Bắc Kạn tại tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2020–2022.
  2. Xác định các mặt mạnh, điểm yếu và nguyên nhân dẫn đến thực trạng tài chính của đơn vị.
  3. Đề xuất các biện pháp quản trị tài chính nhằm cải thiện và nâng cao năng lực tài chính cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và các giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Đăng kiểm Bắc Kạn tại tỉnh Tuyên Quang.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm liên tục, từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm hệ thống 4 biểu mẫu báo cáo tài chính năm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN), cùng các mẫu biểu báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ B01a, B02a, B03a, B09a và dạng tóm lược B01b, B02b, B03b).
  • Quy trình phân tích báo cáo tài chính gồm 5 bước tuần tự: (1) Xác định mục tiêu phân tích; (2) Xác định nội dung cần phân tích; (3) Thu thập dữ liệu phân tích; (4) Xử lý dữ liệu phân tích; (5) Tổng hợp kết quả phân tích.

Hệ thống phương pháp phân tích được tác giả thiết lập bao gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối (xác định quy mô biến động), so sánh số tương đối (xác định tốc độ tăng trưởng), so sánh theo chiều dọc (đo lường tỷ trọng kết cấu nội bộ từng báo cáo).
  • Phương pháp sử dụng các hệ số tài chính: Thiết lập tỷ số giữa các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc vốn, thanh toán, hiệu suất và sinh lời.
  • Phương pháp đồ thị, biểu đồ: Trực quan hóa xu hướng biến động và cơ cấu tài chính.
  • Phương pháp phân tích nhân tố và xác định mức độ ảnh hưởng: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch và phương pháp cân đối để định lượng tác động của từng nhân tố.
  • Phương pháp mô hình Dupont: Tách biệt và liên kết các chỉ tiêu tài chính nhằm làm rõ mối quan hệ giữa hiệu quả sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) với tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), số vòng quay toàn bộ vốn và hệ số đòn bẩy tài chính.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Giáo trình, sách chuyên ngành, tạp chí, bài giảng và thông tin từ website công ty về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức.
  • Dữ liệu sơ cấp nội bộ: Sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022 do Phòng Tài chính - Kế toán của đơn vị cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp với các nội dung trọng tâm:

  1. Phân tích cấu trúc tài chính:

    • Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn: Đánh giá quy mô tổng nguồn vốn, phân tích biến động nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; tính toán tỷ trọng từng khoản mục nhằm phản ánh mức độ tự chủ tài chính hoặc mức độ phụ thuộc vào nguồn tài trợ bên ngoài.
    • Phân tích cơ cấu và biến động tài sản: Đánh giá tương quan giữa tài sản ngắn hạn (tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho) và tài sản dài hạn (tài sản cố định có nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm, các khoản đầu tư dài hạn).
  2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh:

    • Đánh giá nguyên tắc cân bằng tài chính: Tài sản dài hạn cần được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn, tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn.
    • Xác định chỉ tiêu vốn lưu chuyển (VLC = Tài sản ngắn hạn - Nguồn vốn ngắn hạn = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn). Trường hợp VLC > 0 thể hiện tính an toàn tài chính; trường hợp VLC $\le$ 0 cảnh báo rủi ro mất cân bằng tài trợ khi phải dùng vốn ngắn hạn tài trợ tài sản dài hạn.
    • Xác định nhu cầu vốn lưu chuyển (Nhu cầu VLC = Hàng tồn kho + Phải thu ngắn hạn - Các khoản phải trả ngắn hạn).
  3. Phân tích công nợ và khả năng thanh toán:

    • Chỉ tiêu công nợ: Hệ số các khoản phải thu, hệ số các khoản phải trả, tỷ lệ giữa khoản phải thu so với khoản phải trả, hệ số thu hồi nợ, kỳ thu hồi nợ bình quân, hệ số hoàn trả nợ, kỳ trả nợ bình quân.
    • Khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán tức thời, hệ số khả năng thanh toán lãi vay (EBIT / Lãi vay).
  4. Phân tích kết quả kinh doanh, hiệu suất và hiệu quả:

    • Đánh giá cơ cấu lợi nhuận (kinh doanh, tài chính, khác) và mức độ sử dụng chi phí (hệ số giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Đo lường hiệu suất hoạt động qua số vòng quay tài sản, số vòng quay và kỳ luân chuyển vốn lưu động, số vòng quay và số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay nợ phải thu, kỳ thu tiền trung bình và hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
    • Đo lường hiệu quả sinh lời qua ROS, BEP, ROA, ROE, EPS và phân tích phương trình Dupont: $$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay toàn bộ vốn} \times \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ bình quân}}$$
  5. Phân tích dòng tiền và phân phối lợi nhuận:

    • Đánh giá thời gian chuyển hóa thành tiền qua công thức: $\text{Thời gian chuyển hóa} = \text{ADR} + \text{ADI} - \text{ADP}$ (trong đó ADR là kỳ thu tiền trung bình, ADI là kỳ luân chuyển tồn kho, ADP là kỳ trả tiền trung bình).
    • Đo lường hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh, hệ số doanh thu bằng tiền, hệ số thanh toán lãi vay và nợ ngắn hạn từ dòng tiền thuần.
    • Phân tích chỉ tiêu cổ tức (DPS), hệ số chi trả cổ tức, tỷ suất cổ tức và chỉ số giá trên thu nhập (P/E).

Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đăng kiểm Bắc Kạn trong thời gian qua

Chương 2 đi sâu vào thực trạng tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Đăng kiểm Bắc Kạn tại tỉnh Tuyên Quang (Backan Registry Joint Stock Company Branch in Tuyen Quang):

  • Pháp lý và địa bàn: Thành lập căn cứ theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 4700124826-003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang cấp, hoạt động từ ngày 11/04/2019. Người đại diện theo pháp luật là ông Trần Đức Dương. Trụ sở đặt tại Thôn Lảm Lượng, xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Chi nhánh hạch toán độc lập, tự chủ tài chính.
  • Chức năng chuyên môn: Đăng kiểm, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới đường bộ; kiểm định xe máy chuyên dùng; giám định an toàn kỹ thuật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc chi nhánh trực tiếp điều hành; các đơn vị chức năng gồm Phòng Đăng kiểm (Đăng kiểm viên, Đăng kiểm viên thực tập), bộ phận Nhân viên nghiệp vụ, bộ phận Hành chính (Tài chính - Kế toán, Thủ quỹ, Nhân viên hành chính, Văn thư).
  • Tình hình lao động: Lực lượng lao động tăng từ 53 người năm 2021 lên 61 người năm 2022 (tăng 8 người, tương đương 15,09%).
Tiêu chí phân loại Năm 2021 (Số lượng) Năm 2021 (Tỷ trọng) Năm 2022 (Số lượng) Năm 2022 (Tỷ trọng) Biến động số lượng Tỷ lệ tăng giảm
Theo tính chất lao động
- Lao động trực tiếp 50 94,00% 58 95,08% +8 +16,00%
- Lao động gián tiếp 3 5,00% 3 4,92% 0 0,00%
Theo giới tính
- Nữ 29 54,50% 39 64,15% +10 -
- Nam 24 45,50% 22 35,85% -2 -
Theo trình độ học vấn
- Đại học và trên Đại học 20 37,00% - Chiếm tỷ trọng lớn nhất Tăng mạnh -
- Cao đẳng và trung cấp 18 33,67% - - - -
- PTTH và THCS 15 28,67% - - - -
Theo độ tuổi
- Dưới 25 và từ 25 - 35 - Tỷ trọng lớn nhất - Tỷ trọng lớn nhất - -
- Trên 45 tuổi 4 7,00% - - - -
Tổng cộng 53 100,00% 61 100,00% +8 +15,09%

Nội dung phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2020–2022 tại đơn vị được tác giả triển khai qua các nhóm bảng biểu chuyên sâu:

  • Quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn vốn (phân tích tỷ trọng và biến động giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, cấu trúc vốn lưu động và tài sản cố định).
  • Kết quả kinh doanh và dòng tiền (doanh thu hoạt động dịch vụ kiểm định xe, cơ cấu chi phí vận hành các dây chuyền kiểm định, biến động dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính).
  • Chỉ tiêu công nợ và an toàn thanh toán (kỳ thu nợ khách hàng, kỳ thanh toán nhà cung cấp, hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh).
  • Hiệu suất và hiệu quả hoạt động (vòng quay tài sản, hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị đăng kiểm, hệ số sinh lời ROS, ROA, ROE).

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Vị trí địa lý thuận lợi nằm sát Quốc lộ 2 hỗ trợ thu hút lượng lớn phương tiện lưu thông kiểm định; dây chuyền thiết bị hoạt động ổn định; đội ngũ nhân lực trẻ, trình độ đại học tăng trưởng; nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo từ công ty mẹ.
  • Hạn chế: Công tác quản lý chi phí còn gặp áp lực; hiệu suất khai thác tài sản cố định cần tiếp tục cải thiện; cơ cấu nguồn vốn cần được kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo đảm an toàn dòng tiền.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Đăng kiểm Bắc Kạn

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và bối cảnh ngành giao thông vận tải, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị tài chính cụ thể:

  1. Tiết kiệm chi phí quản lý kinh doanh: Rà soát định mức tiêu hao vật tư, tối ưu hóa chi phí văn phòng phẩm, năng lượng vận hành và chi phí quản lý gián tiếp nhằm hạ giá thành dịch vụ.
  2. Cải thiện hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Nâng cao tần suất khai thác các dây chuyền kiểm định xe cơ giới, thực hiện bảo dưỡng định kỳ đúng quy trình để giảm thiểu thời gian ngừng máy do sự cố kỹ thuật.
  3. Đào tạo nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ; cập nhật kịp thời các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn và bảo vệ môi trường mới do Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành.
  4. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý, xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn hiệu quả: Cân đối tỷ trọng nợ vay và vốn tự có, đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính, tránh sử dụng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn.
  5. Tăng cường công tác dự báo và phân tích tài chính, phân tích hiệu quả kinh doanh: Định kỳ lập báo cáo phân tích tài chính chuyên sâu để kịp thời phát hiện rủi ro dòng tiền và hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định điều hành.

Điều kiện thực hiện giải pháp:

  • Về phía Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, cơ chế quản lý giá dịch vụ đăng kiểm và các chính sách thuế hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động dịch vụ kỹ thuật.
  • Về phía Bộ Giao thông vận tải và Cục Đăng kiểm Việt Nam: Hướng dẫn chuyên môn đồng bộ, minh bạch quy trình thanh tra, kiểm tra và tạo điều kiện chuẩn hóa cơ sở vật chất kỹ thuật kiểm định.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính áp dụng cho một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật đăng kiểm xe cơ giới. Về mặt dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã phản ánh quá trình vận hành của chi nhánh từ khi thành lập năm 2019 đến giai đoạn 2020–2022, cung cấp số liệu cụ thể về sự phát triển của bộ máy nhân sự (tổng số lao động tăng từ 53 người năm 2021 lên 61 người năm 2022, trong đó lao động trực tiếp vận hành dây chuyền tăng 16,00% lên 58 người, lao động nữ chiếm tỷ trọng 64,15%, đội ngũ nhân lực có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng cao nhất).

Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc cụ thể hóa 5 giải pháp quản trị tài chính gắn liền với đặc thù chi nhánh đăng kiểm (tập trung vào hiệu suất sử dụng tài sản cố định máy móc kiểm định, định mức chi phí quản lý, chất lượng nhân lực đăng kiểm viên và cân bằng nguồn vốn). Các giải pháp này không dừng ở lý thuyết chung mà gắn với điều kiện thực tế của doanh nghiệp cổ phần hạch toán độc lập tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu và nhận định của tác giả:

  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng tài chính tại một chi nhánh trực thuộc (Chi nhánh Tuyên Quang) trong phạm vi 3 năm (2020–2022), chưa bao quát toàn bộ báo cáo tài chính hợp nhất của toàn Công ty Cổ phần Đăng kiểm Bắc Kạn.
  • Hạn chế thực tiễn: Tác giả tự nhận định do giới hạn về thời gian nghiên cứu, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế nên nội dung phân tích khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích sang báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ trên nhiều địa bàn hoạt động khác nhau, kéo dài chuỗi thời gian phân tích và đánh giá sâu hơn tác động của những biến động trong cơ chế quản lý ngành đăng kiểm giai đoạn sau năm 2022.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật hoặc các đơn vị có cơ cấu chi nhánh phụ thuộc/hạch toán độc lập.
  • Người nghiên cứu quan tâm đến quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp ứng dụng mô hình Dupont và cách thức đánh giá luân chuyển tiền tệ (ADR, ADI, ADP).
  • Bộ phận kế toán và ban quản lý tại các trung tâm đăng kiểm xe cơ giới trong việc thiết lập hệ thống chỉ tiêu theo dõi chi phí, hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị và cơ cấu nguồn vốn lưu động.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đơn vị được tác giả phân tích trong khóa luận có tư cách pháp lý và đặc điểm hoạt động như thế nào?
    Chi nhánh Công ty Cổ phần Đăng kiểm Bắc Kạn tại tỉnh Tuyên Quang được thành lập theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, Giấy chứng nhận hoạt động số 4700124826-003, hoạt động từ ngày 11/04/2019, người đại diện pháp luật là ông Trần Đức Dương. Chi nhánh hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ tài chính, thực hiện kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới đường bộ.

  2. Khóa luận sử dụng số liệu tài chính trong giai đoạn nào và từ nguồn nào?
    Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm liên tục, từ năm 2020 đến năm 2022. Nguồn số liệu được thu thập trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính của chi nhánh do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp.

  3. Khung pháp lý và quy chuẩn kế toán nào được sử dụng để xây dựng hệ thống biểu mẫu phân tích?
    Khóa luận áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo tài chính năm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).

  4. Quy mô và cơ cấu lao động của đơn vị biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2022?
    Tổng số lao động của đơn vị tăng từ 53 người năm 2021 lên 61 người năm 2022 (tăng 15,09%). Trong đó, lao động trực tiếp tăng từ 50 người lên 58 người (tăng 16,00%), lao động gián tiếp giữ nguyên 3 người. Lao động nữ chiếm tỷ trọng đa số (54,50% năm 2021 và 64,15% năm 2022). Lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng mạnh trong năm 2022.

  5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tài chính trọng tâm nào cho công ty ở Chương 3?
    Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính: (1) Tiết kiệm chi phí quản lý kinh doanh; (2) Cải thiện hiệu suất sử dụng tài sản cố định; (3) Đào tạo nguồn nhân lực; (4) Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý, lập kế hoạch huy động và sử dụng vốn hiệu quả; (5) Tăng cường công tác dự báo và phân tích tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Trúc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy, cơ cấu lao động và thực trạng tài chính giai đoạn 2020–2022 của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đăng kiểm Bắc Kạn tại tỉnh Tuyên Quang. Trên cơ sở nhận diện ưu điểm về vị trí, nhân lực cũng như áp lực chi phí và sử dụng vốn, đề tài đề xuất 5 nhóm giải pháp gắn với điều kiện hỗ trợ từ cơ quan quản lý ngành nhằm nâng cao năng lực tài chính cho đơn vị.