Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp sản xuất dệt may Việt Nam phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt về giá thành, chất lượng và thời gian giao hàng. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm may mặc, do đó việc quản lý và tổ chức công tác nhập khẩu nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các thị trường nhập khẩu lớn như Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu (EU) và Nhật Bản ngày càng đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe. Nếu nguyên vật liệu đầu vào không đạt chuẩn về thông số kỹ thuật, thành phần cơ lý, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với tỷ lệ phế phẩm tăng, thời gian dừng chuyền máy kéo dài, phát sinh chi phí nhân công sửa chữa, nguy cơ bị khách hàng khiếu nại, trả hàng hoặc vi phạm hợp đồng ngoại thương.

Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà (thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế) là đơn vị sản xuất và gia công hàng may mặc phục vụ thị trường xuất khẩu, chủ yếu là các mặt hàng áo veston, blazer, coat, suit và jacket. Nguồn nguyên phụ liệu phục vụ dây chuyền sản xuất của công ty phụ thuộc phần lớn vào hoạt động nhập khẩu từ các thị trường quốc tế như Trung Quốc, Đài Loan và New Zealand. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu là yêu cầu cấp thiết để tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả vận hành tại đơn vị.

Khóa luận xác định các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Công tác nhập khẩu nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà diễn ra như thế nào?
  2. Các chỉ tiêu nào phản ánh tình hình nhập hàng và sử dụng hàng hóa nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà?
  3. Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm nâng cao công tác nhập khẩu hàng hóa nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích tình hình và hiệu quả công tác nhập khẩu nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất hàng may mặc tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nguyên vật liệu, quản trị nhập khẩu nguyên vật liệu trong chuỗi sản xuất may mặc.
    2. Đánh giá thực trạng hoạt động và kết quả công tác nhập khẩu hàng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà giai đoạn 2022 - 2024.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tiếp nhận, quản lý và nâng cao hiệu quả công tác nhập khẩu nguyên vật liệu của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động và hiệu quả công tác nhập khẩu hàng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà, địa chỉ tại Lô CN3 Cụm công nghiệp Tứ Hạ, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thông tin hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm căn bản về nguyên vật liệu và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu:

  • Nguyên vật liệu: Được xác định là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến, chịu sự tác động của lao động để biến đổi thành sản phẩm cuối cùng. Đặc điểm của nguyên vật liệu bao gồm: tham gia trực tiếp vào chu kỳ sản xuất, đòi hỏi điều kiện quản lý kho theo thời hạn bảo quản, chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất, có tính chất kỹ thuật dễ biến đổi theo môi trường và là bộ phận cấu thành vốn lưu động của doanh nghiệp.
  • Phân loại nguyên vật liệu trong sản xuất: Bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ trợ (dầu bôi trơn, hóa chất tẩy, thuốc nhuộm...), nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật tư cho xây dựng cơ bản và vật liệu khác.
  • Khái niệm nhập khẩu: Căn cứ theo Khoản 2, Điều 28 Luật Thương mại 2005 do Quốc hội ban hành ngày 14/06/2005, nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực hải quan riêng.
  • Các hình thức nhập khẩu hàng hóa:
    1. Nhập khẩu trực tiếp (tự doanh): Doanh nghiệp tự đàm phán, thanh toán, làm thủ tục hải quan và chịu toàn bộ rủi ro.
    2. Nhập khẩu ủy thác: Thực hiện theo quy chế tại Quyết định số 1172/TM/XNK ngày 22/09/1994 của Bộ Thương mại; bên nhận ủy thác đóng vai trò trung gian thực hiện dịch vụ để nhận phí hoa hồng.
    3. Nhập khẩu tái xuất: Hàng hóa nhập khẩu không qua chế biến nội địa mà được xuất sang quốc gia thứ ba nhằm hưởng chênh lệch giá.
    4. Nhập khẩu gia công: Tiếp nhận nguyên phụ liệu từ phía đối tác nước ngoài để tổ chức chế biến, gia công và giao lại thành phẩm.
  • Phương thức vận chuyển quốc tế: Đánh giá đặc thù của 4 phương thức chính gồm vận tải đường bộ, vận tải đường thủy (đường biển bằng container), vận tải đường sắt và vận tải đường hàng không.
  • Quy trình nghiệp vụ nhập khẩu: Được tổng kết qua 9 bước thực hiện tiêu chuẩn:
    1. Xác định chủng loại hàng hóa nhập khẩu (kiểm tra danh mục cấm/kiểm tra chuyên ngành).
    2. Ký kết hợp đồng ngoại thương (Sales Contract).
    3. Kiểm tra và xử lý bộ chứng từ (Hóa đơn thương mại, Vận đơn B/L, Phiếu đóng gói Packing List, Chứng nhận xuất xứ C/O...).
    4. Đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu có yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm dệt may).
    5. Khai báo và truyền tờ khai hải quan điện tử qua hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS bằng chữ ký số.
    6. Nhận lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O) từ hãng tàu hoặc đơn vị giao nhận.
    7. Chuẩn bị hồ sơ hải quan và thực hiện kiểm tra phân luồng (Luồng Xanh: thông quan tự động; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ giấy; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ kết hợp kiểm hóa thực tế).
    8. Thực hiện nghĩa vụ thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT) và lệ phí hải quan.
    9. Đổi lệnh giao hàng tại cảng, nhận phiếu giao nhận thiết bị/vỏ container (ER) và vận chuyển hàng về kho bảo quản của doanh nghiệp.
  • Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động nhập khẩu hàng dệt may tại Việt Nam:
    • Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 và Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan.
    • Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương.
    • Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/04/2019 của Thủ tướng Chính phủ về nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng.
    • Thông tư số 21/2017/TT-BCT ngày 23/10/2017 của Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.
    • Công văn số 4470/TCHQ-TXNK ngày 16/09/2021 của Tổng cục Hải quan về chính sách thuế.
  • Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu nguyên vật liệu (Giá trị CIF × Số lượng NVL), số lượng container NVL nhập khẩu, khối lượng NVL nhập khẩu (tính bằng tấn/kg) và kim ngạch xuất khẩu tính đủ nguyên vật liệu.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, số liệu thống kê nhân sự, cơ cấu tổ chức nội bộ của Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà giai đoạn 2022 - 2024; thông tin từ cổng thông tin điện tử của công ty; dữ liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2022, 2023 và 2024 để xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu lao động, nhập khẩu và sản xuất.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán cơ cấu, tỷ trọng phần trăm, tỷ lệ tăng trưởng của các yếu tố tác động đến hoạt động nhập khẩu nguyên phụ liệu.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để lập bảng số liệu, tính toán các chỉ tiêu tài chính, vận tải và vẽ biểu đồ trực quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn trong hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về quản lý nguyên vật liệu, các phương thức nhập khẩu thương mại quốc tế và phản ánh bức tranh thực tiễn của ngành may mặc Việt Nam.

Tác giả chỉ rõ ngành dệt may Việt Nam hiện có quy mô khoảng 6.000 doanh nghiệp, thu hút hơn 2,5 triệu lao động, chiếm xấp xỉ 25% tổng lực lượng lao động trong khu vực sản xuất công nghiệp. Ngành có mức độ phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu, với khoảng 60% sợi và vải phải nhập từ nước ngoài (chủ yếu từ Trung Quốc và Hàn Quốc).

Số liệu thống kê vĩ mô được tác giả tổng hợp cho thấy:

  • Trong 9 tháng đầu năm 2024, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam đạt 31,2 tỷ USD, tăng 9,8% so với cùng kỳ năm 2023. Thị trường xuất khẩu lớn nhất là Hoa Kỳ đạt 12 tỷ USD (tăng 9,1%); tiếp theo là thị trường EU và Nhật Bản đạt khoảng 3,1 tỷ USD mỗi thị trường; thị trường Hàn Quốc đạt 2,4 tỷ USD (giảm 1,8%); thị trường Nga đạt 0,61 tỷ USD (tăng 117% so với mức 0,28 tỷ USD cùng kỳ năm trước).
  • Về sản xuất, chỉ số sản xuất tháng 9/2024 của ngành dệt tăng 11,2% so với tháng 9/2023 (lũy kế 9 tháng tăng 12,8%); ngành sản xuất trang phục tháng 9/2024 tăng 19,7% so với cùng kỳ năm trước (lũy kế 9 tháng tăng 9,9%).
Chỉ tiêu ngành dệt, may Việt Nam (Tháng 9/2024) So với Tháng 8/2024 (%) So với Tháng 9/2023 (%) So với 9 tháng năm 2023 (%)
Chỉ số sản xuất ngành dệt 0,1 11,2 12,8
Chỉ số sản xuất trang phục -2,5 19,7 9,9
  • Về nhập khẩu, trong 9 tháng đầu năm 2024, Việt Nam nhập khẩu 20,38 tỷ USD nguyên phụ liệu dệt may, tăng 14,71% so với cùng kỳ năm 2023. Tính đến hết 10 tháng năm 2024, tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này đạt 22,82 tỷ USD, tăng 44,2% (tương ứng tăng 6,99 tỷ USD). Trong đó, mặt hàng vải đạt 12,27 tỷ USD (tăng 14,7%); nguyên phụ liệu khác đạt 5,88 tỷ USD (tăng 19,3%); bông đạt 2,42 tỷ USD (tăng 2,7%); xơ sợi dệt đạt 2,24 tỷ USD (tăng 24,4%). Trung Quốc là thị trường cung cấp nguyên phụ liệu lớn nhất, chiếm 51% tổng kim ngạch với 12,83 tỷ USD (tăng 22,9% so với cùng kỳ).

Chương 2: Phân tích hoạt động nhập hàng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất hàng may mặc tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm lực lượng lao động và phân tích các chỉ tiêu phản ánh công tác nhập khẩu nguyên phụ liệu tại đơn vị.

Thông tin tổng quan về doanh nghiệp:

  • Tên công ty: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn May Vinatex Hương Trà (Tên giao dịch: HUONG TRA VINATEX GARMENT LIMITED COMPANY).
  • Địa chỉ: Lô CN3 cụm công nghiệp Tứ Hạ, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Lãnh đạo điều hành: Giám đốc Nguyễn Long Dũng; Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Văn Hoàng.
  • Lịch sử hình thành: Dự án nhà máy được khởi công ngày 17/07/2012 với sự hợp tác giữa Công ty CP Đầu tư Phát triển Vinatex và Công ty CP Dệt May Huế (thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam). Diện tích khuôn viên đạt 66.000 m2; tổng mức đầu tư 140 tỷ đồng (giai đoạn 1 đầu tư 71 tỷ đồng, đi vào hoạt động cuối năm 2013). Công suất thiết kế đạt 300.000 sản phẩm/năm, mục tiêu giải quyết việc làm cho 2.250 lao động địa phương.
  • Đặc điểm sản xuất kinh doanh: Phương thức sản xuất chủ yếu là nhận gia công các dòng sản phẩm may mặc cao cấp gồm blazer, coat, suit và jacket xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, Anh (UK), New Zealand và Ấn Độ. Khách hàng đối tác quốc tế gồm: Carmel clothing, Oktava, FTN, Motive. Thị trường nhập khẩu nguyên vật liệu chủ yếu là Trung Quốc, Đài Loan và New Zealand.

Cơ cấu bộ máy tổ chức: Công ty áp dụng mô hình quản lý trực tuyến - chức năng:

  • Đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm toàn diện; hỗ trợ trực tiếp là Phó Giám đốc Hành chính Kế hoạch.
  • Các phòng ban nghiệp vụ gồm: Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu (bao gồm cán bộ phụ trách mặt hàng, kho nguyên phụ liệu, thống kê điều độ, nhân viên xuất nhập khẩu, bộ phận giao nhận bốc xếp), Phòng Hành chính - Nhân sự (nhân sự - tiền lương, bảo vệ - PCCC, nhà ăn, y tế).
  • Hệ thống xưởng may được điều hành bởi Quản đốc may, kết hợp với các bộ phận Kỹ thuật chuẩn bị, Kỹ thuật triển khai, Tổ cắt, Tổ ủi - hoàn thành - giao hàng.
  • Hệ thống kiểm soát chất lượng (KCS) được tổ chức chuyên môn hóa qua từng công đoạn: KCS trưởng, KCS nguyên phụ liệu (kiểm định chất lượng vải, phụ liệu ngay khi nhập kho), KCS cắt, KCS chuyền may và KCS hoàn thành trước khi đóng gói xuất xưởng.

Tình hình biến động lao động giai đoạn 2022 - 2024: Số liệu thống kê lao động tại công ty được thể hiện chi tiết qua bảng dưới đây:

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 So sánh 2024/2023
Số lượng (Người) Tỷ trọng (%) Số lượng (Người) Tỷ trọng (%) Số lượng (Người) Tỷ trọng (%) Tuyệt đối (+/-) Tương đối (%) Tuyệt đối (+/-) Tương đối (%)
Tổng số lao động 568 100 602 100 513 100 +34 +5,6 -89 -17,3
1. Phân theo giới tính
- Nam 146 25,7 153 25,4 87 16,96 +7 +4,5 -66 -75,7
- Nữ 422 74,3 449 74,6 426 83,04 +27 +6,01 -23 -5,4
2. Phân theo tính chất
- Lao động trực tiếp 386 68,0 371 52,7 317 61,8 -15 -4,04 -54 -17,03

Số liệu cho thấy quy mô nhân lực của công ty có xu hướng tăng nhẹ vào năm 2023 (đạt 602 người, tăng 5,6%), nhưng sụt giảm mạnh trong năm 2024 xuống còn 513 người (giảm 17,3%). Lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 74% (đạt 83,04% vào năm 2024), phản ánh đặc thù gia công dệt may thâm dụng lao động nữ. Lao động trực tiếp trên dây chuyền may chiếm phần lớn lực lượng nhưng có sự suy giảm về số lượng tuyệt đối qua từng năm (từ 386 người năm 2022 xuống 317 người năm 2024).

Các nội dung phân tích chuyên sâu về nhập khẩu (theo đề mục luận văn):

  • Danh mục nguyên phụ liệu nhập khẩu của công ty phân chia thành các nhóm vải chính (vải may suit, blazer, vải lót) và phụ liệu may (chỉ, cúc, khóa kéo, nhãn mác, mex dựng, đệm vai).
  • Tình hình nhập khẩu nguyên vật liệu được tác giả phân tích theo các tiêu chí: nhóm ngành nguyên phụ liệu, quy mô và khối lượng nhập khẩu (tổng trọng lượng hàng hóa tính bằng tấn/kg), số lượng container tiếp nhận tại cảng biển theo từng năm, cơ cấu xuất xứ thị trường cung ứng (Trung Quốc, Đài Loan, New Zealand) và tỷ lệ đáp ứng kim ngạch xuất khẩu tính đủ nguyên vật liệu.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác nhập hàng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất hàng may mặc tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà

Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề ra định hướng phát triển và các nhóm giải pháp nghiệp vụ:

  • Tăng cường tính chủ động và đa dạng hóa nguồn cung ứng: Hạn chế rủi ro phụ thuộc vào một thị trường duy nhất, tìm kiếm các nhà cung cấp phụ liệu đạt tiêu chuẩn xuất xứ từ các quốc gia thành viên hiệp định thương mại để tận dụng ưu đãi thuế quan.
  • Hoàn thiện quy trình tiếp nhận và quản lý nguyên vật liệu: Chuẩn hóa công tác kiểm tra chứng từ hàng hóa, siết chặt các khâu kiểm tra chất lượng của bộ phận KCS nguyên phụ liệu ngay tại kho trước khi chuyển sang tổ cắt nhằm ngăn chặn phế phẩm phát sinh trên chuyền may.
  • Phát triển nguồn nhân lực và tối ưu hóa hoạt động cấp phát nguyên vật liệu: Nâng cao trình độ nghiệp vụ hải quan, ngoại ngữ và tin học ứng dụng cho nhân viên phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu; tối ưu hóa định mức tồn kho và tốc độ cấp phát nguyên phụ liệu cho từng đơn hàng may.
  • Kiến nghị: Khóa luận xây dựng các đề xuất gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ dệt may, đơn giản hóa thủ tục thông quan hải quan; đồng thời kiến nghị Ban Giám đốc Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý kho bãi và trang thiết bị kiểm định kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa toàn bộ các bước pháp lý và nghiệp vụ trong chuỗi hoạt động logistics nhập khẩu hàng may mặc tại Việt Nam theo các văn bản quản lý nhà nước (Luật Thương mại 2005, Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC, Thông tư 21/2017/TT-BCT).
  • Làm rõ bức tranh thực tế về sự phụ thuộc nguyên phụ liệu của ngành may mặc Việt Nam năm 2024: nhập khẩu nguyên phụ liệu 10 tháng đạt 22,82 tỷ USD, trong đó thị trường Trung Quốc chiếm 51% (12,83 tỷ USD).
  • Đánh giá cụ thể mô hình tổ chức bộ máy sản xuất và nhân sự tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà giai đoạn 2022 - 2024: lực lượng lao động giảm từ 568 người (2022) xuống 513 người (2024), tỷ lệ lao động nữ chiếm 83,04% và lao động trực tiếp may chiếm 61,8% năm 2024.
  • Nhận diện quy trình phối hợp nội bộ giữa phòng Kế hoạch - XNK, Kho nguyên phụ liệu và hệ thống KCS (KCS nguyên phụ liệu, KCS cắt, KCS chuyền, KCS hoàn thành) trong việc kiểm soát chất lượng đầu vào của hàng may mặc xuất khẩu.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã gắn kết cơ sở lý thuyết ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng với hoạt động vận hành thực tế tại một doanh nghiệp gia công may mặc tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Các đề xuất giải pháp về kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu, nâng cao trình độ nhân sự xuất nhập khẩu và hoàn thiện định mức kho bãi có giá trị tham khảo ứng dụng cho ban điều hành Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Theo tự nhận định của tác giả, đây là công trình nghiên cứu khoa học đầu tay nên thời gian tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp còn hạn chế. Nguồn tài liệu tham khảo nội bộ và số liệu chi tiết về chi phí logistics chưa thực sự bao quát toàn diện các chu kỳ sản xuất dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích tối ưu hóa chi phí vận tải quốc tế (chi phí cước biển, phụ phí Local Charges tại cảng) và đánh giá chi tiết tính hiệu quả của các hợp đồng gia công may mặc (CMT, FOB, ODM) trong chuỗi cung ứng dệt may tại miền Trung.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại khi tìm hiểu về quy trình nhập khẩu nguyên vật liệu thực tế của một nhà máy gia công hàng dệt may.
  • Cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu và nhân viên quản lý kho tại các doanh nghiệp may mặc cần tham khảo về trình tự thủ tục hải quan 9 bước, cách thức tổ chức bộ phận KCS nguyên phụ liệu và phương thức xử lý bộ chứng từ thương mại quốc tế (B/L, C/O, Packing List, Invoice, ER).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà thực hiện phương thức sản xuất chính nào và sản xuất các mặt hàng gì?
Công ty chủ yếu hoạt động theo phương thức nhận gia công hàng áo may mặc xuất khẩu; các dòng sản phẩm chính bao gồm áo blazer, coat, suit và jacket.

2. Thị trường nhập khẩu nguyên vật liệu và thị trường xuất khẩu hàng hóa chính của công ty là những quốc gia nào?

  • Thị trường nhập khẩu nguyên vật liệu chính: Trung Quốc, Đài Loan và New Zealand.
  • Thị trường xuất khẩu sản phẩm chính: Hoa Kỳ (US) và Vương quốc Anh (UK) là hai thị trường chủ lực, ngoài ra còn xuất khẩu sang New Zealand và Ấn Độ.

3. Theo nội dung khóa luận, thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu may mặc tại Việt Nam được phân loại thành những luồng kiểm tra nào?
Hệ thống hải quan tự động đánh giá mức độ rủi ro và phân thành 3 luồng kiểm tra:

  • Luồng Xanh (Mức 1): Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, hàng được thông quan ngay.
  • Luồng Vàng (Mức 2): Cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ giấy tờ, không kiểm tra thực tế hàng hóa.
  • Luồng Đỏ (Mức 3): Mức kiểm tra cao nhất, cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết cả bộ hồ sơ và kiểm tra thực tế lô hàng.

4. Quy mô lao động của Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà biến động ra sao trong giai đoạn 2022 - 2024?
Tổng số lao động của công ty là 568 người vào năm 2022, tăng lên 602 người vào năm 2023 (tăng 5,6%), sau đó giảm xuống còn 513 người vào năm 2024 (giảm 17,3% so với năm 2023). Lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ chủ đạo, tăng từ 74,3% năm 2022 lên 83,04% vào năm 2024.

5. Cơ sở pháp lý quan trọng nào điều chỉnh việc kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm đối với vải may mặc nhập khẩu được tác giả trích dẫn?
Văn bản quy định trực tiếp về vấn đề này là Thông tư số 21/2017/TT-BCT ngày 23/10/2017 của Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Hoàng Gia Bảo đã hệ thống hóa toàn diện các lý luận chuyên ngành về hoạt động nhập khẩu hàng hóa và quy trình kiểm soát nguyên vật liệu may mặc. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2022 - 2024 tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà kết hợp cùng dữ liệu vĩ mô của ngành dệt may Việt Nam năm 2024, đề tài đã phân tích rõ thực trạng nhân sự, tổ chức quy trình nhập khẩu và các mắt xích kiểm tra chất lượng vật tư phục vụ đơn hàng gia công. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu dệt may.