Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại toàn cầu, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì cân đối cung cầu nội địa, bảo đảm nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) cùng các hiệp định thương mại tự do (FTA) đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn nguyên phụ liệu dệt may chất lượng với chi phí hợp lý. Tại Việt Nam, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu chính thức năm 2024 vượt 786,29 tỷ USD (tăng 15,4% so với năm 2023), trong đó kim ngạch nhập khẩu đạt 380,76 tỷ USD. Ngành dệt may duy trì vị thế trụ cột với kim ngạch xuất khẩu đạt 44 tỷ USD (đứng thứ hai thế giới). Song hành với đó, kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may năm 2024 đạt 25 tỷ USD (tăng 14,79% so với năm 2023), riêng mặt hàng vải nhập khẩu đạt 14,9 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 59,6% tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu của ngành.

Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc (sau đây gọi tắt là Công ty Thiên An Phúc) là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công và xuất nhập khẩu hàng may mặc tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Năm 2024, công ty ghi nhận kim ngạch xuất khẩu đạt 373 tỷ VND và kim ngạch nhập khẩu đạt 269 tỷ VND. Mặc dù đóng vai trò quyết định đến tiến độ và hiệu quả sản xuất kinh doanh, quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại công ty vẫn bộc lộ một số tồn tại: quy trình chưa được chuẩn hóa đồng bộ, thiếu tính khoa học; công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng nguyên phụ liệu đầu vào chưa chặt chẽ; việc quản trị chi phí nhập khẩu còn hạn chế dẫn đến lãng phí nguồn lực và gia tăng giá thành sản xuất. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá và hoàn thiện quy trình này.

Hệ thống câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc là gì?
    2. Thực trạng quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc diễn ra như thế nào?
    3. Những giải pháp nào được đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại Công ty Thiên An Phúc?
  • Mục tiêu chung: Phân tích quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại Công ty Thiên An Phúc, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quy trình này.

  • Mục tiêu cụ thể:

    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động và quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại Công ty Thiên An Phúc.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại Công ty Thiên An Phúc.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại Công ty Thiên An Phúc.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc, Đường số 2, Cụm công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, Quận Phú Xuân, Thành phố Huế, Việt Nam.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2022–2024; quá trình khảo sát, thực tập và thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ ngày 25/12/2024 đến ngày 13/04/2025.
    • Nội dung: Đánh giá các bước trong quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các quy định pháp luật và lý luận thương mại quốc tế:

  • Khái niệm và hình thức nhập khẩu: Áp dụng định nghĩa nhập khẩu theo Khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005. Phân loại các hình thức nhập khẩu gồm: nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, nhập khẩu hàng đổi hàng (countertrade), nhập khẩu tái xuất và nhập khẩu gia công.
  • Quy định và thông lệ thương mại: Các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms như CIF, FOB, CFR, FCA, CPT); quy trình thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống Thông quan tự động Việt Nam (VNACCS/VCIS); các chứng từ thương mại gồm Hợp đồng ngoại thương, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L), Vận đơn hàng không (Air Waybill - AWB), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Lệnh giao hàng (D/O) và Thông báo hàng đến (Arrival Notice - A/N).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu (bằng giá trị CIF nhân với số lượng hàng hóa), số lượng container tính theo đơn vị tiêu chuẩn TEU (Twenty-foot Equivalent Unit), trọng lượng hàng hóa nhập khẩu, kim ngạch xuất khẩu có thanh toán và kim ngạch xuất khẩu toàn phần của nguyên phụ liệu nhập khẩu.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tiếp cận định tính và phân tích số liệu thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ gồm các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2022–2024, văn bản quy trình và dữ liệu từ website chính thức của công ty (thienanphuc.vn). Dữ liệu bên ngoài được trích xuất từ Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương, Tổng cục Thống kê, tài liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu thư viện số Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Phân tích dữ liệu thứ cấp: Phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp thống kê mô tả, tính toán tỷ trọng, mức tăng giảm tuyệt đối và tương đối bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phương pháp định tính thông qua quan sát, lắng nghe trực tiếp tại hiện trường và thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc (semi-structured interview). Cỡ mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc bão hòa dữ liệu (data saturation theo Glaser & Strauss, 1967; Seidman, 2013). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling). Tác giả đã phỏng vấn 4 cán bộ thuộc Phòng Kế hoạch – Thị trường (thời lượng 20–30 phút/người):
    1. Ông Hoàng Tuấn Anh – Trưởng phòng Kế hoạch – Thị trường (15 năm kinh nghiệm).
    2. Ông Hoàng Ngọc An – Chuyên viên Xuất nhập khẩu (5 năm kinh nghiệm).
    3. Ông Lê Bá Thiện – Chuyên viên Xuất nhập khẩu (3 năm kinh nghiệm).
    4. Bà Võ Thị Bảo Uyên – Chuyên viên Xuất nhập khẩu (1 năm kinh nghiệm).
  • Phân tích dữ liệu sơ cấp: Phương pháp phân tích theo chủ đề theo khung lý thuyết định trước (Theoretical Thematic Analysis theo Braun & Clarke, 2006; Flick, 2014; Howitt, 2016).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu hàng hóa, phân loại hình thức nhập khẩu, vai trò của quy trình nhập khẩu và các nhân tố ảnh hưởng (nhân tố bên ngoài: chính sách, thủ tục hải quan, thuế quan, hạn ngạch, tỷ giá, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, văn hóa tiêu dùng; nhân tố bên trong: nguồn nhân lực, nguồn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật).

Tác giả phác thảo quy trình chuẩn gồm 9 bước đối với hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển và đường hàng không: (1) Xác định loại hàng nhập khẩu; (2) Ký hợp đồng ngoại thương; (3) Kiểm tra bộ chứng từ giao hàng; (4) Nhận thông báo hàng đến và đăng ký kiểm tra chuyên ngành; (5) Khai và truyền tờ khai hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS; (6) Lấy lệnh giao hàng (D/O); (7) Chuẩn bị hồ sơ hải quan; (8) Nộp thuế và hoàn tất thủ tục thông quan theo các luồng Xanh, Vàng, Đỏ; (9) Đổi lệnh và vận chuyển hàng về kho.

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may (tỷ USD) 27,73 24,73 27,65
Kim ngạch nhập khẩu vải (tỷ USD) 14,62 13,00 14,90
Tỷ trọng vải trong tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu (%) 52,89 52,57 53,89

Theo số liệu từ Tổng cục Hải quan, năm 2024, Trung Quốc là thị trường cung cấp nguyên phụ liệu dệt may lớn nhất cho Việt Nam với kim ngạch đạt 15 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 56%; tiếp sau là Hàn Quốc (2,16 tỷ USD), Đài Loan (2,08 tỷ USD) và Hoa Kỳ (hơn 1 tỷ USD). Ngành dệt may trong nước vẫn phụ thuộc tới khoảng 80% vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu.

Chương 1 cũng tổng kết bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp dệt may trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Công ty TNHH Scavi Huế: Triển khai hệ thống ERP tích hợp phần mềm hải quan điện tử ECUS5 VNACCS, số hóa toàn diện từ khâu đặt hàng, theo dõi lô hàng đến khai báo hải quan; áp dụng tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp đạt chuẩn ISO 9001, OEKO-TEX; đào tạo định kỳ nhân sự xuất nhập khẩu.
  • Công ty Cổ phần Dệt may Huế: Xây dựng nền tảng dữ liệu dùng chung giữa các bộ phận thu mua, kế hoạch, kho và logistics; chuyển đổi sang mô hình lập kế hoạch nhập khẩu định kỳ theo quý từ năm 2021 nhằm giảm áp lực tồn kho và chi phí lưu kho.
  • Công ty TNHH HBI Việt Nam: Chú trọng thiết lập quan hệ đối tác chiến lược dài hạn với các nhà cung cấp dịch vụ logistics quốc tế uy tín (như DHL, Maersk, Viettel Post Logistics) nhằm bảo đảm tiến độ giao hàng và giảm thiểu rủi ro vận tải.

Chương 2: Đánh giá quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc

Công ty Thiên An Phúc được thành lập ngày 05/03/2018 (mã số thuế: 3301624575), đặt trụ sở tại Cụm công nghiệp An Hòa, phường An Hòa, quận Phú Xuân, TP. Huế. Tổng diện tích khuôn viên là 22.091 m², diện tích vận hành sản xuất đạt 12.600 m² (bao gồm: kho nguyên liệu vải 120 m², kho phụ liệu 400 m², khu cắt 100 m², xưởng may 500 m², khu hoàn thiện và đóng gói 2.000 m², kho lưu trữ thành phẩm 1.200 m², văn phòng 200 m², nhà ăn 800 m²). Cơ sở vật chất gồm 15 dây chuyền sản xuất nhập khẩu từ Đài Loan và Nhật Bản. Thị trường xuất khẩu chính gồm Hoa Kỳ, Nhật Bản và Hàn Quốc, phục vụ các đối tác quốc tế như Propper, Texray, Hansae, Avodah, Ellietex, Jiangsu, Manhattan.

Cơ cấu quản trị công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị, tiếp theo là Tổng Giám đốc (ông Phan Văn Bình), Giám đốc vận hành (COO - bà Linh), các Phó Giám đốc chuyên trách và các phòng ban: Quản lý chất lượng, Kỹ thuật công nghệ, Hành chính nhân sự, Kế hoạch – Thị trường, Tài chính – Kế toán và các tổ may. Phòng Kế hoạch – Thị trường chịu trách nhiệm trực tiếp về hoạt động xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu.

Tiêu chí phân loại lao động Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) Năm 2024 (Người) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 608 612 653 +0,66 +6,70
Theo giới tính:
- Nam 104 112 129 +7,69 +15,18
- Nữ 504 500 524 -0,79 +4,80
Theo tính chất công việc:
- Lao động trực tiếp 522 524 562 +0,38 +7,25
- Lao động gián tiếp 86 88 91 +2,33 +3,41
Theo trình độ chuyên môn:
- Lao động phổ thông 541 542 578 +0,18 +6,64
- Cao đẳng, trung cấp 35 36 39 +2,86 +8,33
- Đại học và trên đại học 32 34 36 +6,25 +5,88

Lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng trên 80% tổng nhân sự do đặc thù ngành may đòi hỏi tính tỉ mỉ, tập trung cao ở các công đoạn may ráp và kiểm phẩm. Lao động trực tiếp chiếm trên 85% tổng số nhân sự.

Chỉ tiêu kinh doanh (triệu VND) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Doanh thu thuần bán hàng và dịch vụ 113.016 179.620 283.567 +58,93 +57,87
Doanh thu hoạt động tài chính 1.440 2.488 6.140 +72,78 +146,79
Thu nhập khác 113 74 1.972 -34,51 +2.560,98
Tổng doanh thu 114.569 182.182 289.927 +59,02 +59,14
Giá vốn hàng bán 92.739 142.052 221.603 +53,17 +56,00
Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.915 11.230 16.755 +41,88 +49,20
Tổng chi phí 110.715 169.463 264.114 +53,06 +55,85
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 4.020 13.001 24.911 +223,41 +91,61
Lợi nhuận khác -166 -282 903 - -
Tổng lợi nhuận trước thuế 3.854 12.719 25.814 +230,02 +102,96

Hoạt động nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc của công ty được triển khai dưới hai hình thức: sản xuất xuất khẩu và gia công xuất khẩu; với phương thức nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu tại chỗ.

Quy trình nhập khẩu tại công ty bao gồm các bước tổng thể:

  1. Tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ (Invoice, Packing List, B/L, C/O...).
  2. Thực hiện thủ tục thông quan hải quan bằng phần mềm khai báo điện tử.
  3. Đưa hàng về kho công ty.
  4. Thanh khoản tờ khai hải quan.

Khi hàng về đến nhà máy, công ty chia thành hai quy trình nghiệp vụ chuyên biệt:

  • Quy trình nhập vải từ container vào kho nguyên liệu:
    1. Nhận thông báo nhập nguyên liệu, Invoice, Packing List từ nhân viên xuất nhập khẩu.
    2. Lập sơ đồ vị trí (layout map) phân bổ theo màu vải và số lô (lot) khi dỡ hàng.
    3. Gửi sơ đồ layout cho đội bốc dỡ kho nguyên liệu.
    4. Kiểm tra niêm phong chì (seal) container.
    5. Mở container và kiểm tra sơ bộ tình trạng vật lý của vật tư.
    6. Bốc dỡ các cuộn vải theo đúng sơ đồ layout đã lập.
    7. Đối chiếu thực tế số lượng cuộn, mã màu, số lô với Packing List.
    8. Kiểm tra lại vị trí sắp xếp nguyên liệu trên các giá kệ lưu trữ.
    9. Cập nhật dữ liệu vào hệ thống và lưu trữ hồ sơ.
  • Quy trình nhập phụ liệu may mặc từ container vào kho phụ liệu:
    1. Tiếp nhận thông báo nhập phụ liệu và Packing List.
    2. Chuyển kế hoạch nhập phụ liệu và Packing List cho nhân viên tiếp nhận kho.
    3. Tiếp nhận container và kiểm tra sơ bộ các kiện hàng bên trong.
    4. Bốc dỡ và phân loại phụ liệu theo hướng dẫn của nhân viên tiếp nhận.
    5. Kiểm đếm, đối chiếu số lượng thùng/kiện thực tế so với Packing List.
    6. Cập nhật số liệu và lưu trữ chứng từ liên quan.

Đánh giá thực trạng quy trình: Đội ngũ nhân sự chuyên trách có năng lực ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Trung), phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu bốc dỡ và lưu kho. Tuy nhiên, quy trình nhập khẩu bộc lộ các nhược điểm: việc đối soát dữ liệu chứng từ thủ công dễ dẫn đến sai sót; việc thiếu hệ thống thông tin quản lý tập trung khiến luồng trao đổi giữa phòng Kế hoạch – Thị trường, phòng Kế toán và bộ phận kho còn độ trễ; công tác kiểm tra chất lượng ban đầu mới dừng ở mức kiểm tra ngoại quan sơ bộ; cơ sở vật chất văn phòng và thiết bị máy tính phục vụ khai báo dữ liệu có dấu hiệu xuống cấp.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc

Công ty đặt mục tiêu đến tháng 10/2025 sẽ mở rộng quy mô sản xuất, tăng tổng số lao động lên 1.000 người và nâng sản lượng hàng năm đạt gần 1 triệu sản phẩm may mặc dệt kim và dệt thoi.

Dựa trên thực trạng và bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp cùng ngành tại Huế, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Ứng dụng công nghệ phần mềm ERP Cloud trong quản trị dữ liệu nhà cung cấp và kết nối phòng ban: Xây dựng các phân hệ cốt lõi liên kết giữa bộ phận mua hàng, xuất nhập khẩu, kho và kế toán; lưu trữ hồ sơ đánh giá nhà cung cấp tập trung, chuẩn hóa luồng thông tin và tự động hóa cảnh báo tiến độ đơn hàng.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ chuyên viên xuất nhập khẩu: Bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế, cập nhật các thay đổi của Luật Hải quan và các FTA thế hệ mới, nâng cao nghiệp vụ quản trị rủi ro chuỗi cung ứng và kỹ năng thao tác phần mềm chuyên ngành.
  3. Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ quản lý: Thay thế hệ thống máy tính cấu hình cũ, nâng cấp đường truyền internet, bổ sung máy quét mã vạch và máy in chứng từ chuyên dụng tại văn phòng và kho hàng nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục, tránh tình trạng tắc nghẽn thông tin trong quá trình thông quan và nhập kho.

Phần kiến nghị đưa ra các nội dung:

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Kiến nghị cơ quan Hải quan nâng cấp độ ổn định của hệ thống VNACCS/VCIS, đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành và tổ chức các buổi tập huấn thường xuyên về chính sách thuế xuất nhập khẩu mới.
  • Đối với Ban Giám đốc Công ty Thiên An Phúc: Phê duyệt ngân sách đầu tư chuyển đổi số, thiết lập bộ chỉ số KPI đánh giá nhà cung cấp nguyên phụ liệu và quy định rõ cơ chế phối hợp liên phòng ban trong giải quyết vướng mắc chứng từ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Phản ánh chi tiết bức tranh tăng trưởng sản xuất kinh doanh của Công ty Thiên An Phúc giai đoạn 2022–2024: doanh thu tăng 153,06% (từ 114.569 triệu VND lên 289.927 triệu VND), lợi nhuận trước thuế tăng 569,8% (từ 3.854 triệu VND lên 25.814 triệu VND), quy mô lao động đạt 653 người.
    • Văn bản hóa và hệ thống hóa chi tiết sơ đồ vận hành thực tế của hai quy trình nhập kho cụ thể: quy trình dỡ và nhập vải (9 bước tác nghiệp) và quy trình nhập phụ liệu (6 bước tác nghiệp).
    • Chỉ rõ các nút thắt trong công tác quản trị nhập khẩu tại doanh nghiệp: chi phí quản lý tăng cao (năm 2024 tăng 49,20%), thiếu công cụ số hóa đồng bộ dẫn đến việc truyền nhận chứng từ giữa bộ phận xuất nhập khẩu và kho còn phân mảnh.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra 3 giải pháp thực thi mang tính quản trị gồm ứng dụng phần mềm ERP Cloud, chuẩn hóa năng lực nhân sự xuất nhập khẩu và đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị quản lý tại văn phòng và kho hàng.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết hợp bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các doanh nghiệp dệt may đầu ngành trên cùng địa bàn (Scavi Huế, Dệt may Huế, HBI Việt Nam) với bối cảnh cụ thể của một doanh nghiệp vừa và nhỏ, cung cấp cái nhìn thực tế về quy trình nghiệp vụ tác nghiệp hiện trường thay vì chỉ dừng lại ở lý thuyết thủ tục hải quan chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả thừa nhận do kiến thức chuyên môn còn hạn chế, thời gian thực tập có giới hạn (khoảng 3,5 tháng) và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên bài khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích sâu các chỉ số chi phí logistics chi tiết và hạch toán thuế cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về việc thiết lập các mô hình định lượng đánh giá hiệu quả tài chính trước và sau khi ứng dụng ERP Cloud; mở rộng nghiên cứu sang khâu quản trị logistics ngược, quản lý tồn kho nguyên phụ liệu và mở rộng phạm vi ra toàn bộ chuỗi cung ứng xuất khẩu thành phẩm may mặc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Kinh tế Đối ngoại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa. Công trình đặc biệt có giá trị tham khảo ở các nội dung:

  • Mô tả chi tiết các bước tác nghiệp bốc dỡ hàng thực tế từ container vào kho nguyên liệu dệt may theo sơ đồ layout màu và số lô.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu định tính thông qua phỏng vấn bán cấu trúc dựa trên nguyên tắc bão hòa dữ liệu và phân tích theo chủ đề (Thematic Analysis).
  • Các bài học thực tiễn về ứng dụng phần mềm quản lý và chuyển đổi số trong quản trị nguyên phụ liệu từ các doanh nghiệp dệt may tại Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và địa bàn hoạt động ở đâu?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc, có trụ sở tại Đường số 2, Cụm công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, Quận Phú Xuân, Thành phố Huế, Việt Nam.

2. Quy mô sản xuất và lực lượng lao động của Công ty Thiên An Phúc trong năm 2024 đạt mức nào?
Năm 2024, công ty có khuôn viên 22.091 m² với diện tích vận hành sản xuất 12.600 m², sở hữu 15 dây chuyền sản xuất may nhập khẩu từ Đài Loan và Nhật Bản. Tổng số nhân sự của công ty là 653 người, trong đó lao động nữ chiếm 80,25% (524 người) và lao động trực tiếp chiếm 86,06% (562 người).

3. Quy trình đưa vải từ container vào kho nguyên liệu của công ty gồm các bước cụ thể nào?
Quy trình gồm 9 bước: (1) Nhận thông báo nhập nguyên liệu, Invoice, Packing List; (2) Lập sơ đồ layout màu vải/lot vải; (3) Gửi sơ đồ layout cho đội bốc dỡ kho; (4) Kiểm tra seal container; (5) Mở container kiểm tra sơ bộ; (6) Bốc dỡ vải theo sơ đồ layout; (7) Đối chiếu số cuộn/màu/lot với Packing List; (8) Kiểm tra lại việc xếp đặt trên giá kệ; (9) Nhập dữ liệu vào hệ thống và lưu trữ hồ sơ.

4. Kết quả kinh doanh và kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty ghi nhận con số nào trong văn bản?
Năm 2024, tổng doanh thu của công ty đạt 289.927 triệu VND, tổng lợi nhuận trước thuế đạt 25.814 triệu VND. Về hoạt động ngoại thương, kim ngạch xuất khẩu của công ty đạt 373 tỷ VND và kim ngạch nhập khẩu đạt 269 tỷ VND.

5. Tác giả đã phỏng vấn những ai để thu thập dữ liệu sơ cấp cho nghiên cứu?
Tác giả đã phỏng vấn sâu 4 cán bộ thuộc Phòng Kế hoạch – Thị trường của công ty, bao gồm: ông Hoàng Tuấn Anh (Trưởng phòng, 15 năm kinh nghiệm), ông Hoàng Ngọc An (Chuyên viên XNK, 5 năm kinh nghiệm), ông Lê Bá Thiện (Chuyên viên XNK, 3 năm kinh nghiệm) và bà Võ Thị Bảo Uyên (Chuyên viên XNK, 1 năm kinh nghiệm).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Lê Anh Thư đã phản ánh toàn diện thực trạng quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu may mặc tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc trong giai đoạn 2022–2024. Thông qua việc kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính, lao động thứ cấp và phỏng vấn chuyên sâu định tính, tác giả đã làm rõ các mắt xích tác nghiệp từ thủ tục chứng từ, thông quan hải quan đến giao nhận kho bãi thực tế. Những hạn chế về công nghệ quản lý và liên kết phòng ban được nhận diện chuẩn xác, từ đó làm cơ sở đưa ra các giải pháp khả thi như ứng dụng ERP Cloud, chuẩn hóa năng lực nhân sự và nâng cấp trang thiết bị nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng vật tư của doanh nghiệp.