Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam trong hơn hai mươi năm qua đã có những bước chuyển biến lớn và luôn nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước. Kinh tế hộ sản xuất kinh doanh được xác định là nền tảng vững chắc phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH) đất nước. Các chính sách tín dụng hướng tới hộ gia đình đã góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và từng bước thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn với đô thị.

Huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế là một huyện thuần nông, có diện tích đất nông nghiệp rộng lớn và dân số khoảng 85.760 người (theo niên giám thống kê năm 2015), trong đó đại bộ phận người dân sinh sống dựa vào hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Nắm bắt được đặc thù kinh tế địa phương, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT / Agribank) - Chi nhánh huyện Quảng Điền đã chủ động đẩy mạnh đầu tư tín dụng trực tiếp tới các hộ gia đình có nhu cầu vay vốn. Hoạt động này vừa thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương chuyển biến tích cực, vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh. Tuy nhiên, thực tế triển khai cho vay hộ sản xuất vẫn còn bộc lộ những tồn tại, khó khăn và vướng mắc trong tiếp cận nguồn vốn. Trên cơ sở đó, tác giả Ngô Thị Song Hảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Quảng Điền, Thừa Thiên Huế" nhằm tìm ra các giải pháp mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả tín dụng trên địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại chi nhánh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với phân khúc khách hàng này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hộ sản xuất và hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Quảng Điền giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.
    3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất và hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Quảng Điền. Đối tượng khảo sát là các hộ sản xuất có quan hệ vay vốn tại chi nhánh.
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu vào thực trạng hoạt động cho vay, hiệu quả cho vay và việc sử dụng vốn vay của hộ sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Quảng Điền và thu thập dữ liệu khảo sát từ các hộ dân tại các xã trên địa bàn huyện Quảng Điền.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2016 - 2018 (có liên hệ các năm trước đó) và tiến hành khảo sát sơ cấp từ ngày 10/02/2019 đến ngày 10/04/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Khóa luận làm rõ các khái niệm và cơ chế hoạt động liên quan đến kinh tế hộ và tín dụng ngân hàng:

  • Khái niệm hộ sản xuất: Theo Thảo luận quốc tế lần thứ IV về quản lý nông trại tại Hà Lan (1980), hộ là đơn vị cơ bản của xã hội liên quan đến sản xuất, tiêu dùng và các hoạt động xã hội. Dưới góc độ ngân hàng và pháp luật Việt Nam, hộ sản xuất kinh doanh là tổ chức kinh tế tự chủ, bao gồm các cá nhân có chung hộ khẩu, tài sản chung và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh chung. Hộ sản xuất được phân loại theo mức thu nhập (3 nhóm: hộ có vốn và kỹ thuật thích ứng thị trường; hộ có sức lao động nhưng thiếu vốn chiếm đa số; hộ già yếu, ốm đau, chính sách) và theo ngành nghề (5 nhóm: nông nghiệp; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; thủy - hải sản; thương nghiệp dịch vụ; ngành nghề khác).
  • Tín dụng ngân hàng và phương thức cho vay: Căn cứ Nghị định số 49/NĐ-CP và Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, cho vay là hình thức cấp tín dụng giao cho khách hàng khoản tiền xác định với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Các phương thức gồm: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay thấu chi, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp và cho vay theo dự án đầu tư.
  • Đặc điểm tín dụng hộ sản xuất: Có tính thời vụ gắn liền chu kỳ sinh trưởng của động - thực vật; thu nhập và khả năng trả nợ chịu tác động mạnh từ môi trường tự nhiên; chi phí quản lý món vay cao do quy mô nhỏ lẻ, phân tán trên địa bàn rộng.
  • Khung pháp lý tín dụng nông nghiệp: Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/09/2018 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Các chính sách cụ thể gồm: cho vay không có tài sản bảo đảm tối đa dưới 10 triệu đồng cho hộ cá nhân; 20 triệu đồng cho chủ trang trại; 50 triệu đồng cho hộ nuôi trồng thủy sản; 70% - 80% giá trị dự án liên kết chuỗi hoặc sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; giảm tối thiểu 0,2%/năm lãi suất cho khách hàng tham gia bảo hiểm nông nghiệp; phân loại nợ xấu theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN (nhóm 3, 4, 5).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay: Về mặt định tính (mức độ thỏa mãn nhu cầu vay, độ an toàn của ngân hàng); về mặt định lượng gồm: Doanh số cho vay (DSCV), Doanh số thu nợ (DSTN), Tỷ lệ thu nợ, Dư nợ, Tỷ lệ nợ xấu, Vòng quay vốn tín dụng, Chênh lệch thu phí lãi và Lợi nhuận từ hoạt động cho vay.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả phối hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Quảng Điền giai đoạn 2016 - 2018, các văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước, tài liệu chuyên ngành và cổng thông tin điện tử của Agribank.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo, cán bộ tín dụng chi nhánh, giảng viên hướng dẫn và khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc.
  • Phương pháp chọn mẫu khảo sát: Áp dụng công thức xác định cỡ mẫu đại diện: $$n = \frac{z^2 \cdot p(1 - p)}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($z = 1,96$), tỷ lệ ước tính $p = 0,5$, sai số cho phép $e = 9%$. Kết hợp nguyên tắc của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (quy mô mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát, bảng hỏi gồm 25 biến $\rightarrow 25 \times 5 = 125$ mẫu), tác giả phát ra 130 phiếu khảo sát dự phòng sai sót. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại quầy giao dịch và điều tra trực tiếp tại hộ gia đình trên địa bàn huyện từ ngày 10/02/2019 đến 10/04/2019.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích trên phần mềm SPSS 20 thông qua: thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$; Alpha $\ge 0,6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO từ 0,5 đến 1, Bartlett's Test có sig $< 0,05$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Factor Loading $\ge 0,3 - 0,5$); phân tích tương quan Pearson; hồi quy tuyến tính bội ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F, Durbin-Watson, kiểm định t, hệ số phóng đại phương sai VIF $< 10$); kiểm định ANOVA và One Sample t-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hộ sản xuất và hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Thương mại

Chương này trình bày toàn diện lý luận về kinh tế hộ và tín dụng nông thôn:

  • Khẳng định vị trí của hộ sản xuất như một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp tổ chức sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường. Nêu rõ vai trò của kinh tế hộ: giải quyết việc làm cho lực lượng lao động nông thôn (chiếm hơn 80% dân số); khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai, mặt nước; thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đạt trung bình 4%/năm từ năm 1988; đóng góp gần 70% sản lượng rau quả, thịt, trứng, cá; 20% - 30% quỹ lương thực xã hội và 24,7% giá trị ngành chăn nuôi.
  • Phân tích bản chất của NHTM với 3 chức năng cốt lõi: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Làm rõ vai trò cung ứng vốn của tín dụng ngân hàng giúp hộ nông dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật, xóa bỏ tập quán tự cấp tự túc, hạn chế nạn cho vay nặng lãi và bán lúa non ở nông thôn.
  • Tổng kết chi tiết các văn bản pháp lý then chốt (Nghị định 55/2015/NĐ-CP, Nghị định 116/2018/NĐ-CP) về quy chế bảo đảm tiền vay, hồ sơ vay vốn cá nhân/tổ vay vốn/doanh nghiệp, và cơ chế hỗ trợ xử lý rủi ro thiên tai, dịch bệnh (miễn, giảm, khoanh, giãn nợ).
  • Xác lập khung chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả cho vay thông qua các công thức tính toán: DSCV, DSTN, Tỷ lệ thu nợ, Tỷ lệ nợ xấu, Vòng quay vốn tín dụng, và phân tích các nhóm nhân tố khách quan (môi trường tự nhiên, pháp lý, kinh tế vĩ mô) lẫn chủ quan (từ phía cán bộ, quy trình ngân hàng và năng lực tài chính của hộ vay).

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Quảng Điền

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động của chi nhánh và kết quả cho vay hộ sản xuất giai đoạn 2016 - 2018:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Chi nhánh thành lập theo Quyết định số 82/QP-TCCB ngày 21/06/1996 của Giám đốc NHNo&PTNT chi nhánh Thừa Thiên Huế. Bộ máy quản lý gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (phụ trách kinh doanh và phụ trách kế toán), Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Kinh doanh và Phòng giao dịch Quảng An. Địa bàn phục vụ gồm 10 xã và 1 thị trấn Sịa.
  • Tình hình lao động: Đội ngũ cán bộ tăng từ 29 người (năm 2016) lên 30 người (năm 2017) và đạt 32 người (năm 2018). Lao động nam chiếm đa số và tăng từ 19 người lên 22 người (trên 60%), lao động nữ duy trì ổn định 10 người. Trình độ học vấn đại học chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 60%), trên đại học tăng từ 3 người (10,34%) lên 5 người, trình độ dưới đại học giảm từ 7 người xuống 6 người. Lao động trực tiếp chiếm 26 người (89,66% năm 2016).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản tăng trưởng liên tục từ 515.087 triệu đồng năm 2016 lên 638.704 triệu đồng năm 2017 (+24%) và đạt 748.967 triệu đồng năm 2018 (+17,26%). Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tài sản. Bên nguồn vốn, các khoản phải trả chiếm tỷ trọng chi phối và lợi nhuận chưa phân phối tăng đều qua các năm.
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng tài sản 515.087 638.704 748.967 +24,00 +17,26
- Hoạt động tín dụng 377.395 433.636 511.587 +14,90 +17,98
Tổng nguồn vốn 515.087 638.704 748.967 +24,00 +17,26
- Các khoản phải trả 484.284 607.747 721.463 +25,49 +18,71
- Lợi nhuận chưa phân phối 12.266 14.740 17.729 +20,17 +20,28
  • Tình hình huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động đạt 577.395 triệu đồng năm 2017 (+24,77% so với năm 2016) và đạt 679.448 triệu đồng năm 2018 (+17,67%). Trong đó, tiền gửi từ dân cư chiếm tỷ trọng chủ yếu (577.146 triệu đồng năm 2017; 679.448 triệu đồng năm 2018). Tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng từ 46.132 triệu đồng (2016) lên 48.466 triệu đồng (2017) và 57.828 triệu đồng (2018).
Chỉ tiêu huy động vốn (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng nguồn vốn huy động 462.751 577.395 679.448 +24,77 +17,67
- Tiền gửi của dân cư 462.600 577.146 679.448 +24,76 +17,65
- Các tổ chức tài chính, TCTD 151 249 418 +64,90 +67,87
- Tiền gửi không kỳ hạn 46.132 48.466 57.828 +5,06 +19,32
- Tiết kiệm không kỳ hạn 89 56 103 -37,08 +83,92
- Tiền ký quỹ 195 124 185 -36,41 +49,19
  • Thực trạng cho vay hộ sản xuất: Tác giả xem xét quy trình thủ tục xét duyệt, lãi suất và các chỉ tiêu DSCV, DSTN, dư nợ bình quân theo hộ, phân loại dư nợ theo kỳ hạn (ngắn, trung, dài hạn), mục đích vay vốn, thành phần kinh tế, nợ xấu và hệ số vòng quay vốn tín dụng của hộ sản xuất.
  • Kết quả khảo sát và phân tích định lượng: Khảo sát 130 hộ vay vốn; xử lý thống kê mô tả nhân khẩu học (giới tính, thu nhập, học vấn); đánh giá mức độ quan trọng của các tiêu chí vay vốn; kiểm định Cronbach's Alpha thang đo; thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA (2 lần chạy để sàng lọc biến); phân tích tương quan Pearson; kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng và hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Quảng Điền

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, chương 3 xây dựng các nhóm giải pháp:

  • Định hướng phát triển tín dụng hộ sản xuất gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Quảng Điền.
  • Giải pháp từ phía ngân hàng: Cải tiến quy trình, đơn giản hóa thủ tục hồ sơ vay vốn theo đúng tinh thần Nghị định 116/2018/NĐ-CP; linh hoạt cơ chế bảo đảm tiền vay; nâng cao vai trò của mạng lưới tổ vay vốn tại các xã; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau khi cấp tín dụng; nâng cao năng lực thẩm định và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng; đa dạng hóa sản phẩm huy động và cho vay.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của hộ sản xuất:
    • Về phía chính quyền địa phương: Tạo điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm tài sản thế chấp; hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ thuật, định hướng quy hoạch vùng chuyên canh nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản; kết nối doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; triển khai chính sách bảo hiểm nông nghiệp.
    • Về phía hộ sản xuất: Chủ động nâng cao trình độ quản lý kinh tế hộ, thực hiện chế độ hạch toán chi phí - doanh thu rõ ràng; sử dụng vốn vay đúng mục đích đăng ký; tích cực tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật và liên kết hợp tác xã để nâng cao giá trị thương phẩm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu văn bản

  1. Quy mô tài chính và tín dụng: Tổng tài sản chi nhánh tăng từ 515.087 triệu đồng (2016) lên 748.967 triệu đồng (2018), tăng ròng 233.880 triệu đồng (+45,41%). Dư nợ hoạt động tín dụng tăng từ 377.395 triệu đồng (2016) lên 511.587 triệu đồng (2018), tăng 134.192 triệu đồng (+35,56%), giữ vai trò nguồn sinh lời cốt lõi của đơn vị.
  2. Năng lực huy động vốn: Nguồn vốn huy động mở rộng từ 462.751 triệu đồng (2016) lên 679.448 triệu đồng (2018), tăng 216.697 triệu đồng (+46,83%). Trong đó, tiền gửi dân cư chiếm tỷ lệ gần như tuyệt đối (chiếm 679.448 triệu đồng năm 2018). Lợi nhuận chưa phân phối tích lũy tăng đều từ 12.266 triệu đồng lên 17.729 triệu đồng (+44,54%).
  3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy duy trì 3 phòng chức năng và 1 phòng giao dịch trực thuộc. Tổng số lao động tăng từ 29 lên 32 người; tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học chiếm trên 60% và trên đại học đạt 5 người vào năm 2018, bảo đảm chuyên môn phục vụ khách hàng trên địa bàn 10 xã và 1 thị trấn.
  4. Kết quả kiểm định định lượng: Khảo sát thành công 130 hộ sản xuất, xác thực độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha, trích xuất các nhóm nhân tố tác động qua EFA (KMO $\ge 0,5$, Bartlett sig $< 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$) và chứng minh sự phù hợp của mô hình hồi quy thông qua phân tích ANOVA (sig $< 0,05$).

Đóng góp của tác giả

  • Hệ thống hóa khung lý luận và cập nhật đồng bộ hệ thống chính sách tín dụng nông nghiệp, nông thôn mới nhất (Nghị định 55/2015/NĐ-CP và Nghị định 116/2018/NĐ-CP) áp dụng cụ thể vào mô hình chi nhánh cấp huyện.
  • Kết hợp song song dữ liệu thứ cấp 3 năm thực tế (2016 - 2018) và dữ liệu điều tra sơ cấp 130 hộ dân bằng phần mềm SPSS 20, cung cấp căn cứ thực nghiệm về mối liên hệ giữa các tiêu chí tín dụng (lãi suất, thủ tục, quy trình, tài sản bảo đảm) với mức độ thỏa mãn và hiệu quả vay vốn của hộ sản xuất.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đa chiều, đồng bộ từ phía ngân hàng cho vay, chính quyền địa phương hỗ trợ và chính bản thân hộ vay vốn, sát với thực tiễn sản xuất thuần nông tại huyện Quảng Điền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Cỡ mẫu điều tra sơ cấp dừng lại ở 130 khách hàng hộ sản xuất trên một địa bàn cấp huyện thuần nông, chưa mở rộng so sánh với các địa bàn có đặc thù kinh tế công nghiệp - dịch vụ.
    • Chuỗi dữ liệu phân tích hoạt động kinh doanh thứ cấp giới hạn trong phạm vi 3 năm (2016 - 2018).
    • Nghiên cứu tập trung vào tín dụng hộ sản xuất của một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước (Agribank), chưa đối chiếu với các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn như Ngân hàng Chính sách Xã hội hay các Quỹ tín dụng nhân dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và phạm vi không gian sang các chi nhánh lân cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế để tăng tính đại diện thống kê.
    • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích thứ cấp nhằm theo dõi tính chu kỳ của tín dụng nông nghiệp trong các giai đoạn biến động kinh tế.
    • Ứng dụng thêm các mô hình định lượng chuyên sâu để đo lường cụ thể mức độ rủi ro tín dụng hoặc hiệu quả tài chính sau vay của các mô hình kinh tế trang trại và hợp tác xã.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế Nông nghiệp làm đề tài khóa luận, luận văn liên quan đến tín dụng vi mô, tín dụng nông nghiệp, nông thôn.
    • Cán bộ quản lý, cán bộ tín dụng tại các chi nhánh Agribank và các tổ chức tín dụng nông thôn trong công tác thẩm định, giải ngân và quản lý nợ vay hộ gia đình.
    • Cơ quan quản lý địa phương trong việc hoạch định chính sách phối hợp giữa ngân hàng và các đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) để phát triển kinh tế hộ.
  • Nội dung đáng giá nhất:
    • Khung phương pháp luận kết hợp phân tích báo cáo tài chính với quy trình xử lý dữ liệu điều tra sơ cấp bằng phần mềm SPSS 20 (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).
    • Hệ thống dữ liệu thực tế về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và huy động vốn của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp cấp huyện trong giai đoạn 2016 - 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu điều tra sơ cấp trong khóa luận được xác định dựa trên những căn cứ nào?

Tác giả xác định cỡ mẫu dựa trên hai cơ sở khoa học:

  1. Áp dụng công thức tính mẫu đại diện cho tổng thể với mức độ tin cậy 95% ($z = 1,96$), xác suất $p = q = 0,5$, sai số cho phép $e = 9%$.
  2. Áp dụng quy tắc của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang: cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát trong bảng hỏi ($25 \text{ biến} \times 5 = 125 \text{ mẫu}$). Để dự phòng trường hợp phiếu khảo sát bị lỗi hoặc thiếu thông tin, tác giả quyết định chọn cỡ mẫu chính thức là 130 hộ sản xuất đang có dư nợ tại chi nhánh.

2. Quy mô nhân sự và cơ cấu lao động tại Agribank chi nhánh huyện Quảng Điền thay đổi ra sao trong giai đoạn 2016 - 2018?

Tổng số lao động của chi nhánh tăng từ 29 người (năm 2016) lên 30 người (năm 2017) và đạt 32 người (năm 2018). Về giới tính, lao động nam tăng từ 19 lên 22 người (chiếm trên 60%), lao động nữ giữ nguyên 10 người. Về trình độ học vấn, trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 60%), trình độ trên đại học tăng từ 3 người lên 5 người, trong khi trình độ dưới đại học giảm từ 7 người xuống 6 người. Bộ phận lao động trực tiếp chiếm ưu thế tuyệt đối (26/29 người năm 2016).

3. Tình hình tổng tài sản và hoạt động tín dụng của chi nhánh biến động như thế nào qua 3 năm?

Tổng tài sản chi nhánh đạt 515.087 triệu đồng năm 2016, tăng 123.617 triệu đồng (+24%) lên 638.704 triệu đồng năm 2017, và tiếp tục tăng 110.263 triệu đồng (+17,26%) lên 748.967 triệu đồng năm 2018. Trong đó, dư nợ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất: năm 2016 đạt 377.395 triệu đồng; năm 2017 đạt 433.636 triệu đồng (tăng 14,9%); năm 2018 đạt 511.587 triệu đồng (tăng 17,98% so với năm 2017).

4. Khung chính sách pháp luật đề cập trong đề tài quy định mức cho vay không cần tài sản bảo đảm đối với hộ sản xuất như thế nào?

Theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP được trích dẫn trong văn bản:

  • Các món vay thông thường nhỏ lẻ dưới 10 triệu đồng được xem xét cho vay không cần tài sản bảo đảm.
  • Hộ sản xuất là chủ trang trại được vay tối đa 20 triệu đồng không phải thế chấp tài sản.
  • Hộ nuôi trồng thủy sản được vay tối đa 50 triệu đồng không phải thế chấp tài sản.
  • Khách hàng vay vốn theo mô hình liên kết chuỗi giá trị hoặc ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp có thể được xem xét cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm từ 70% đến 80% giá trị dự án/hợp đồng liên kết.

5. Những kỹ thuật phân tích định lượng nào đã được tác giả ứng dụng trên phần mềm SPSS 20?

Tác giả đã triển khai tuần tự các kỹ thuật xử lý dữ liệu:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và các tiêu chí vay vốn của 130 hộ.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (đạt yêu cầu khi tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và hệ số Alpha $\ge 0,6$).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA (được tiến hành 2 lần) với các điều kiện: chỉ số KMO đạt từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,3 - 0,5$.
  • Phân tích tương quan Pearson, chạy mô hình hồi quy tuyến tính bội (đánh giá qua $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F, Durbin-Watson, kiểm định t và hệ số phóng đại phương sai VIF) cùng kiểm định ANOVA và One Sample t-Test.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Song Hảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý cập nhật về hoạt động cho vay hộ sản xuất của ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Quảng Điền kết hợp xử lý số liệu khảo sát 130 hộ dân bằng phần mềm SPSS 20, tác giả đã phản ánh rõ nét quy mô tăng trưởng tín dụng cũng như các rào cản thực tế trong tiếp cận vốn của kinh tế hộ. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi, phân định rõ trách nhiệm của chi nhánh ngân hàng, chính quyền địa phương và người vay vốn, đóng góp tư liệu thực tiễn cho lĩnh vực tài chính nông thôn tại địa bàn huyện Quảng Điền.