CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Việt Nam là dải đất cong hình chữ S, chạy dọc phía Đông bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á với đường bờ biển trải dài hơn 3.260 km và trên 4000 hòn đảo lớn nhỏ. Do đó, Việt Nam có tiềm năng phong phú về các nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt, nước mặn và nước lợ, cùng với những điều kiện tự nhiên để đẩy mạnh nuôi trồng các đối tượng thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước biển, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống dân cư và làm giàu cho đất nước. Thực tế cho thấy, trong hơn 10 năm qua, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam liên tục tăng trưởng vững chắc, hàng thuỷ sản Việt Nam đã có mặt ở trên 100 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới. Hơn nữa, sản phẩm xuất khẩu ngày càng đa dạng hơn về chủng loại, cơ cấu; ngoài sản phẩm đông lạnh còn có rất nhiều loại sản phẩm chế biến sẵn; mặt hàng xuất khẩu chủ lực tôm chiếm tỷ trọng gần 40% trong cơ cấu tổng sản phẩm xuất khẩu, sản lượng của các sản phẩm cá da trơn và nhiều sản phẩm khác ngày càng tăng, đặc biệt là ở các thị trường lớn như Nhật, Mỹ, EU, nhiều doanh nghiệp của VN đã chứng tỏ được bản lĩnh trên thương trường quốc tế và vững vàng vượt qua các thử thách.
Theo số liệu thống kê của Bộ thủy sản, kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2005 của cả nước ước đạt 2,65 tỷ USD, năm 2006 khoảng 3,2 tỷ USD và năm 2007 là 3,75 tỷ USD. Với kết quả đạt được, Việt Nam đã chính thức gia nhập nhóm 10 quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới. Từ đó thấy rằng, thủy sản ngày càng trở thành lĩnh vực trọng tâm của nền kinh tế nước ta, thu hút rất nhiều nhân lực và tài lực và cần có nhiều chương trình, dự án nhằm khai thác hiệu quả nguồn tiềm năng. Đặc biệt, đây là lĩnh vực có nhiều cơ hội phát triển cũng như đang tiềm ẩn không ít nguy cơ cạnh tranh gay gắt trên toàn cầu khi nước ta gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới WTO.
Vì vậy, trong giai đoạn hiện nay, các ban ngành có liên quan cần phải đẩy mạnh các hoạt động đầu tư, tổ chức đào tạo nguồn nhân lực cho toàn ngành, tập huấn, phổ biến kiến thức về hội nhập cho lao động, mở rộng hợp tác quốc tế song Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com phương và đa phương nhằm tranh thủ khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý, thu hút vốn tài trợ đầu tư phát triển ngành. Trong các tỉnh cung cấp sản phẩm thủy sản xuất khẩu, Sóc Trăng là tỉnh luôn đóng góp một phần đáng kể vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Đây là tỉnh nằm cuối lưu vực sông Hậu tiếp giáp với biển Đông, có trên 72 km bờ biển với 3 cửa sông lớn là Định An, Trần Đề và Mỹ Thanh, với dãy rừng ngập mặn ven biển và các cửa sông là nơi cư trú sinh sản của các giống loài thuỷ sản. Do điều kiện tự nhiên Sóc Trăng có nhiều sông, kênh rạch thông ra biển hình thành 3 vùng sinh thái nước mặn, lợ và ngọt nên tiềm năng phát triển nuôi thủy sản rất lớn trên 100.
Trên địa bàn tỉnh hiện nay có hàng chục công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩu như: Cty cổ phần thủy sản Stapimex, Cty Cổ phần thực phẩm Sao Ta, Cty TNHH Kim Anh, Cty TNHH Phương Nam, Cty TNHH Út Xi… Trong những năm gần đây, ngành thủy sản tỉnh Sóc Trăng phát triển không ngừng, góp phần cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập và giải quyết việc làm cho hàng chục ngàn lao động, thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu của đất nước nói chung, của ngành nói riêng lên cao rất nhiều. Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực này được duy trì và phát triển thì nhân tố đóng vai trò quan trọng là sự tài trợ vốn tín dụng của Ngân hàng trên địa bàn tỉnh, nhất là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo & PTNT). Do đó, người viết đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu thuỷ sản tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng” làm đề tài tốt nghiệp để tìm hiểu thêm về tình hình hoạt động của Ngân hàng cũng như tìm hiểu về ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu chung: Phân tích tình hình tín dụng của NHN o & PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng thông qua việc nghiên cứu hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu thuỷ sản trong giai đoạn 2005 – 2007. Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.2 Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 năm 2005, 2006 và 2007.
- Phân tích sơ bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng. - Phân tích tình hình cho vay, thu nợ và dư nợ ở lĩnh vực tài trợ xuất khẩu thuỷ sản so với tổng doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ. - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ tài trợ xuất khẩu. - Phân tích nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ cho các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản theo phương thức thư tín dụng L/C.
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của Ngân hàng trong công tác tín dụng tài trợ xuất khẩu thuỷ sản. - Đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho Ngân hàng trong những năm tiếp theo.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.1 Không gian Đề tài được thực hiện tại phòng tín dụng chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Sóc Trăng 1.2 Thời gian nghiên cứu Số liệu được thu thập để phục vụ cho việc nghiên cứu phát sinh trong khoảng thời gian từ năm 2005 đến năm 2007.3 Đối tượng nghiên cứu Do hoạt động của Ngân hàng bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau mà thời gian thực tập và vốn kiến thức của bản thân lại có hạn nên nội dung của đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động cho vay để hỗ trợ cho việc xuất khẩu thuỷ sản của một số công ty trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2005 – 2007.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU - Luận văn tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Cần thơ” của tác giả Liễu Thanh Quý, năm 2003. - Luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Công thương An Giang” của tác giả Nguyễn Ngọc Bửu Châu, năm 2003. Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com - Luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại chi nhánh Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long tỉnh An Giang” của tác giả Lâm Thị Cẩm Thi, năm 2004.
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1 Ngân hàng thương mại và chức năng chủ yếu Có nhiều khái niệm về Ngân hàng. Nếu xét trên phương diện những loại hình dịch vụ cung cấp thì Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và thanh toán; và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. Những chức năng chủ yếu của Ngân hàng đa năng hiện nay là: - Chức năng tín dụng - Chức năng quản lý tiền mặt - Chức năng uỷ thác - Chức năng bảo hiểm - Chức năng môi giới - Chức năng đầu tư và bảo lãnh - Chức năng lập kế hoạch đầu tư - Chức năng thanh toán - Chức năng tiết kiệm 2.2 Vai trò của ngân hàng Ngân hàng có những vai trò cơ bản sau: - Vai trò trung gian: chuyển các khoản tiết kiệm thành các khoản tín dụng cho các tổ chức kinh tế và các thành phần kinh tế khác để đầu tư. - Vai trò thanh toán: thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc mua hàng hoá và dịch vụ (phát hành và bù trừ Séc, cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử,…) - Vai trò người bảo lãnh: cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khả năng thanh toán (phát hành thư tín dụng) - Vai trò đại lý: thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ, phát hành hoặc chuộc lại chứng khoán.
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com - Vai trò thực hiện chính sách: thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ góp phần điều tiết tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu kinh tế xã hội. Có thể nói rằng sự hoạt động hiệu quả của hệ thống ngân hàng gắn liền với sự hưng thịnh của nền kinh tế. Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các cơ hội nghề nghiệp mà xu hướng là chuyển mạnh từ chi phí của thời gian lao động sang chi phí máy móc, số lượng lao động nhìn chung sẽ giảm, máy móc ngày càng đảm nhận nhiều giao dịch thông thường. Ngày nay hoạt động của nhiều ngân hàng điện tử đã mở rộng phạm vi thị trường nhanh - tạo sự rút ngắn về mặt địa lý – các ngân hàng và tổ chức phi ngân hàng phải trực tiếp cạnh tranh để tồn tại.
Mặc dù hiện nay ngành ngân hàng trong giai đoạn chuyển tiếp có nhiều thay đổi nhưng con người làm việc trong ngành ngân hàng phải đảm bảo các phẩm chất: trung thực, tin cậy, cẩn thận và sẵn sàng tiếp thu những ý tưởng mới trong quá trình đáp ứng các nhu cầu về dịch vụ của ngân hàng.3 Tín dụng và cấp tín dụng a. Tín dụng Là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời hạn nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận.