Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Tấn Nhuần (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM, thực hiện năm 2015 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phan Đình Nguyên) tập trung vào đề tài "Phân tích tình hình tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Ninh Thuận".
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ yêu cầu phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn phục hồi sau các biến động và khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Để thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu vốn đầu tư trung và dài hạn cho việc đổi mới công nghệ, mua sắm máy móc thiết bị và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của các doanh nghiệp là rất lớn. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng trung - dài hạn luôn tiềm ẩn rủi ro cao đối với các ngân hàng thương mại, đặc biệt khi khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc kém hiệu quả, gây khó khăn cho công tác thu hồi nợ và gia tăng tỷ lệ nợ quá hạn trong điều kiện lãi suất biến động. Do đó, việc thẩm định, quản trị và đánh giá hiệu quả tín dụng trung - dài hạn thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính là yêu cầu cấp thiết để bảo đảm an toàn thanh khoản và nâng cao năng lực hoạt động của ngân hàng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và ba nhiệm vụ cụ thể:
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 nhằm phản ánh bức tranh tổng thể về hiệu quả tài chính của Chi nhánh.
- Phân tích thực trạng tín dụng trung – dài hạn thông qua các chỉ tiêu quy mô (doanh số cho vay, tình hình thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn) và hệ thống chỉ số nghiệp vụ (tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ, vòng quay vốn tín dụng, hệ số thu nợ).
- Đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ ra tồn tại cùng nguyên nhân phát sinh, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Chi nhánh.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng trung – dài hạn được phản ánh thông qua các số liệu trên bảng cân đối tài khoản chi tiết và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của chi nhánh.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Ninh Thuận (số 757 đường Thống Nhất, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận).
- Thời gian: Số liệu kế toán và tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014. Thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu tại đơn vị kéo dài từ ngày 10/06/2015 đến ngày 24/08/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về khung lý thuyết, tác giả hệ thống hóa các khái niệm và nguyên lý căn bản của tín dụng ngân hàng:
- Khái niệm: Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người sở hữu và người sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, vận hành dựa trên nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi (lợi tức) khi đến hạn xác định.
- Phân loại tín dụng: Theo thời hạn (ngắn hạn: đến 12 tháng; trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng; dài hạn: trên 60 tháng); theo đối tượng sử dụng (tín dụng vốn lưu động, tín dụng vốn cố định); theo mục đích (sản xuất - lưu thông hàng hóa, tiêu dùng); theo chủ thể (tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng).
- Quy định tại Việt Nam: Thời hạn cho vay trung hạn từ 12 tháng đến 5 năm; cho vay dài hạn từ 5 năm trở lên (tối đa không quá thời hạn hoạt động còn lại của pháp nhân hoặc không quá 15 năm đối với các dự án phục vụ đời sống).
- Các hình thức cấp tín dụng trung – dài hạn: Cho vay theo dự án đầu tư (cải tạo, khôi phục, mở rộng tài sản cố định hoặc đầu tư xây dựng dự án mới); cho thuê tài chính; cho vay thấu chi; bảo lãnh trung – dài hạn mua thiết bị trả chậm.
- Nguồn vốn phục vụ cho vay trung – dài hạn: Vốn tự có (chiếm 5% đến 10% tổng nguồn vốn); nguồn vốn huy động từ tiền gửi hoặc phát hành trái phiếu trung – dài hạn; nguồn huy động ngắn hạn định kỳ trích theo tỷ lệ cho phép; nguồn vốn vay từ Ngân hàng Nhà nước; nguồn nhận vốn ủy thác và tài trợ theo các chương trình dự án.
- Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:
- Vòng quay vốn tín dụng trung – dài hạn (vòng) = Doanh số thu nợ trung – dài hạn / Dư nợ trung – dài hạn bình quân (trong đó: Dư nợ bình quân = [Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ] / 2).
- Hệ số thu nợ trung – dài hạn (%) = (Doanh số thu nợ trung – dài hạn / Doanh số cho vay trung – dài hạn) * 100%.
- Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = (Nợ quá hạn trung – dài hạn / Tổng dư nợ tín dụng trung – dài hạn) * 100%.
- Hiệu quả sử dụng vốn huy động = Tổng dư nợ tín dụng trung – dài hạn / Tổng vốn huy động.
- Các nhóm nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố từ phía khách hàng (tiềm lực tài chính, triển vọng kinh doanh, tài sản bảo đảm, đạo đức kinh doanh, năng lực quản trị); nhóm nhân tố từ ngân hàng (chính sách tín dụng, năng lực nhân sự, công tác thẩm định, tổ chức bộ máy, hệ thống thông tin tín dụng); nhóm nhân tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - xã hội, môi trường pháp lý và các yếu tố tự nhiên).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng các phương pháp thống kê và phân tích tài chính căn bản:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trực tiếp từ Phòng Kinh doanh của Sacombank Chi nhánh Ninh Thuận thông qua các tài liệu như Bảng cân đối tài khoản hàng năm, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014, cùng các bản tin ngân hàng và hồ sơ tín dụng lưu trữ.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Xác định hiệu số $\Delta y = y_1 - y_0$ nhằm đánh giá sự biến động tăng hoặc giảm về mặt quy mô của các chỉ tiêu tài chính.
- Phương pháp so sánh số tương đối: Xác định tỷ lệ tăng trưởng $\Delta y = \frac{y_1 - y_0}{y_0} \times 100%$ nhằm làm rõ tốc độ biến động của các chỉ tiêu giữa các thời kỳ.
- Phương pháp tỷ trọng: Đo lường cơ cấu phần trăm (%) của từng khoản mục thành phần trong quy mô tổng thể.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng trung – dài hạn nói riêng. Tác giả làm rõ hai chức năng chính của tín dụng là phân phối lại tài nguyên tạm thời nhàn rỗi và thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, tái sản xuất xã hội.
Văn bản giải thích sự cần thiết của tín dụng trung – dài hạn từ góc độ doanh nghiệp: việc vay ngân hàng giúp doanh nghiệp chủ động duy trì cơ cấu kiểm soát độc lập (tránh bị pha loãng quyền sở hữu so với việc phát hành cổ phiếu mới), không bị áp lực phân phối lợi tức cố định như phát hành trái phiếu, đồng thời được hưởng sự linh hoạt trong đàm phán cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ. Về vai trò kinh tế, hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo thị trường tiêu thụ vốn lưu động ngắn hạn, hỗ trợ thu ngân sách nhà nước qua thuế và gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu.
Tác giả cũng phân định rõ tiêu chuẩn chất lượng tín dụng dựa trên sự tương tác giữa ba chủ thể: ngân hàng (bảo đảm an toàn vốn, có lãi, tăng trưởng quy mô hợp lý), khách hàng (thủ tục nhanh gọn, lãi suất phù hợp, cải thiện tài chính) và nền kinh tế (thúc đẩy sản xuất, tạo việc làm). Phần cuối chương thiết lập công thức tính toán các chỉ số tài chính phục vụ trực tiếp cho phần phân tích thực trạng ở chương tiếp theo.
Chương 2: Phân tích tình hình tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Ninh Thuận
Chương 2 là phần trọng tâm của khóa luận, mở đầu bằng quá trình hình thành của toàn hệ thống Sacombank (thành lập ngày 05/01/1992 với số vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, đến năm 2014 vốn điều lệ đã đạt 12.425 tỷ đồng) và Chi nhánh Ninh Thuận (tiền thân là Phòng giao dịch Phan Rang – Tháp Chàm thành lập năm 2007, nâng cấp lên chi nhánh chính thức vào ngày 18/04/2011 với trụ sở diện tích sàn 2.617 m2 gồm 1 trệt 5 lầu và đội ngũ hơn 60 nhân viên). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Quỹ, Phòng Kiểm soát rủi ro, Phòng Hành chánh và các Phòng Giao dịch.
Tình hình hoạt động kinh doanh tổng hợp của Chi nhánh giai đoạn 2012 – 2014 được tác giả thống kê và phân tích qua các dữ liệu tài chính cụ thể:
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 (triệu đồng) |
Năm 2013 (triệu đồng) |
Năm 2014 (triệu đồng) |
Chênh lệch 2013/2012 (%) |
Chênh lệch 2014/2013 (%) |
| Thu hoạt động |
21.827 |
29.999 |
37.584 |
+37,44% |
+25,28% |
| Chi hoạt động |
13.239 |
13.458 |
15.197 |
+1,65% |
+12,92% |
| Lợi nhuận trước DPRR |
8.588 |
16.541 |
22.387 |
+92,61% |
+35,34% |
| Chi phí DPRR |
879 |
325 |
1.732 |
-63,03% |
+432,92% |
| Lợi nhuận trước thuế |
7.709 |
16.216 |
20.655 |
+110,35% |
+27,38% |
Thu hoạt động tăng liên tục từ 21.827 triệu đồng (2012) lên 29.999 triệu đồng (2013) và 37.584 triệu đồng (2014). Chi phí hoạt động được kiểm soát tốt, chỉ tăng từ 13.239 triệu đồng lên 15.197 triệu đồng trong 3 năm. Lợi nhuận trước thuế năm 2013 tăng gấp đôi so với 2012 (đạt 16.216 triệu đồng, tương ứng tăng 110,35%) và tiếp tục tăng lên 20.655 triệu đồng vào năm 2014 (+27,38%).
Về công tác huy động vốn – nền tảng cung ứng vốn tín dụng: Tổng vốn huy động tăng trưởng qua các năm, từ 356.000 triệu đồng (2012) lên 437.304 triệu đồng (2013, tăng 22,84%) và đạt 647.506 triệu đồng (2014, tăng 48,07%). Tác giả phân tích cơ cấu huy động theo hai tiêu thức:
| Tiêu thức phân loại |
Năm 2012 (triệu đồng) |
Tỷ trọng 2012 (%) |
Năm 2013 (triệu đồng) |
Tỷ trọng 2013 (%) |
Năm 2014 (triệu đồng) |
Tỷ trọng 2014 (%) |
| Phân theo khách hàng |
|
|
|
|
|
|
| - Cá nhân |
345.000 |
96,91% |
424.040 |
96,97% |
568.270 |
87,76% |
| - Tổ chức kinh tế |
11.000 |
3,09% |
13.264 |
3,03% |
79.236 |
12,24% |
| Phân theo kỳ hạn |
|
|
|
|
|
|
| - Không kỳ hạn |
25.000 |
7,02% |
33.000 |
7,55% |
45.320 |
7,00% |
| - Có kỳ hạn |
331.000 |
92,98% |
404.304 |
92,45% |
602.186 |
93,00% |
| Tổng nguồn vốn huy động |
356.000 |
100,00% |
437.304 |
100,00% |
647.506 |
100,00% |
Nguồn vốn từ cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối (trên 87% đến 96%), tuy nhiên năm 2014 ghi nhận sự tăng đột biến của tiền gửi từ tổ chức kinh tế (tăng 497,38%, từ 13.264 triệu đồng lên 79.236 triệu đồng, nâng tỷ trọng lên 12,24%). Về kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo quanh mức 93%, cung ứng nguồn vốn ổn định cho các khoản vay dài hơi.
Khóa luận trình bày quy trình cho vay trung – dài hạn gồm 6 giai đoạn chặt chẽ:
- Tiếp cận khách hàng.
- Thu thập hồ sơ tín dụng (gồm 3 nhóm: hồ sơ đề nghị vay, hồ sơ thông tin khách hàng, hồ sơ phương án vay và nguồn trả nợ/tài sản bảo đảm).
- Phân tích hồ sơ tín dụng (thẩm định thông tin, phương án kinh doanh, nhận diện rủi ro).
- Quyết định tín dụng và giải ngân.
- Giám sát hồ sơ tín dụng (kiểm tra mục đích sử dụng vốn, theo dõi thu hồi gốc lãi, tái phân loại nợ).
- Thanh lý hồ sơ tín dụng khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ trả nợ.
Về quy mô doanh số cho vay trung – dài hạn:
- Năm 2012: Đạt 140.700 triệu đồng.
- Năm 2013: Đạt 167.433 triệu đồng, tăng 26.733 triệu đồng (+19,00%) so với năm 2012.
- Năm 2014: Đạt 189.199 triệu đồng, tăng 21.766 triệu đồng (+13,00%) so với năm 2013.
Tác giả giải thích tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay trung – dài hạn năm 2014 có sự chậm lại (+13,00% so với mức +19,00% của năm 2013) do ngân hàng thận trọng hơn trong công tác thẩm định rủi ro dài hạn, trong khi khách hàng có xu hướng dịch chuyển sang nhu cầu vay vốn ngắn hạn để quay vòng nhanh.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trên cơ sở dữ liệu đã phân tích, chương 3 tổng kết các mặt đạt được cùng những tồn tại của Sacombank Chi nhánh Ninh Thuận. Thành tựu nổi bật là việc tăng trưởng lợi nhuận ổn định qua từng năm, quản lý tốt chi phí hoạt động và khai thác hiệu quả nguồn tiền gửi tiết kiệm dân cư trên địa bàn.
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng trung - dài hạn còn tồn tại một số hạn chế: cơ cấu nguồn vốn huy động thiếu cân bằng khi phụ thuộc quá lớn vào khách hàng cá nhân; doanh số cho vay trung - dài hạn tăng trưởng chậm dần do yêu cầu kiểm soát rủi ro khắt khe; áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
Tác giả đề xuất hệ thống các giải pháp thực tế:
- Nâng cao hiệu quả huy động vốn trung – dài hạn: Đa dạng hóa các sản phẩm tiết kiệm dài hạn, xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt để thu hút dòng vốn ổn định.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Cân đối giữa tỷ lệ an toàn thanh khoản và tỷ lệ cấp tín dụng trên nguồn vốn huy động.
- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ: Triển khai các gói tín dụng thấu chi, dịch vụ thanh toán hiện đại (Home Banking), thu chi hộ tiền hàng.
- Tăng cường công tác truyền thông, quảng cáo: Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu Sacombank tại địa phương.
- Thực hiện chiến lược khách hàng: Phân loại nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, chủ động tìm kiếm các dự án khả thi thuộc lĩnh vực công nghiệp và du lịch.
- Biện pháp hạn chế nợ quá hạn: Tăng cường giám sát sau giải ngân, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, thẩm định chặt chẽ năng lực pháp lý và giá trị tài sản bảo đảm.
- Mở rộng và hoàn thiện chính sách tín dụng: Cải tiến quy trình thủ tục nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc an toàn, quản trị rủi ro.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa bức tranh tài chính của Sacombank Chi nhánh Ninh Thuận trong giai đoạn 2012 – 2014:
- Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều: Thu hoạt động tăng từ 21.827 triệu đồng lên 37.584 triệu đồng; Lợi nhuận trước thuế tăng từ 7.709 triệu đồng lên 20.655 triệu đồng (gấp 2,68 lần sau 3 năm).
- Quy mô vốn huy động mở rộng: Đạt 647.506 triệu đồng vào năm 2014 (tăng 81,88% so với năm 2012), trong đó nguồn tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 92%, tạo nguồn lực cho hoạt động đầu tư.
- Tăng trưởng dư nợ cho vay: Doanh số cho vay trung – dài hạn duy trì xu hướng đi lên từ 140.700 triệu đồng (2012) lên 189.199 triệu đồng (2014).
- Về mặt giải pháp: Đề tài xây dựng 7 nhóm khuyến nghị bám sát tình hình thực tế tại địa phương, tập trung giải quyết bài toán cân đối kỳ hạn nguồn vốn, mở rộng thị phần huy động từ các tổ chức kinh tế và thắt chặt quy trình kiểm soát rủi ro sau khi giải ngân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được hoàn thành với một số hạn chế khách quan mà tác giả đã tự nhận định:
- Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn bởi tính bảo mật nội bộ của Sacombank Ninh Thuận; tác giả chủ yếu tiếp cận các số liệu tổng hợp từ Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà chưa đi sâu vào từng hồ sơ nợ xấu cụ thể hay hợp đồng tín dụng chi tiết.
- Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tương đối ngắn (khoảng 2,5 tháng, từ ngày 10/06/2015 đến 24/08/2015), kết hợp với kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên còn hạn chế.
- Đề tài chỉ tập trung khảo sát phạm vi nội bộ một chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh trong chu kỳ 3 năm (2012 – 2014).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Khảo sát chuỗi dữ liệu dài hơn và cập nhật giai đoạn sau năm 2014 để đánh giá tính chu kỳ của các khoản nợ trung và dài hạn khi đến hạn tất toán.
- So sánh đối sánh hiệu quả tín dụng trung – dài hạn của Sacombank Ninh Thuận với các ngân hàng thương mại cổ phần khác đang hoạt động trên cùng địa bàn tỉnh.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kế toán: Tài liệu cung cấp mẫu hình phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cấp chi nhánh, phương pháp xử lý số liệu so sánh tương đối - tuyệt đối và kỹ thuật lập bảng biểu phân tích từ báo cáo tài chính.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng mới: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình 6 bước cấp tín dụng trung - dài hạn trong hệ thống Sacombank, cùng các phương thức nhận diện rủi ro từ phương án vay và tài sản bảo đảm.
- Các nhà nghiên cứu về kinh tế địa phương: Báo cáo phản ánh đặc điểm cơ cấu huy động vốn và nhu cầu vốn vay trung - dài hạn của khu vực kinh tế Nam Trung Bộ (tỉnh Ninh Thuận) trong giai đoạn 2012 – 2014.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ của Sacombank tại thời điểm năm 2014 đạt bao nhiêu và Chi nhánh Ninh Thuận được thành lập chính thức khi nào?
Theo số liệu trong văn bản, vốn điều lệ của Sacombank năm 2014 đạt 12.425 tỷ đồng (khởi điểm từ 3 tỷ đồng vào năm 1992). Chi nhánh Ninh Thuận có tiền thân là Phòng giao dịch Phan Rang – Tháp Chàm (hoạt động từ năm 2007), chính thức được nâng cấp thành chi nhánh vào ngày 18/04/2011, tọa lạc tại số 757 Thống Nhất, TP. Phan Rang – Tháp Chàm với diện tích sàn hơn 2.617 m2.
2. Lợi nhuận trước thuế của Sacombank Ninh Thuận biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 – 2014?
Lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh tăng liên tục qua 3 năm: năm 2012 đạt 7.709 triệu đồng; năm 2013 tăng 110,35% lên mức 16.216 triệu đồng (do thu hoạt động tăng và chi phí dự phòng rủi ro giảm mạnh từ 879 triệu xuống 325 triệu đồng); năm 2014 tiếp tục tăng 27,38% đạt 20.655 triệu đồng.
3. Cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh phân theo đối tượng khách hàng có đặc điểm gì?
Nguồn vốn huy động của Chi nhánh phụ thuộc chủ yếu vào khách hàng cá nhân (chiếm 96,91% năm 2012 và 96,97% năm 2013). Đến năm 2014, nguồn huy động từ tổ chức kinh tế có mức tăng trưởng đột biến (+497,38%), từ 13.264 triệu đồng lên 79.236 triệu đồng, nâng tỷ trọng của tổ chức kinh tế lên 12,24% và làm giảm tỷ trọng từ khách hàng cá nhân xuống còn 87,76%.
4. Quy trình cho vay trung – dài hạn tại Sacombank Ninh Thuận gồm những bước nào?
Quy trình cấp tín dụng trung – dài hạn tại đơn vị gồm 6 bước tuần tự: (1) Tiếp cận khách hàng; (2) Thu thập hồ sơ tín dụng; (3) Phân tích hồ sơ tín dụng; (4) Quyết định tín dụng và giải ngân; (5) Giám sát hồ sơ tín dụng; (6) Thanh lý hồ sơ tín dụng khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ nợ.
5. Doanh số cho vay trung – dài hạn của Sacombank Ninh Thuận giai đoạn 2012 – 2014 đạt mức bao nhiêu?
Doanh số cho vay trung – dài hạn của Chi nhánh đạt 140.700 triệu đồng năm 2012, tăng 19,00% lên 167.433 triệu đồng năm 2013, và tiếp tục tăng 13,00% lên mức 189.199 triệu đồng trong năm 2014.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Tấn Nhuần đã cung cấp cái nhìn chi tiết và khách quan về thực trạng tín dụng trung – dài hạn tại Sacombank Chi nhánh Ninh Thuận giai đoạn 2012 – 2014. Qua việc kết hợp giữa lý luận ngân hàng thương mại và số liệu tài chính thứ cấp, đề tài phản ánh được sự gia tăng ổn định về quy mô huy động vốn, doanh số cho vay và kết quả lợi nhuận của chi nhánh. Các hạn chế về cơ cấu nguồn vốn và tính thận trọng trong tăng trưởng tín dụng trung - dài hạn đã được làm rõ nguyên nhân, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế tại địa phương.