Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá tại Việt Nam, ngành ngân hàng đóng vai trò huyết mạch trong việc luân chuyển vốn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Hoạt động tín dụng là một trong hai nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại, trong đó phân khúc tín dụng trung và dài hạn có đặc thù là quy mô vốn giải ngân lớn, thời gian hoàn vốn chậm và tiềm ẩn mức độ rủi ro cao. Tuy nhiên, nếu quản lý hiệu quả, phân khúc này sẽ đem lại nguồn lợi nhuận lớn và bền vững cho các tổ chức tín dụng.

Qua khảo sát thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Đông Á – Chi nhánh Thành phố Huế, tác giả nhận thấy hoạt động tín dụng trung và dài hạn của chi nhánh còn gặp nhiều trở ngại, chưa phát huy đầy đủ vai trò đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế địa phương và chất lượng tín dụng chưa đạt hiệu quả tối ưu. Nhằm giải quyết các vấn đề tồn đọng này, tác giả Nguyễn Thị Như Ý đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Chất lượng tín dụng trung hạn và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Thành Phố Huế".

Khóa luận xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng trung hạn và dài hạn của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng trung hạn và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Thành phố Huế giai đoạn 2019–2021.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung hạn và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng trung hạn và dài hạn đối với phân khúc khách hàng cá nhân.
  • Đối tượng điều tra: Khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Thành phố Huế (trụ sở tại 26 Lý Thường Kiệt, TP. Huế) và các đơn vị trực thuộc gồm Phòng giao dịch Đông Ba (107 Trần Hưng Đạo) và Quỹ tiết kiệm Mai Thúc Loan (76 Mai Thúc Loan).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021; số liệu sơ cấp thu thập năm 2022; các giải pháp định hướng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên lý thuyết ngân hàng thương mại, các quy định pháp lý chuyên ngành và mô hình đo lường chất lượng dịch vụ:

  • Khung pháp lý và phân loại nợ: Tác giả trích dẫn Điều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN (sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 09/2014/TT-NHNN) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để xác định 5 nhóm nợ (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn). Quy chế xử lý nợ quá hạn căn cứ theo Điều 20 Thông tư 39/2016/TT-NHNN.
  • Chỉ tiêu tài chính định lượng: Chất lượng tín dụng được đo lường qua hệ thống chỉ tiêu: (1) Tỷ lệ tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động; (2) Tỷ lệ dư nợ tín dụng trung và dài hạn trên tổng dư nợ; (3) Tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn (ngưỡng an toàn thông lệ dưới 3%); (4) Tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn gồm nợ nhóm 3, 4, 5 (ngưỡng an toàn dưới 5%); (5) Vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân).
  • Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ cảm nhận (SERVPERF): Dựa trên mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) kết hợp nghiên cứu kế thừa của Vũ Thị Bích Vân (2013) và Ngô Thị Ngọc Thảo (2021), tác giả xây dựng mô hình gồm 5 nhân tố độc lập (20 biến quan sát) tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng (3 biến quan sát):
Mã hóa nhân tố Tên thành phần Số lượng biến Nội dung đo lường chính
TC (TC1 – TC4) Sự tin cậy 4 biến Giải quyết khiếu nại, bảo mật thông tin, thực hiện cam kết, độ chính xác giao dịch.
DU (DU1 – DU4) Sự đáp ứng 4 biến Tư vấn rõ ràng, sẵn sàng hỗ trợ, tốc độ xử lý khoản vay, các kênh tiếp nhận liên lạc.
DC (DC1 – DC4) Sự đồng cảm 4 biến Thái độ tận tình, thấu hiểu nhu cầu cá nhân, ưu tiên lợi ích khách hàng, văn hóa chào hỏi.
NLPV (NLPV1 – NLPV4) Năng lực phục vụ 4 biến Trình độ chuyên môn tín dụng, thái độ lịch sự, hướng dẫn thủ tục dễ hiểu, đối xử công bằng.
PTHH (PTHH1 – PTHH4) Phương tiện hữu hình 4 biến Tài liệu rõ ràng, hồ sơ minh bạch, trang phục nhân viên lịch sự, cơ sở vật chất giao dịch.
SHL (SHL1 – SHL3) Sự hài lòng 3 biến Mức độ hài lòng chung, ý định tiếp tục sử dụng, sẵn sàng giới thiệu cho người khác.

Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021 của DongA Bank Chi nhánh Huế; áp dụng kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và tương đối.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng câu hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu nghiên cứu được đối chiếu qua 2 tiêu chuẩn: quy tắc Tabachnick & Fidell (1996) yêu cầu $n \ge 8m + 50$ ($5 \times 8 + 50 = 90$ mẫu với $m = 5$ biến độc lập) và quy tắc Hair et al. (1998) yêu cầu tối thiểu 5 mẫu/biến quan sát ($20 \times 5 = 100$ mẫu). Để đảm bảo tính đại diện và bù trừ sai sót, tác giả phát ra 130 bảng câu hỏi trực tiếp.
  • Phương pháp phân tích định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 để thực hiện: thống kê mô tả tần số; kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có hệ số tương quan biến – tổng $\ge 0,3$ và Alpha $\ge 0,6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO từ 0,5 đến 1, Eigenvalue $> 1$, Factor loading $> 0,5$); phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến phương pháp Enter; kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng trung hạn và dài hạn của Ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận tổng quan về ngân hàng thương mại, bản chất nghiệp vụ huy động vốn, tín dụng, đầu tư và đối ngoại. Tác giả phân tích đặc trưng của tín dụng trung hạn (12 đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng) với đặc điểm vốn lớn, chu kỳ hoàn trả dài, rủi ro biến động cao nhưng mang lại tỷ suất sinh lời lớn cho ngân hàng.

Chất lượng tín dụng được luận giải toàn diện trên 3 góc độ:

  1. Góc độ khách hàng: Lãi suất cạnh tranh, quy mô vay đáp ứng đủ nhu cầu, thủ tục thuận tiện, giải ngân đúng hạn.
  2. Góc độ ngân hàng: Tín dụng nằm trong giới hạn kiểm soát an toàn thanh khoản, thu hồi nợ đúng hạn cả gốc lẫn lãi, tạo ra lợi nhuận.
  3. Góc độ nền kinh tế: Đưa vốn vào chu chuyển sản xuất, tạo thêm việc làm và thúc đẩy mục tiêu tăng trưởng vĩ mô.

Bên cạnh việc thiết lập khung lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng (nhân tố bên trong ngân hàng, nhân tố từ phía khách hàng và môi trường kinh tế, pháp lý, tự nhiên), tác giả nghiên cứu thực tiễn công tác nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Nha Trang. Từ 4 giải pháp trọng tâm của Chi nhánh Nha Trang (nâng cao năng lực cán bộ thẩm định, hoàn thiện quy chế cấp tín dụng chú trọng dòng tiền thay vì chỉ nhìn vào tài sản bảo đảm, xây dựng chính sách khách hàng phân loại theo nhóm, và siết chặt thu hồi nợ quá hạn), tác giả rút ra 4 bài học kinh nghiệm ứng dụng cho Chi nhánh Huế: bồi dưỡng năng lực thẩm định chuyên môn, sàng lọc phân loại khách hàng từ khâu đầu vào, tăng cường giám sát sử dụng vốn sau giải ngân, và nâng cao hiệu quả phối hợp với Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản.

Chương 2: Đánh giá chất lượng tín dụng trung hạn và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Thành phố Huế

Chương 2 trình bày tổng quan quá trình phát triển của DongA Bank từ khi thành lập ngày 01/07/1992 với vốn điều lệ 20 tỷ đồng đến quá trình hoạt động tại Huế (bắt đầu từ Công ty Kiều Hối năm 2002, nâng cấp thành Chi nhánh ngày 29/07/2009). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các đơn vị chuyên môn: Phòng Phát triển kinh doanh, Phòng Quản lý tín dụng, Phòng Dịch vụ khách hàng, cùng mạng lưới trực thuộc gồm PGD Đông Ba và Quỹ tiết kiệm Mai Thúc Loan.

Nội dung trọng tâm của chương là việc đánh giá chất lượng tín dụng qua hai lăng kính:

  • Đánh giá từ góc độ ngân hàng qua số liệu thứ cấp (2019–2021): Phân tích các bảng biểu về cơ cấu tài sản – nguồn vốn, tình hình huy động tiền gửi, quy mô dư nợ cho vay theo kỳ hạn. Đánh giá chi tiết các chỉ tiêu an toàn: tỷ lệ tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động, tỷ trọng dư nợ cá nhân trung và dài hạn, diễn biến tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5) và hệ số vòng quay vốn tín dụng qua 3 năm.
  • Đánh giá từ góc độ khách hàng qua số liệu điều tra xã hội học: Phân tích mẫu khảo sát 130 khách hàng theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, thời gian giao dịch, số lượng ngân hàng đã sử dụng và mục đích vay vốn. Tiến hành quy trình kiểm định thang đo:
    • Kiểm định Cronbach's Alpha và loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu về tương quan biến – tổng.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA với kiểm định KMO và Bartlett, trích xuất các nhân tố có Eigenvalue $> 1$ và hệ số tải Factor loading $> 0,5$.
    • Chạy mô hình hồi quy tuyến tính phương pháp Enter để kiểm tra ANOVA, mức độ giải thích $R^2$, kiểm định đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF) và kiểm định tự tương quan (chỉ số Durbin-Watson) nhằm lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân.
    • Kiểm định One-Sample T-test đánh giá giá trị trung bình mức độ cảm nhận của khách hàng đối với từng khía cạnh: Sự tin cậy, Mức độ đáp ứng, Mức độ đồng cảm, Năng lực phục vụ và Phương tiện hữu hình.

Cuối chương, tác giả tổng hợp các kết quả đạt được về mặt tăng trưởng và phục vụ khách hàng, đồng thời chỉ rõ những mặt hạn chế trong công tác quản trị rủi ro nợ quá hạn và thủ tục xử lý hồ sơ.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung hạn và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Thành phố Huế

Trên cơ sở định hướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Thành phố Huế giai đoạn 2022–2025, tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp tăng trưởng nguồn vốn: Đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi trung và dài hạn từ dân cư và tổ chức kinh tế để cân đối cơ cấu kỳ hạn, hạn chế rủi ro mất cân đối thanh khoản khi cho vay kỳ hạn dài.
  2. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát tín dụng: Thực hiện giám sát chặt chẽ chu trình tín dụng từ khâu thẩm định trước khi vay, kiểm tra mục đích sử dụng vốn trong quá trình giải ngân và theo dõi tình hình tài chính của khách hàng sau khi vay để kịp thời phát hiện rủi ro.
  3. Đơn giản hóa thủ tục và hồ sơ vay vốn: Rút ngắn thời gian thẩm định, tinh giản các bước xử lý hồ sơ nhưng vẫn đảm bảo đúng quy chuẩn pháp lý, nâng cao tính cạnh tranh so với các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn.
  4. Dự báo rủi ro tiềm ẩn và chuẩn bị biện pháp phòng ngừa: Thường xuyên theo dõi biến động thị trường và chính sách kinh tế vĩ mô, lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đầy đủ, xây dựng phương án xử lý tài sản bảo đảm khả thi khi phát sinh nợ nhóm 3, 4, 5.
  5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Chú trọng công tác đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ thẩm định dự án cá nhân, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và quán triệt chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nhằm ngăn ngừa tiêu cực trong quá trình cấp tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu cụ thể sau:

  • Xây dựng quy trình đánh giá chất lượng tín dụng kết hợp giữa phân tích tài chính nghiệp vụ (dựa trên các văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước gồm Thông tư 02/2013/TT-NHNN, Thông tư 09/2014/TT-NHNN, Thông tư 39/2016/TT-NHNN) và nghiên cứu hành vi khách hàng thông qua thang đo SERVPERF gồm 23 biến quan sát.
  • Phản ánh trung thực bức tranh hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại DongA Bank Chi nhánh Huế giai đoạn 2019–2021 qua các chỉ tiêu: tỷ lệ dư nợ/vốn huy động, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu và vòng quay vốn.
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của 5 thành phần chất lượng dịch vụ (Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Mức độ đồng cảm, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình) đến sự hài lòng chung của người đi vay cá nhân thông qua kiểm định định lượng.
  • Xây dựng 5 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với định hướng phát triển của chi nhánh đến năm 2025; đồng thời đưa ra các kiến nghị độc lập gửi tới Ngân hàng Nhà nước và Ban lãnh đạo DongA Bank Chi nhánh Huế nhằm hoàn thiện cơ chế quản trị tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi và phương pháp nghiên cứu được tác giả trình bày:

  • Kích thước mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 130 khách hàng cá nhân được thu thập theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể. Tính đại diện thống kê cho toàn bộ phân khúc khách hàng cá nhân trên toàn tỉnh có thể chưa bao quát hoàn toàn so với phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất.
  • Phạm vi dữ liệu thứ cấp phân tích trong giai đoạn 3 năm (2019–2021), phản ánh đặc thù hoạt động trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của các biến động kinh tế thời kỳ dịch bệnh.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng có thể tiếp tục triển khai theo hướng: mở rộng cỡ mẫu điều tra ngẫu nhiên, nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) chất lượng tín dụng trung và dài hạn giữa DongA Bank Huế với các chi nhánh NHTM khác trên địa bàn, hoặc mở rộng mô hình phân tích sang đối tượng khách hàng doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng ứng dụng thực nghiệm, kết hợp phân tích báo cáo tài chính với điều tra khảo sát xã hội học.
  • Người nghiên cứu về chất lượng dịch vụ ngân hàng: Tham khảo chi tiết bộ thang đo 23 biến quan sát (Bảng 2.1) được hiệu chỉnh từ mô hình SERVPERF và các bước kiểm định thống kê trên SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy OLS, One-Sample T-test).
  • Cán bộ quản trị và nhân viên tín dụng NHTM: Tham khảo mô hình phân tích rủi ro tín dụng trung dài hạn cá nhân và các nhóm giải pháp kiểm soát nợ quá hạn, hoàn thiện quy trình thẩm định.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân?
Tác giả sử dụng mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), kế thừa nghiên cứu của Vũ Thị Bích Vân (2013) và Ngô Thị Ngọc Thảo (2021). Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ cảm nhận thông qua 5 thành phần: Sự tin cậy (TC), Sự đáp ứng (DU), Sự đồng cảm (DC), Năng lực phục vụ (NLPV) và Phương tiện hữu hình (PTHH) với tổng cộng 20 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc về Sự hài lòng (SHL).

2. Cỡ mẫu điều tra sơ cấp được xác định dựa trên những căn cứ khoa học nào?
Cỡ mẫu được đối chiếu qua 2 công thức: công thức Tabachnick & Fidell (1996) yêu cầu $n \ge 8m + 50$ ($5 \times 8 + 50 = 90$ mẫu với $m = 5$ biến độc lập) và tiêu chuẩn của Hair et al. (1998) yêu cầu tối thiểu 5 mẫu/biến quan sát ($20 \times 5 = 100$ mẫu). Trên cơ sở đó, tác giả đã phát ra 130 bảng câu hỏi trực tiếp theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.

3. Khóa luận căn cứ vào các văn bản pháp luật nào để phân loại nợ và xác định nợ quá hạn?
Tác giả căn cứ vào Điều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN (được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 09/2014/TT-NHNN) của Ngân hàng Nhà nước để phân loại nợ thành 5 nhóm, và Điều 20 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về việc chuyển nợ quá hạn và thông báo nợ quá hạn của các tổ chức tín dụng.

4. Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm gì từ Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Nha Trang?
Tác giả đúc kết 4 bài học cho Chi nhánh Huế: (1) Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng nhằm nâng cao khả năng thẩm định dự án; (2) Phân loại, sàng lọc khách hàng ngay từ khâu đầu vào; (3) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và thu hồi nợ; (4) Phối hợp chặt chẽ với khách hàng để giải quyết nợ đến hạn và nâng cao vai trò của Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất cho DongA Bank Chi nhánh Huế đến năm 2025?
Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp: đa dạng hóa hình thức tăng trưởng nguồn vốn huy động trung dài hạn; tăng cường kiểm tra giám sát tín dụng trước - trong - sau khi vay; đơn giản hóa thủ tục hồ sơ vay vốn; chủ động dự báo rủi ro tiềm ẩn và lập phương án phòng ngừa; nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Như Ý đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng trung và dài hạn, đồng thời phân tích thực trạng chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh TP. Huế giai đoạn 2019–2021. Bằng việc kết hợp dữ liệu tài chính nội bộ với phương pháp khảo sát định lượng theo thang đo SERVPERF trên phần mềm SPSS 20, công trình đã làm rõ các nhân tố quyết định đến sự hài lòng của khách hàng và an toàn tín dụng của ngân hàng. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát mục tiêu phát triển của chi nhánh đến năm 2025.