Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế quốc dân, ngân hàng thương mại giữ vai trò mắt xích trọng yếu nhằm duy trì sự ổn định của thị trường tiền tệ, kiềm chế lạm phát, hỗ trợ giải quyết việc làm, tài trợ vốn cho doanh nghiệp và vận hành hệ thống thanh toán. Hoạt động cấp tín dụng, đặc biệt là tín dụng dành cho khối khách hàng doanh nghiệp, là nghiệp vụ kinh doanh chiến lược mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại, chiếm trên 75% tổng lợi nhuận hàng năm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Cầu Giấy.

Tuy nhiên, bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát đã tác động tiêu cực đến tình hình tài chính của các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Thu nhập của khách hàng bị sụt giảm, hoạt động sản xuất kinh doanh đình trệ, dẫn đến nguy cơ gia tăng nợ khó đòi, nợ quá hạn và nợ xấu, cản trở tốc độ tăng trưởng tín dụng cũng như công tác huy động vốn. Trước áp lực kiểm soát rủi ro và bảo toàn nguồn vốn, việc đánh giá thực trạng và tìm kiếm các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Cầu Giấy là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại.
  2. Tiếp cận tổng hợp để nghiên cứu thực trạng tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Cầu Giấy.
  3. Phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần BIDV Cầu Giấy.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánh.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại đối với khách hàng doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy (địa chỉ tại Tòa tháp đôi Hoàng Bình, số 106 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng hoạt động kinh doanh và tín dụng giai đoạn 2018 – 2020; các giải pháp và phương hướng phát triển được đề xuất áp dụng cho giai đoạn tiếp theo.

Về tổng quan tài liệu, tác giả điểm qua các nghiên cứu tiền nhiệm liên quan đến chất lượng tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại:

  • Luận văn của Nguyễn Thị Thu Đông nghiên cứu mô hình đánh giá chất lượng tín dụng đối với khách hàng pháp nhân tại Vietcombank trong quá trình hội nhập.
  • Bài viết của Bùi Thị Trâm (2008) trên Thời báo Kinh tế Việt Nam về giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp trong thời kỳ khủng hoảng, xác định các chỉ tiêu đo lường việc huy động và sử dụng vốn vay.
  • Luận văn của Phạm Thị Thanh Loan (2014) về chất lượng tín dụng tại BIDV Chi nhánh Ninh Bình, chỉ rõ các hạn chế trong nghiệp vụ cho vay và tìm kiếm nguyên nhân thực tiễn.
  • Luận văn của Lê Nguyễn Thứ Lễ (2011) về công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh Sa Đéc.

Tác giả khẳng định trước thời điểm nghiên cứu chưa có công trình khoa học nào công bố về mảng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Cầu Giấy, do đó đây là đề tài hoàn toàn mới tại đơn vị này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Văn bản tiếp cận tín dụng ngân hàng bắt nguồn từ thuật ngữ tiếng Latinh creditium (biểu thị sự tin tưởng, tín nhiệm). Về bản chất, đây là quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn giữa ngân hàng và bên đi vay kèm cam kết hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi. Tín dụng doanh nghiệp được định nghĩa là các khoản cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh nhằm mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư dự án hoặc bổ sung vốn lưu động, với các đặc điểm: quy mô khoản vay tương đối lớn, thời hạn linh hoạt (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), nguồn vốn tài trợ được huy động từ nhiều thành phần trong xã hội và có thể cấp bằng ngoại tệ.

Hệ thống phân loại tín dụng trong văn bản được chia theo các tiêu chí:

  • Theo mục đích: Vay phục vụ sản xuất kinh doanh, vay tiêu dùng cá nhân, vay mua bán bất động sản, vay sản xuất nông nghiệp, vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
  • Theo thời hạn: Ngắn hạn (dưới 1 năm), trung hạn (1 đến 5 năm), dài hạn (trên 5 năm).
  • Theo mức độ tín nhiệm: Vay có bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) và vay không có bảo đảm (dựa trên uy tín khách hàng).
  • Theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức dự phòng, cho vay qua phát hành/sử dụng thẻ tín dụng, cho vay thấu chi.
  • Theo phương thức hoàn trả: Trả góp, phi trả góp, hoàn trả theo yêu cầu.
  • Theo loại khách hàng: Khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân.

Về nguyên tắc và điều kiện, khách hàng vay vốn phải tuân thủ 2 nguyên tắc cốt lõi: sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận và hoàn trả gốc, lãi đúng kỳ hạn. Đồng thời, khách hàng cần đáp ứng 5 điều kiện luật định: có năng lực pháp luật/dân sự; mục đích vay hợp pháp; có khả năng tài chính trả nợ; có phương án sản xuất kinh doanh khả thi; thực hiện đúng quy định về bảo đảm tiền vay theo hướng dẫn của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.

Quy trình cấp tín dụng chuẩn hóa gồm 6 giai đoạn kế tiếp:

  1. Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: Tiếp xúc, thu thập thông tin pháp lý, tài chính, phương án kinh doanh và bảo đảm tiền vay.
  2. Phân tích tín dụng: Thẩm định hồ sơ tài chính và phi tài chính, đánh giá năng lực trả nợ, phát hiện rủi ro tiềm ẩn.
  3. Quyết định và ký hợp đồng tín dụng: Chấp thuận hoặc từ chối cấp tín dụng, hoàn thiện thủ tục công chứng, ký kết hợp đồng.
  4. Giải ngân: Kiểm tra chứng từ giải ngân, chuyển vốn vào tài khoản khách hàng hoặc thanh toán cho nhà cung cấp.
  5. Giám sát tín dụng: Theo dõi luồng tiền trên tài khoản, phân tích báo cáo tài chính định kỳ, kiểm tra thực địa tài sản và cơ sở kinh doanh, tái xét và xếp hạng tín dụng.
  6. Thanh lý hợp đồng tín dụng: Thu nợ khi đáo hạn, cơ cấu/gia hạn nợ nếu cần, giải chấp tài sản và lưu trữ hồ sơ (hoặc áp dụng thanh lý bắt buộc khi khách hàng vi phạm nghiêm trọng).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng bao gồm:

  • Chỉ tiêu định tính: Thủ tục và quy chế cho vay; thời gian xét duyệt khoản vay (tối đa 30 ngày); tinh thần, thái độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng; hạ tầng cơ sở vật chất và trình độ công nghệ ngân hàng.
  • Chỉ tiêu định lượng: Doanh số cho vay (DSCV); Doanh số thu nợ (DSTN); Tỷ lệ nợ quá hạn; Tỷ lệ nợ xấu (theo 5 nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5); Tỷ lệ nợ không có khả năng thu hồi (nhóm 5); Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (dự phòng chung duy trì bằng 0,75% tổng giá trị nợ nhóm 1 đến nhóm 4; dự phòng cụ thể lần lượt: nhóm 1 là 0%, nhóm 2 là 5%, nhóm 3 là 20%, nhóm 4 là 50%, nhóm 5 là 100%); Tỷ lệ xử lý tài sản bảo đảm (TSĐB); Tỷ lệ thu lãi (tiêu chuẩn an toàn đạt trên 90%); Tỷ lệ thu nợ đến hạn; Chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp, tính toán tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu các chỉ tiêu tài chính.
  • Phương pháp mô tả: Trình bày đặc điểm mô hình tổ chức, phân tích diễn biến số dư nguồn vốn và dư nợ cho vay theo từng năm.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Rút ra nhận định thực trạng hoạt động tín dụng doanh nghiệp, so sánh đối chiếu kinh nghiệm giữa các chi nhánh ngân hàng để đề xuất giải pháp.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết hàng năm của BIDV Chi nhánh Cầu Giấy (2018 – 2020), số liệu Phòng Kế hoạch - Tổng hợp chi nhánh, và dữ liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh TP. Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

Chương này trình bày toàn bộ khái niệm, phân loại, vai trò và quy trình cấp tín dụng ngân hàng, đồng thời làm rõ khái niệm chất lượng tín dụng là sự hài hòa lợi ích giữa người đi vay (sử dụng vốn vay hiệu quả, sinh lời, trả được nợ) và người cho vay (thu hồi đầy đủ gốc, lãi đúng hạn, tạo ra lợi nhuận an toàn).

Tác giả phân tích các nhóm nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng:

  • Nhân tố từ phía ngân hàng: Chính sách tín dụng, năng lực và đạo đức của đội ngũ cán bộ, hệ thống thông tin dữ liệu, sự chặt chẽ của quy trình thẩm định và hiệu lực của công tác kiểm soát nội bộ.
  • Nhân tố từ phía khách hàng: Trình độ quản lý và kinh nghiệm kinh doanh của người vay, mức độ uy tín và đạo đức thực hiện nghĩa vụ trả nợ, các rủi ro khách quan trong kinh doanh (thiên tai, thay đổi chính sách, bị chiếm dụng vốn).
  • Nhân tố từ môi trường: Ổn định kinh tế vĩ mô, biến động thị trường, khuôn khổ pháp lý, biến cố tự nhiên và mức độ phát triển của công nghệ thông tin trong vận hành ngân hàng số.

Chương 1 cũng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ 3 chi nhánh ngân hàng trên địa bàn Hà Nội:

  • BIDV Chi nhánh Hà Nội: Dư nợ cho vay đạt 2.201 tỷ đồng, trong đó tín dụng doanh nghiệp đạt 1.326 tỷ đồng (chiếm 60,2% tổng dư nợ chi nhánh). Nợ xấu khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tính đến 31/12/2018 được khống chế ở mức 9,5 tỷ đồng (chiếm 0,7% dư nợ DNNVV và 0,4% tổng dư nợ toàn chi nhánh).
  • Vietcombank Chi nhánh Thanh Xuân: Đa dạng hóa thành phần kinh tế, tập trung vào khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Tính đến 31/12/2018, dư nợ đạt 956 tỷ đồng (chiếm 65% tổng dư nợ chi nhánh), duy trì không có nợ xấu nhờ việc kiểm soát gia hạn nợ và rà soát kỳ hạn nợ chặt chẽ.
  • SHB Chi nhánh Hà Nội: Tập trung mở rộng doanh số cho vay gắn với xử lý dứt điểm các khoản nợ quá hạn và nợ khó đòi, duy trì quan hệ với nhóm khách hàng truyền thống và đẩy mạnh hoạt động tiếp thị dịch vụ.

Từ thực tiễn trên, tác giả rút ra 6 bài học kinh nghiệm cho BIDV Chi nhánh Cầu Giấy:

  1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn để đáp ứng nguồn lực tài trợ.
  2. Hoàn thiện mô hình phòng ban, phân tách chức năng tác nghiệp để đảm bảo kiểm soát chéo và tính khách quan.
  3. Chuẩn hóa hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm xác định chính xác lãi suất và điều kiện vay.
  4. Triển khai các gói tín dụng ưu đãi lãi suất có kiểm soát rủi ro đối với các lĩnh vực ưu tiên xuất khẩu.
  5. Xây dựng công tác cán bộ chuyên sâu, trẻ hóa đội ngũ và nâng cao đạo đức nghề nghiệp.
  6. Vận hành hiệu quả mô hình định giá độc lập qua công ty quản lý tài sản (AMC) và phối hợp xử lý nợ xấu qua VAMC.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy

Chương 2 mô tả mạng lưới hoạt động của BIDV Cầu Giấy tại số 106 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy. Chi nhánh vận hành cơ cấu tổ chức theo mô hình chuẩn TA2 gồm Ban Giám đốc và các khối trực thuộc:

  • Khối Quan hệ khách hàng (Phòng QHKH 1, Phòng QHKH 2).
  • Khối Quản lý rủi ro (Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Quản trị tín dụng).
  • Khối Tác nghiệp (Phòng GD Khách hàng cá nhân, Phòng GD Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Thanh toán quốc tế, Phòng Quản lý & Dịch vụ kho quỹ, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp).
  • Khối Quản lý nội bộ (Văn phòng & Phòng Tổ chức nhân sự, Phòng Tài chính kế toán).
  • Các Hội đồng tư vấn: Hội đồng tín dụng, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tuyển dụng, Hội đồng nâng lương, Hội đồng nghiên cứu khoa học.
  • Mạng lưới trực thuộc: 6 Phòng giao dịch (Dịch Vọng, Nghĩa Đô, Giang Văn Minh, Xuân La, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Trung), 4 Quỹ tiết kiệm (Lê Trọng Tấn, Hoàng Hoa Thám, Hoàng Văn Thái, Định Công) và Ban Xây dựng cơ bản.

Đối tượng vay vốn doanh nghiệp tại chi nhánh tập trung vào các doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp gia đình.

Số liệu hoạt động huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2018 – 2020:

Chỉ tiêu Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2019/2018 (%) Năm 2020 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2020/2019 (%)
Tổng số dư nguồn vốn huy động 15.300 17.625 +15,19% 20.473 +16,16%
- Nguồn huy động từ ĐCTC 4.884 5.087 - - -
- Nguồn huy động từ KHDN 3.624 5.218 +44,0% - -
- Nguồn vốn huy động từ bán lẻ 14.496 15.654 +7,99% - -

(Nguồn: Trích dẫn Bảng 2.1 và thuyết minh văn bản)

Năm 2020, tỷ trọng nguồn vốn bán lẻ chiếm 85,7% tổng huy động vốn. Thị phần huy động vốn của BIDV Cầu Giấy trên địa bàn quận năm 2020 đạt xấp xỉ 15,1%, đứng thứ 2 toàn địa bàn (chỉ sau Agribank với hơn 17%). Chi nhánh được BIDV Hội sở trao tặng danh hiệu "Chi nhánh bán lẻ tốt nhất năm 2020".

Số liệu hoạt động tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2018 – 2020:

Chỉ tiêu Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2019/2018 (%) Năm 2020 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2020/2019 (%)
Tổng dư nợ tín dụng 3.604 4.126 +14,48% 4.094 -0,77%
- Dư nợ KHDN nhỏ và siêu nhỏ 1.831 2.422 - - -
- Dư nợ tín dụng bán lẻ 2.014 1.937 - - -
- Dư nợ cho vay cá nhân 671 - - - -

(Nguồn: Trích dẫn Bảng 2.2 và thuyết minh văn bản)

Năm 2019, quy mô tín dụng đạt đỉnh 4.126 tỷ đồng, chiếm 15,15% thị phần tín dụng trên địa bàn quận Cầu Giấy. Đến năm 2020, tổng dư nợ giảm nhẹ 0,77% xuống còn 4.094 tỷ đồng dưới tác động của dịch Covid-19. Thị phần cho vay của BIDV Cầu Giấy năm 2020 đạt 11,4% (đứng thứ hai sau Agribank với 18%). Dư nợ cho vay nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng khách hàng dân cư hàng năm duy trì chiếm khoảng 35,7% tổng dư nợ. Tín dụng tiếp tục là mảng kinh doanh cốt lõi, mang về hơn 75% tổng lợi nhuận hàng năm của chi nhánh.

Tuy vậy, hoạt động tín dụng doanh nghiệp của chi nhánh bộc lộ các hạn chế do suy thoái từ dịch bệnh: nợ quá hạn phát sinh, tiến độ thu hồi nợ chậm và năng lực tài chính của nhóm doanh nghiệp suy giảm, gây áp lực trực tiếp lên công tác quản trị rủi ro nợ xấu.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Cầu Giấy

Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ điểm nghẽn tín dụng:

  1. Tăng cường hoạt động huy động vốn: Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi linh hoạt về kỳ hạn và lãi suất nhằm tạo nền tảng vốn dồi dào, ổn định, đáp ứng kịp thời hạn mức cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp.
  2. Ngăn chặn sự gia tăng của nợ quá hạn, nợ xấu: Theo dõi chặt chẽ chu kỳ dòng tiền của khách hàng; chủ động đánh giá các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro để đưa ra biện pháp thu nợ sớm; kiên quyết thu hồi đối với các trường hợp cố tình chây ỳ và phối hợp xử lý qua ban xử lý nợ.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, cập nhật kiến thức phân tích báo cáo tài chính và thẩm định phương án sản xuất kinh doanh; tăng cường giáo dục phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng.
  4. Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng: Phân định rõ ràng trách nhiệm giữa khâu tiếp thị, thẩm định, phê duyệt và giám sát sau cho vay; thực hiện cơ chế kiểm soát chéo để giảm thiểu lỗi tác nghiệp chủ quan.
  5. Đẩy mạnh hoạt động Marketing: Nghiên cứu thị trường trên địa bàn quận Cầu Giấy, tiếp cận các doanh nghiệp tiềm năng thuộc ngành thương mại dịch vụ; áp dụng chính sách chăm sóc khách hàng và gói sản phẩm trọn gói.
  6. Nâng cao chất lượng trong thẩm định dự án và phương án sản xuất kinh doanh: Thẩm định sâu về tính khả thi của dòng tiền dự án, thị trường tiêu thụ của sản phẩm và tính pháp lý của tài sản bảo đảm thay vì chỉ phụ thuộc vào giá trị tài sản thế chấp.

Tác giả cũng đưa ra các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất, hướng dẫn phân loại nợ phù hợp tình hình thiên tai dịch bệnh) và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (hoàn thiện khung pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm nợ vay).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả kinh doanh định lượng cụ thể tại BIDV Chi nhánh Cầu Giấy trong giai đoạn 2018 – 2020:

  • Quy mô huy động vốn tăng trưởng liên tục từ 15.300 tỷ đồng (năm 2018) lên 17.625 tỷ đồng (năm 2019) và đạt 20.473 tỷ đồng (năm 2020); chiếm khoảng 15,1% thị phần huy động trên địa bàn quận Cầu Giấy năm 2020.
  • Nguồn vốn huy động từ KHDN tăng trưởng mạnh trong năm 2019 đạt 5.218 tỷ đồng (tăng 44,0% so với 3.624 tỷ đồng năm 2018).
  • Tổng dư nợ tín dụng duy trì ở mức cao: 3.604 tỷ đồng (năm 2018), tăng 14,48% lên 4.126 tỷ đồng (năm 2019), trước khi giảm nhẹ 0,77% xuống 4.094 tỷ đồng (năm 2020) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19; chiếm 11,4% thị phần tín dụng toàn quận Cầu Giấy năm 2020.
  • Hoạt động tín dụng duy trì vị thế đóng góp trên 75% tổng lợi nhuận hoạt động hàng năm của toàn chi nhánh.

Về mặt giải pháp, nghiên cứu đã đề xuất được 6 nhóm giải pháp thực tế bám sát mô hình tổ chức TA2 và các đặc điểm kinh tế của địa bàn Cầu Giấy. Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc cung cấp bức tranh thực nghiệm đầu tiên về hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Cầu Giấy trong giai đoạn có biến động dịch bệnh Covid-19, làm rõ mối liên hệ giữa tăng trưởng quy mô huy động vốn và kiểm soát chất lượng danh mục dư nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng (BIDV Cầu Giấy) nên các kết luận và đề xuất mang tính đặc thù theo địa bàn, khó khái quát hóa hoàn toàn cho toàn hệ thống BIDV hoặc các tổ chức tín dụng khác.
  • Dữ liệu nghiên cứu mới dừng lại ở năm 2020, phản ánh giai đoạn đầu của đại dịch Covid-19; chưa phản ánh được đầy đủ chu kỳ tác động kéo dài của dịch bệnh đối với chất lượng nợ xấu trong các năm tiếp theo.
  • Bản trích lục văn bản chưa hiển thị đầy đủ số liệu của các bảng chi tiết về tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn và phân loại nợ 5 nhóm (từ Bảng 2.5 đến Bảng 2.11).

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng thu thập số liệu giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2020, phân tích chi tiết diễn biến nợ xấu từng ngành nghề kinh doanh và đánh giá hiệu quả của hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng tự động đối với khách hàng doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo cách tiếp cận đề tài nghiên cứu thực trạng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng và chuyên viên quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại học hỏi về quy trình thẩm định 6 bước và hệ thống chỉ tiêu phân tích chất lượng tín dụng theo quy chuẩn của Ngân hàng Nhà nước.
  • Người làm đề tài khóa luận có thể tham khảo phương pháp kết cấu nội dung, cách thức xử lý bảng số liệu huy động/dư nợ theo chuỗi thời gian 3 năm và phương pháp đối chiếu bài học kinh nghiệm từ các đơn vị bạn (BIDV Hà Nội, Vietcombank Thanh Xuân, SHB Hà Nội).

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh BIDV Cầu Giấy tổ chức bộ máy hoạt động theo mô hình nào và mạng lưới gồm những đơn vị nào? Chi nhánh BIDV Cầu Giấy vận hành theo mô hình tổ chức TA2, đặt trụ sở tại Tòa tháp đôi Hoàng Bình, số 106 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Mạng lưới trực thuộc gồm 6 Phòng giao dịch (Dịch Vọng, Nghĩa Đô, Giang Văn Minh, Xuân La, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Trung), 4 Quỹ tiết kiệm (Lê Trọng Tấn, Hoàng Hoa Thám, Hoàng Văn Thái, Định Công) và Ban Xây dựng cơ bản.

2. Quy mô huy động vốn và dư nợ tín dụng của BIDV Cầu Giấy thay đổi ra sao trong giai đoạn 2018 – 2020? Huy động vốn tăng trưởng liên tục: từ 15.300 tỷ đồng (2018) lên 17.625 tỷ đồng (2019, tăng 15,19%) và đạt 20.473 tỷ đồng (2020, tăng 16,16%). Dư nợ tín dụng tăng từ 3.604 tỷ đồng (2018) lên 4.126 tỷ đồng (2019, tăng 14,48%), sau đó giảm nhẹ 0,77% xuống mức 4.094 tỷ đồng (2020) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

3. Hoạt động cấp tín dụng đóng góp bao nhiêu phần trăm trong cơ cấu lợi nhuận của BIDV Cầu Giấy? Theo công bố trong văn bản, hoạt động cấp tín dụng là mảng nghiệp vụ cốt lõi, mang lại hơn 75% tổng lợi nhuận hàng năm cho BIDV Chi nhánh Cầu Giấy.

4. Khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại BIDV Cầu Giấy thuộc các loại hình nào? Khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh chủ yếu là các doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp gia đình; trong đó đối với hộ kinh doanh từ 2 thành viên trở lên phải có văn bản ủy quyền công chứng/chứng thực cho chủ hộ đại diện thực hiện thỏa thuận vay vốn.

5. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể theo từng nhóm nợ được quy định như thế nào trong cơ sở lý luận của khóa luận? Tỷ lệ trích lập dự phòng chung duy trì ở mức 0,75% trên tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể gồm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) là 0%; Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) là 5%; Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) là 20%; Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) là 50%; Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) là 100%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Trà My đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng doanh nghiệp và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 – 2020 tại BIDV Chi nhánh Cầu Giấy, đề tài đã làm rõ quy mô tăng trưởng nguồn vốn, tình hình giải ngân tín dụng và tác động của đại dịch Covid-19 đến khả năng hấp thụ vốn của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp và bài học kinh nghiệm được xây dựng sát với điều kiện vận hành của chi nhánh, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị rủi ro và nâng cao hiệu quả tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng.