Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xăng dầu giữ vai trò huyết mạch đối với sự vận hành của nền kinh tế quốc dân, là yếu tố đầu vào thiết yếu của hoạt động sản xuất, đồng thời là nguồn năng lượng phục vụ trực tiếp cho dân sinh và an ninh quốc phòng. Trong bối cảnh kinh tế mở, thị trường xăng dầu Việt Nam chịu tác động mạnh mẽ từ các biến động giá dầu mỏ trên thị trường quốc tế và sự tham gia cạnh tranh của nhiều nguồn cung nhập khẩu. Điều này đặt các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trước yêu cầu phải liên tục tối ưu hóa quy trình phân phối, nâng cao hiệu quả thương mại và giữ vững thị phần.

Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) với bề dày hơn 42 năm hoạt động. Dù sở hữu mạng lưới phân phối rộng khắp và uy tín thương hiệu vững chắc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, doanh nghiệp vẫn đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh từ các đơn vị kinh doanh xăng dầu khác và sự biến động phức tạp của giá cả. Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích thực trạng tiêu thụ xăng dầu tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế" do sinh viên Cung Trọng Thái Hòa thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ xăng dầu và xác định các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách tiêu thụ tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thương mại.
    • Phân tích thực trạng tiêu thụ xăng dầu của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2014 – 2016.
    • Khảo sát, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố liên quan đến tình hình tiêu thụ xăng dầu của Công ty.
    • Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng và hiệu quả tiêu thụ xăng dầu của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ xăng dầu tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng sử dụng xăng dầu trên địa bàn và cán bộ nhân viên thuộc các phòng ban chức năng tại Công ty.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống mạng lưới phân phối và tiêu thụ xăng dầu của Công ty trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ tháng 02/2017 đến tháng 05/2017. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2014 – 2016; số liệu điều tra sơ cấp được thu thập trong tháng 03 và tháng 04/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các học thuyết kinh tế học thương mại và hành vi người tiêu dùng, kết hợp quy trình nghiên cứu hỗn hợp giữa định tính và định lượng:

  • Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận:

    • Lý luận về tiêu thụ sản phẩm: Tiếp cận bản chất, vai trò và ý nghĩa của lưu thông hàng hóa theo công trình nghiên cứu của TS. Trương Văn Đạo. Nội dung tiêu thụ bao gồm: nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch tiêu thụ, chuẩn bị hàng hóa, lựa chọn kênh phân phối, xúc tiến thương mại, tổ chức bán hàng và phân tích hiệu quả tiêu thụ.
    • Mô hình "Tam giác chiến lược": Định hướng xây dựng chiến lược tiêu thụ dựa trên ba căn cứ cốt lõi gồm khách hàng, năng lực nội tại của doanh nghiệp (nhân sự, tài chính, marketing, vận hành, thông tin) và đối thủ cạnh tranh.
    • Lý thuyết kênh phân phối: Phân loại các cấu trúc kênh (kênh trực tiếp, kênh gián tiếp, kênh hỗn hợp; kênh ngắn và kênh dài) cùng 8 chức năng cơ bản của kênh phân phối.
    • Học thuyết về hành vi khách hàng: Tổng hợp định nghĩa từ Hiệp hội Tiếp thị Hoa Kỳ (AMA), Engel - Blackwell - Miniard, Philip Kotler & Sidney J. Levy, Leon Schiffman et al. (1997), Peter D. Bennett, Charles W. Lamb - Joseph F. Hair - Carl McDaniel (2004). Tác giả vận dụng mô hình đơn giản về hành vi mua của Th.S Nguyễn Thượng Thái gồm ba khối: Các yếu tố kích thích $\rightarrow$ Ý thức người tiêu dùng $\rightarrow$ Phản ứng đáp lại của người tiêu dùng.
    • Hệ thống chỉ tiêu và công thức phân tích kinh tế:
      • Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch khối lượng tiêu thụ: $T_t = \frac{\sum (Q_{1i} \times P_{1i})}{\sum (Q_{ki} \times P_{ki})} \times 100%$
      • Tổng doanh thu tiêu thụ: $TR = \sum (Q_i \times P_i)$
      • Hệ thống chỉ số phân tích biến động doanh thu: $I_{pq} = I_p \times I_q = \frac{\sum Q_{1i}P_{1i}}{\sum Q_{1i}P_{0i}} \times \frac{\sum Q_{1i}P_{0i}}{\sum Q_{0i}P_{0i}}$
      • Lợi nhuận kinh doanh: $\Pi = TR - TC$
      • Chỉ số thời vụ phản ánh tính mùa vụ của sản lượng: $I_m = \frac{y_t}{y_0}$
  • Quy trình và phương pháp nghiên cứu: Quy trình nghiên cứu gồm 7 bước: (1) Tổng quan lý thuyết và khảo sát thực địa $\rightarrow$ (2) Phác thảo bộ câu hỏi thảo luận $\rightarrow$ (3) Nghiên cứu định tính $\rightarrow$ (4) Hoàn thiện bảng hỏi chính thức $\rightarrow$ (5) Thu thập số liệu sơ cấp $\rightarrow$ (6) Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0 $\rightarrow$ (7) Kết luận và đề xuất giải pháp.

Phương pháp nghiên cứu Kỹ thuật triển khai cụ thể Quy mô và đối tượng áp dụng
Nghiên cứu định tính Phỏng vấn chuyên gia sâu kết hợp thảo luận nhóm tập trung - 02 chuyên gia: Giám đốc và Trưởng phòng Kinh doanh.
- 03 nhóm nhân viên (5–6 người/nhóm), tổng số 15–18 nhân viên.
Nghiên cứu định lượng sơ cấp Điều tra bằng bảng câu hỏi cấu trúc sẵn qua phỏng vấn trực tiếp Tổng cỡ mẫu $N = 150$, gồm:
- 100 khách hàng (chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản tại các chi nhánh ở TP. Huế).
- 50 nhân viên nội bộ (chọn mẫu theo khối tại các phòng ban: Hành chính, Kế toán, Kinh doanh).
Phân tích dữ liệu thứ cấp Thống kê mô tả, phương pháp phân tổ, so sánh và hệ thống chỉ số Thu thập báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo lao động giai đoạn 2014 – 2016 từ Phòng Tổ chức Hành chính và Phòng Kế toán Tài chính.
Kỹ thuật xử lý số liệu Phân tích tần số (Frequencies) trên phần mềm SPSS 20.0 Thống kê cơ cấu nhân khẩu học của mẫu và tỷ lệ phần trăm đánh giá tác động của các nhóm nhân tố đến tiêu thụ.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc tính chiến lược của mặt hàng xăng dầu trong nền kinh tế và những thách thức tiêu thụ thực tế tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế. Tác giả xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi không gian, thời gian. Đồng thời, chương này mô tả chi tiết sơ đồ quy trình nghiên cứu 7 bước và các phương pháp thu thập, phân tích số liệu sơ cấp, thứ cấp phục vụ cho khóa luận.

CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại và tiêu thụ xăng dầu:

  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của xăng dầu: Là sản phẩm chế biến từ dầu mỏ (xăng Mogas 92, Mogas 95, dầu Diezel, dầu hỏa, Mazut, gas hóa lỏng...), dễ bốc hơi, dễ cháy nổ, tỷ lệ hao hụt cao và hiện chưa có nguồn năng lượng thay thế hoàn toàn trong ngắn hạn.
  • Nội dung hoạt động tiêu thụ: Phân tích toàn diện 7 khâu nghiệp vụ từ nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch, chuẩn bị xuất bán, lựa chọn kênh phân phối, xúc tiến bán hàng, tổ chức giao nhận - thu tiền cho đến đánh giá kết quả kinh doanh.
  • Phân tích môi trường nội lực: Xem xét 6 khía cạnh nội tại gồm nguồn nhân lực, kinh doanh tác nghiệp, hoạt động marketing, tài chính kế toán, tổ chức vận hành mạng lưới và hệ thống thông tin quản lý.
  • Hệ thống kênh phân phối: Phân tích ưu - nhược điểm của kênh phân phối trực tiếp (không qua trung gian), kênh gián tiếp (qua bán buôn, bán lẻ, đại lý) và kênh hỗn hợp.
  • Hành vi khách hàng và thị trường xăng dầu: Tổng quan lý thuyết về các yếu tố kích thích và tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng, kết hợp điểm qua bối cảnh tiêu thụ xăng dầu trên thế giới và tại Việt Nam.

CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIÊU THỤ XĂNG DẦU VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ TIÊU THỤ XĂNG DẦU TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU HUẾ

Chương II là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và các chỉ số kinh doanh của Công ty:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Công ty Vật tư Tổng hợp Bình Trị Thiên (thành lập năm 1975). Sau khi chia tách tỉnh, ngày 19/04/1994, Bộ trưởng Bộ Thương mại ký quyết định chuyển đơn vị về trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam với tên gọi Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế, đặt trụ sở tại số 40 Hùng Vương, TP. Huế (văn bản cũng ghi nhận vị trí 48 Hùng Vương). Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Nội chính và Kinh doanh), 5 phòng nghiệp vụ (Tổ chức Hành chính, Kế toán Tài chính, Kỹ thuật, Kinh doanh, Kinh doanh Vật tư) cùng hệ thống trực thuộc gồm 2 kho xăng dầu lớn (Kho cảng Thuận An, Kho Ngự Bình), 1 kho gas Ngự Bình, 23 cửa hàng xăng dầu và các cửa hàng chuyên doanh.

  • Tình hình lao động giai đoạn 2014 – 2016:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2014 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2015 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2016 (Người) Cơ cấu (%) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng số lao động 260 100,00 267 100,00 273 100,00 +2,69 +2,25
1. Theo giới tính
- Nam 182 70,00 188 70,41 192 70,33 +3,30 +2,13
- Nữ 78 30,00 79 29,59 81 29,67 +1,28 +2,53
2. Theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 215 82,69 218 81,65 219 80,22 +1,40 +0,44
- Lao động gián tiếp 45 17,31 49 18,35 54 19,78 +8,88 +10,20
3. Theo chuyên môn
- Đại học 80 30,77 83 31,09 84 30,77 +3,75 +1,20
- Trung cấp / Cao đẳng 99 38,08 100 37,45 101 37,00 +1,01 +1,00
- Sơ cấp và CN kỹ thuật 81 31,15 84 31,46 88 32,23 +3,70 +4,76
  • Tình hình nguồn vốn kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016:
Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2014 (Tr.đ) Cơ cấu (%) Năm 2015 (Tr.đ) Cơ cấu (%) Năm 2016 (Tr.đ) Cơ cấu (%) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng vốn SXKD 63.000,2 100,00 65.058,7 100,00 69.312,8 100,00 +3,27 +6,54
1. Theo đặc điểm vốn
- Vốn lưu động & ĐT ngắn hạn ~50.xxx >80,00 51.770,x 79,58 55.610,x 80,23 Tăng Tăng
- Vốn cố định & ĐT dài hạn 12.xxx ~20,00 13.288,x 20,42 13.702,x 19,77 Biến động Giảm nhẹ
2. Theo nguồn hình thành
- Nợ phải trả ~43.xxx ~69,00 45.024,5 69,21 48.303,0 69,69 Tăng Tăng
- Nguồn vốn chủ sở hữu 19.845,8 31,50 20.034,2 30,79 21.009,8 30,31 +0,95 +4,87
  • Phân tích môi trường hoạt động:
    • Môi trường vĩ mô: Đô thị loại I TP. Huế thu hút dòng vốn đầu tư và dự án; các khu công nghiệp Bắc Hương Sơ, Phú Bài mở rộng tạo nhu cầu nhiên liệu lớn. Tiến bộ khoa học kỹ thuật hỗ trợ hiện đại hóa trụ bơm và chứng từ kế toán. Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên nắng hạn, hanh khô tiềm ẩn rủi ro cháy nổ cao.
    • Môi trường vi mô: Khách hàng gồm 3 nhóm chính (khách hàng tiêu dùng nhỏ lẻ qua mạng lưới 23 cửa hàng bán lẻ; khách hàng tổ chức gồm doanh nghiệp, HTX, nhà máy; khách hàng chính phủ và khách hàng quốc tế xuất khẩu sang Lào). Nguồn cung xăng dầu tiếp nhận qua Cảng Đà Nẵng và Cảng Thuận An (nhập khẩu từ Singapore, Malaysia, Nhật Bản, Hàn Quốc...), dầu mỡ nhờn nhập từ Hàn Quốc và liên doanh Petrolimex - BP. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn gồm Công ty Cổ phần Dầu khí Thừa Thiên Huế, Công ty Xăng dầu Quân đội và Công ty PECTEC.
    • Các nhân tố ảnh hưởng qua điều tra khảo sát: Danh mục bảng số liệu ghi nhận kết quả đánh giá các biến số: giá bán, thu nhập người tiêu dùng, phương tiện và thiết bị, khoảng cách địa lý, hàng hóa thay thế, đặc tính nhân khẩu học và chất lượng xăng dầu.

CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM

Dựa trên kết quả đánh giá nội lực và khảo sát thị trường, chương này thiết lập hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Đảm bảo chất lượng từ các nguồn cung xăng dầu: Kiểm soát chặt chẽ quy trình nhập khẩu, kiểm định chất lượng nghiêm ngặt tại Kho cảng Thuận An và Kho Ngự Bình trước khi phân phối ra thị trường.
  2. Đào tạo và nâng cao khả năng chuyên môn: Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ bán hàng và thái độ phục vụ cho đội ngũ nhân viên trực tiếp (chiếm hơn 80% tổng lao động).
  3. Thành lập bộ phận Marketing chuyên biệt: Tách chức năng nghiên cứu thị trường độc lập để chủ động thu thập thông tin, dự báo nhu cầu và hoạch định chiến lược kinh doanh.
  4. Nâng cao công tác đảm bảo nguồn hàng: Quản trị tồn kho khoa học, dự báo chu kỳ biến động để đảm bảo nguồn cung liên tục, hạn chế tình trạng đứt gãy nguồn hàng.
  5. Hoàn thiện phương thức bán hàng: Mở rộng và linh hoạt hóa hình thức bán buôn, bán lẻ, ký hợp đồng dài hạn và áp dụng các phương thức thanh toán thuận tiện cho khách hàng.
  6. Nâng cao hiệu quả trong công tác điều hành tổ chức kinh doanh: Tinh gọn bộ máy, phân định rõ trách nhiệm giữa các phòng ban chức năng và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.
  7. Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối: Bố trí, nâng cấp các cửa hàng xăng dầu tại các vị trí giao thông huyết mạch, phát triển thêm các đại lý chiến lược trên địa bàn huyện, xã.
  8. Hoàn thiện chính sách khuếch trương và đẩy mạnh tiêu thụ đối với lực lượng bán hàng: Xây dựng chính sách hoa hồng, thưởng phạt minh bạch, kết hợp quảng bá uy tín thương hiệu Petrolimex để kích thích tinh thần làm việc của nhân viên.

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tổng kết lại toàn bộ các phát hiện nghiên cứu về thực trạng nguồn vốn, lao động, kênh phân phối và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam cũng như các cơ quan quản lý tại địa phương nhằm tạo cơ chế thuận lợi cho hoạt động tiêu thụ xăng dầu của Công ty.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Khóa luận làm rõ bức tranh nguồn lực của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2014 – 2016): Tổng số lao động tăng trưởng ổn định từ 260 người (2014) lên 267 người (2015) và đạt 273 người (2016), trong đó lao động nam chiếm trên 70% do đặc thù ngành hàng nặng nhọc và độc hại; lao động trực tiếp chiếm trên 80%.
    • Nguồn vốn sản xuất kinh doanh có sự tăng trưởng liên tục, đạt 65.058,7 triệu đồng năm 2015 (tăng 3,27%) và 69.312,8 triệu đồng năm 2016 (tăng 6,54%). Vốn lưu động và đầu tư ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 80% tổng tài sản, phù hợp với mô hình doanh nghiệp thương mại lưu chuyển hàng hóa nhanh. Nguồn vốn chủ sở hữu được củng cố, đạt 21.009,8 triệu đồng vào năm 2016 (tăng 4,87% so với 2015).
    • Khóa luận lượng hóa cơ cấu khách hàng và xác định hệ thống đối thủ cạnh tranh chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Công ty CP Dầu khí Thừa Thiên Huế, Xăng dầu Quân đội, PECTEC), đồng thời nhận diện 7 nhóm yếu tố chi phối hành vi mua xăng dầu gồm giá cả, thu nhập, phương tiện thiết bị, khoảng cách, sản phẩm thay thế, nhân khẩu học và chất lượng hàng hóa.
  • Giải pháp và đóng góp thực tiễn:

    • Đề xuất mô hình giải pháp toàn diện gồm 8 biện pháp tác nghiệp cụ thể, đặc biệt nhấn mạnh việc thành lập bộ phận Marketing độc lập – một điểm khuyết trong cơ cấu tổ chức truyền thống của đơn vị.
    • Kết hợp giữa phân tích tài chính - tổ chức nội bộ và điều tra thực nghiệm thị trường ($N=150$), mang lại căn cứ thực tế giúp ban lãnh đạo Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế điều chỉnh chính sách bán hàng và tối ưu hóa mạng lưới 23 cửa hàng trực thuộc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Dữ liệu thứ cấp chỉ tập trung trong phạm vi 3 năm (2014 – 2016), chưa phản ánh được chu kỳ dài hạn của thị trường xăng dầu.
    • Phạm vi khảo sát sơ cấp giới hạn ở quy mô 150 mẫu (100 khách hàng và 50 nhân viên) tập trung chủ yếu tại khu vực thành phố Huế, chưa bao phủ sâu rộng đến các đối tượng khách hàng tiêu dùng tại vùng sâu, vùng xa trong tỉnh.
    • Phương pháp phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả tần số (Frequencies), chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp như phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay hồi quy đa biến để kiểm định giả thuyết thống kê.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng chuỗi số liệu thứ cấp và tăng kích thước mẫu khảo sát khách hàng cá nhân lẫn doanh nghiệp tại toàn bộ các huyện, thị xã trên địa bàn.
    • Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) hoặc hồi quy đa biến để đo lường chính xác mức độ tác động và trọng số của từng yếu tố (giá, chất lượng, khoảng cách, dịch vụ) đến quyết định lựa chọn và lòng trung thành của khách hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo phù hợp:

    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Thương mại, Kinh tế Phát triển đang thực hiện khóa luận, luận văn về hoạt động tiêu thụ, quản trị kênh phân phối hoặc chiến lược bán hàng.
    • Các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý đang tìm kiếm tài liệu thực tế về ngành phân phối xăng dầu, khí hóa lỏng và sản phẩm hóa dầu tại thị trường miền Trung.
  • Nội dung giá trị nhất:

    • Khung phương pháp luận tiếp cận nghiên cứu tiêu thụ cho doanh nghiệp thương mại nhà nước chuyển đổi sang cơ chế thị trường.
    • Hệ thống dữ liệu thực tế về cơ cấu lao động, cơ cấu nguồn vốn và mô hình quản trị kho bãi (Kho cảng Thuận An, Kho Ngự Bình) tại một chi nhánh trực thuộc Petrolimex.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu và được phân bổ như thế nào?
Tác giả tiến hành điều tra sơ cấp trên tổng quy mô mẫu $N = 150$, bao gồm 100 khách hàng được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản tại các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn TP. Huế và 50 nhân viên được chọn theo khối tại các phòng ban nội bộ của Công ty (Phòng Tổ chức Hành chính, Kế toán, Kinh doanh).

2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 – 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty tăng từ 63.000,2 triệu đồng (2014) lên 69.312,8 triệu đồng (2016). Trong đó, vốn lưu động và đầu tư ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng trên 80%, phản ánh đặc thù vốn lưu chuyển cao của ngành thương mại xăng dầu. Về nguồn hình thành, nợ phải trả chiếm khoảng 69% và vốn chủ sở hữu chiếm trên 30% tổng nguồn vốn.

3. Tại sao tỷ lệ lao động nam tại Công ty luôn duy trì ở mức xấp xỉ 70%?
Theo phân tích của tác giả, xăng dầu là mặt hàng kinh doanh có tính chất độc hại, nguy cơ cháy nổ cao và đòi hỏi các công việc nặng nhọc như vận chuyển, bốc dỡ, bơm rót xăng dầu tại kho bãi và lắp đặt bình gas. Do đó, lực lượng lao động nam chiếm đa số ở bộ phận trực tiếp (chiếm trên 80% tổng nhân sự), trong khi lao động nữ tập trung chủ yếu ở khối văn phòng và điều hành gián tiếp.

4. Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế trên địa bàn gồm những đơn vị nào?
Các đối thủ cạnh tranh chính được văn bản chỉ rõ bao gồm: Công ty Cổ phần Dầu khí Thừa Thiên Huế, Công ty Xăng dầu Quân đội và Công ty PECTEC. Các đơn vị này tạo sức ép cạnh tranh thông qua ưu thế về giá bán linh hoạt và chính sách công nợ thương mại.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cung Trọng Thái Hòa đã phản ánh có hệ thống thực trạng hoạt động tiêu thụ xăng dầu tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 – 2016 thông qua việc kết hợp dữ liệu kế toán - tổ chức và khảo sát thực tế 150 mẫu. Tác giả đã chỉ rõ các đặc điểm vận hành của doanh nghiệp về mạng lưới 23 cửa hàng, cơ cấu lao động trực tiếp chiếm trên 80% và tỷ trọng vốn lưu động trên 80%. Trên cơ sở đó, hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất – tiêu biểu là việc thành lập bộ phận Marketing chuyên biệt và nâng cao năng lực kênh phân phối – mang lại giá trị thực tiễn thiết thực cho công tác quản trị kinh doanh của đơn vị.