Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường quản trị hiện đại, hệ thống thông tin kế toán (AIS) đóng vai trò then chốt trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính - kinh tế đáng tin cậy phục vụ công tác điều hành của doanh nghiệp. Trong các chu trình nghiệp vụ, chu trình doanh thu giữ vị trí trọng yếu hàng đầu do trực tiếp tạo ra dòng tiền, quyết định khả năng thu hồi vốn và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Đối với Công ty Điện lực Quảng Trị – một đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Điện lực miền Trung (Tập đoàn Điện lực Việt Nam - EVN) có mạng lưới phân phối rộng khắp và cơ cấu sản xuất kinh doanh đa dạng – việc tổ chức, kiểm soát và ghi nhận chính xác chu trình doanh thu có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả tài chính và quản trị doanh nghiệp.

Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Nghiên cứu và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán chu trình doanh thu của doanh nghiệp.
  2. Từ quá trình thực tập tại công ty, trình bày thực trạng tổ chức chu trình doanh thu tại Công ty Điện lực Quảng Trị.
  3. Khái quát những điểm khác biệt, ưu điểm và hạn chế trong chu trình doanh thu tại Công ty Điện lực Quảng Trị.
  4. Nghiên cứu, đưa ra những giải pháp, kiến nghị có tính khả thi góp phần hoàn thiện chu trình doanh thu của công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chu trình doanh thu tại Công ty Điện lực Quảng Trị.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty Điện lực Quảng Trị (Số 126 đường Trần Hưng Đạo, Phường 1, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian:
    • Thời gian thực tập nghiên cứu: từ ngày 05/01/2019 đến ngày 04/04/2019.
    • Thời gian thu thập số liệu phân tích tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh theo loại hình: giai đoạn 3 năm (2016 – 2018).
    • Số liệu minh họa chu trình doanh thu: năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

Khóa luận tiếp cận chu trình doanh thu từ góc độ hệ thống thông tin kế toán và kiểm soát nội bộ, dựa trên các tài liệu học thuật:

  • Khái niệm và cấu trúc Hệ thống thông tin kế toán (AIS): Vận dụng lý thuyết của Gelinas, Sutton & Oram (1999) và Giáo trình Hệ thống thông tin kế toán của Trần Phước (2009) để xác lập mô hình xử lý 3 giai đoạn: Dữ liệu đầu vào (chứng từ) $\rightarrow$ Hệ thống cơ sở dữ liệu (xử lý, lưu trữ) $\rightarrow$ Thông tin đầu ra (báo cáo tài chính, báo cáo quản trị). Công cụ lưu đồ (flowchart) được sử dụng để mô tả dòng thông tin và hoạt động kiểm soát.
  • Bản chất chu trình doanh thu: Dựa trên mô hình 5 chu trình kinh doanh của Thái Phúc Huy (2012), chu trình doanh thu bao gồm 4 hoạt động cốt lõi: (1) Tiếp nhận đặt hàng; (2) Xuất kho, cung cấp hàng hóa/dịch vụ; (3) Lập hóa đơn, theo dõi công nợ; (4) Thu tiền.
  • Khung kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu: Tiếp cận theo công trình của Trần Thị Giang Tân (2012) về thủ tục kiểm soát chung (phân chia trách nhiệm, kiểm soát xử lý thông tin, kiểm soát truy cập, kiểm tra độc lập) và kiểm soát ứng dụng chi tiết trong từng mắt xích nghiệp vụ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán trên máy vi tính (Chứng từ - Ghi sổ) tích hợp trên phần mềm ERP của Oracle.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo loại hình) giai đoạn 2016 – 2018; hệ thống chứng từ, sổ sách, bảng kê luân chuyển trong chu trình doanh thu năm 2018 tại công ty; các giáo trình, tài liệu tham khảo chuyên ngành.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên Phòng Tài chính – Kế toán; quan sát quy trình xét duyệt, luân chuyển hồ sơ, chứng từ và thao tác nhập liệu thực tế trên hệ thống ERP.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp mô tả: Sử dụng kỹ thuật vẽ lưu đồ hệ thống để trực quan hóa quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính qua chuỗi thời gian 2016 – 2018 để đánh giá xu hướng biến động quy mô tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; đối chiếu giữa chu trình doanh thu lý thuyết với thực tế vận hành tại đơn vị.
    • Phương pháp phân tích số liệu tài chính: Phân tích cơ cấu và biến động từng khoản mục trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo từng mảng hoạt động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán và chu trình doanh thu

Chương này hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về hệ thống thông tin kế toán (AIS), xác định vị trí của AIS như một phân hệ cấu thành đặc biệt của hệ thống thông tin quản lý (MIS). Tác giả phân tích cấu trúc của AIS từ thông tin đầu vào, cơ sở dữ liệu đến thông tin đầu ra, đồng thời quy chuẩn các ký hiệu lưu đồ dùng để mô tả luồng nghiệp vụ.

Nội dung trọng tâm của chương tập trung làm rõ 4 giai đoạn của chu trình doanh thu cùng các luồng dữ liệu tương ứng: nhận đặt hàng, cung cấp sản phẩm/dịch vụ, lập hóa đơn - theo dõi công nợ và thu tiền. Đồng thời, chương 1 thiết lập các nguyên tắc kiểm soát nội bộ then chốt: nguyên tắc bất kiêm nhiệm (phân tách giữa bán hàng, xét duyệt tín dụng, ghi sổ công nợ và thu tiền); kiểm soát ứng dụng nhập liệu; kiểm soát chứng từ trước khi đánh số và cơ chế kiểm tra độc lập việc thực hiện.

Chương 2: Thực trạng tổ chức chu trình doanh thu tại Công ty Điện lực Quảng Trị

Chương 2 trình bày chi tiết về tổ chức hoạt động và chu trình doanh thu thực tế tại đơn vị qua các nội dung chính:

1. Tổng quan hoạt động và phân tích tài chính giai đoạn 2016 – 2018

Công ty Điện lực Quảng Trị quản lý lưới điện đến cấp điện áp 110kV trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và thực hiện bán điện sang Lào. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ và 10 đơn vị Điện lực trực thuộc (Đông Hà, Gio Linh, Hải Lăng, Cam Lộ, Triệu Phong, Đakrông, Vĩnh Linh, Cồn Cỏ, Thành Cổ, Khe Sanh). Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Tài chính – Kế toán.

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%)
Tổng tài sản 857.753.844.757 870.016.969.839 882.686.230.932 +1,43% +1,46%
- Tài sản ngắn hạn 30.655.459.186 32.321.411.517 34.786.136.634 +5,43% +7,63%
- Tài sản dài hạn 827.098.385.571 837.695.558.322 847.900.094.298 +1,28% +1,22%
Tổng nguồn vốn 857.753.844.757 870.016.969.839 882.686.230.932 +1,43% +1,46%
- Nợ phải trả 721.579.525.992 721.813.978.745 697.940.407.728 +0,03% -3,31%
- Vốn chủ sở hữu 136.174.318.765 148.202.991.094 184.745.823.204 +8,83% +24,66%
Kết quả kinh doanh theo loại hình (ĐVT: Triệu đồng) Doanh thu 2016 Lãi/Lỗ 2016 Doanh thu 2017 Lãi/Lỗ 2017 Doanh thu 2018 Lãi/Lỗ 2018
Kinh doanh điện 1.091.246 (13.400) 1.096.628 (11.669) 1.099.541 (11.212)
Sản xuất khác 19.303 8.404 18.663 8.152 23.796 8.997
Dịch vụ 3.513 1.580 3.094 1.275 2.634 1.348
Kinh doanh khác 11.034 7.153 11.692 7.658 11.211 7.337
Hoạt động tài chính 51 (1.158) 26 (1.101) 36 (1.168)
Hoạt động khác 366 1.040 779 1.504 312 2.043
Tổng cộng 1.125.513 3.619 1.130.888 5.818 1.137.537 6.266

2. Ứng dụng công nghệ và tổ chức chu trình doanh thu thực tế

Từ năm 2017, công ty đưa vào vận hành hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) do hãng Oracle cung cấp, bao gồm các phân hệ Kế toán tài chính, Bán hàng, Mua hàng, Quản lý kho, Quản lý dự án và Quản trị nhân sự. Khóa luận mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và nghiệp vụ cho 3 mảng hoạt động chính:

  • Chu trình doanh thu từ kinh doanh điện:
    • Thu thập chỉ số và lập hóa đơn: Dữ liệu sản lượng điện tiêu thụ được chốt tự động qua hệ thống thu thập chỉ số công tơ từ xa RF-Spider (mô hình mắt lưới), truyền vào cơ sở dữ liệu phần mềm quản lý thông tin khách hàng CMIS để tính toán điện năng tiêu thụ, xuất hóa đơn điện tử và lập báo cáo công nợ. Khách hàng có thể tra cứu hóa đơn qua website chăm sóc khách hàng của EVN.
    • Ghi nhận doanh thu trên ERP: Định kỳ hàng tháng, Phòng Kinh doanh lập Bảng tổng hợp bán điện chuyển giao cho Phòng Tài chính – Kế toán. Kế toán tổng hợp tiến hành nhập liệu trên hệ thống ERP (các màn hình nhập đối tượng, số tiền doanh thu ước, hạch toán Nợ/Có và kết chuyển doanh thu).
    • Thu tiền và xóa nợ: Áp dụng các hình thức thu qua tiền mặt (thu ngân viên tại quầy, điểm giao dịch), tiền gửi (chuyển khoản, trích nợ tự động ngân hàng) và thanh toán điện tử (ATM, Internet banking, SMS banking). Thu ngân viên hoặc kế toán ngân hàng đối soát chứng từ nộp tiền/Giấy báo có để Phòng Kinh doanh xóa nợ chi tiết trên CMIS theo thứ tự nợ cũ trả trước, nợ mới trả sau.
  • Chu trình doanh thu dịch vụ thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện (cấp điện áp $\le 35kV$) và Cho thuê cột điện treo cáp viễn thông: Nghiệp vụ bắt đầu từ ký kết hợp đồng kinh tế $\rightarrow$ thực hiện dịch vụ/nghiệm thu khối lượng hoàn thành $\rightarrow$ phát hành hóa đơn GTGT $\rightarrow$ theo dõi thanh toán và kế toán sản xuất khác nhập liệu hạch toán trên ERP.

3. Các thủ tục kiểm soát đang vận hành

Đơn vị đã thiết lập cơ chế phân quyền truy cập người dùng trên phần mềm ERP bằng tài khoản/mật khẩu cá nhân; tách biệt nhiệm vụ giữa bộ phận kinh doanh điện và kế toán ghi sổ; đối soát dữ liệu định kỳ giữa báo cáo doanh thu từ CMIS và tài khoản Sổ cái trên ERP; quản lý thu hồi nợ thông qua các báo cáo theo dõi công nợ chi tiết trên CMIS.

Chương 3: Đánh giá chu trình doanh thu tại Công ty Điện lực Quảng Trị

Chương 3 chỉ ra các điểm khác biệt mang tính đặc thù ngành điện so với lý thuyết kinh doanh thương mại thông thường: sản phẩm điện năng mang tính chất phi lưu kho (sản xuất và tiêu thụ đồng thời, không phát sinh khâu xuất kho vật lý); chu trình bán hàng áp dụng cơ chế đo xa tự động qua RF-Spider và hóa đơn điện tử; có sự phối hợp xử lý song song giữa phần mềm chuyên ngành CMIS và phần mềm quản trị ERP Oracle.

Bên cạnh các ưu điểm về mức độ tự động hóa, tin học hóa dữ liệu và kiểm soát tập trung, khóa luận xác định các điểm còn hạn chế:

  • Công tác đối chiếu, khớp nối số liệu giữa phần mềm quản lý khách hàng CMIS và hệ thống kế toán ERP đôi khi chưa thực sự đồng bộ kịp thời, vẫn đòi hỏi các thao tác lập bảng tổng hợp thủ công giữa các phòng ban.
  • Hoạt động thu tiền điện qua hình thức tiền mặt tại các địa bàn huyện vùng sâu vùng xa vẫn tiềm ẩn rủi ro chậm nộp dòng tiền hoặc sai lệch đối soát giữa thu ngân viên và kế toán.
  • Việc kiểm tra độc lập tại một số khâu phân loại hóa đơn tồn đọng chưa được thực hiện thường xuyên.

Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp: Hoàn thiện quy trình kết nối tự động dữ liệu giữa CMIS và Oracle ERP; tăng cường các biện pháp kiểm soát rủi ro tiền mặt và đẩy mạnh tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng; siết chặt quy trình phân loại và kiểm soát nợ đọng tại 10 đơn vị Điện lực trực thuộc.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Làm rõ bức tranh tài chính và cơ cấu kinh doanh (2016 – 2018): Khóa luận chỉ ra rằng quy mô tài sản của công ty tăng trưởng đều (đạt hơn 882,68 tỷ đồng vào năm 2018), trong đó TSDH chiếm trên 96% tổng tài sản. Mặc dù mảng kinh doanh điện chiếm trên 96% tổng doanh thu hàng năm (đạt 1.099,54 tỷ đồng năm 2018) nhưng liên tục bị lỗ gộp (năm 2016 lỗ 13,40 tỷ; năm 2017 lỗ 11,66 tỷ; năm 2018 lỗ 11,21 tỷ đồng). Tổng lợi nhuận toàn công ty vẫn dương và tăng trưởng qua các năm (đạt 6,26 tỷ đồng năm 2018) là nhờ vào mức sinh lời cao từ mảng sản xuất khác (lãi 8,99 tỷ năm 2018), kinh doanh khác (lãi 7,33 tỷ năm 2018) và hoạt động khác bù đắp.
  • Tài liệu hóa quy trình luân chuyển dữ liệu: Khóa luận xây dựng chi tiết lưu đồ luân chuyển chứng từ và dữ liệu giữa các bên (Khách hàng, 10 Điện lực, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán, Ngân hàng) đối với chu trình kinh doanh điện năng và các dịch vụ kỹ thuật điện.
  • Đánh giá hệ thống KSNB chu trình doanh thu: Nhận diện rõ vai trò tích hợp của hệ sinh thái công nghệ gồm hệ thống đo xa RF-Spider, phần mềm CMIS và Oracle ERP trong việc tự động hóa khâu chốt sản lượng, lập hóa đơn điện tử và ghi nhận doanh thu.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận làm rõ sự khác biệt giữa mô hình lý thuyết chu trình doanh thu thương mại chuẩn và mô hình chu trình doanh thu đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh năng lượng (không qua kho lưu trữ, phụ thuộc vào công nghệ đo đếm từ xa và tích hợp nhiều phần mềm chuyên ngành).
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và tổ chức có tính ứng dụng thực tế cho Công ty Điện lực Quảng Trị nhằm nâng cao hiệu quả đối soát công nợ, tối ưu hóa quy trình nhập liệu trên ERP và giảm thiểu rủi ro thất thoát trong thu hồi tiền điện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Về thời gian và dữ liệu: Số liệu phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ và chứng từ minh họa chỉ dừng lại ở năm tài chính 2018; thời gian thực tập khảo sát thực tế diễn ra trong phạm vi 3 tháng (01/2019 – 04/2019).
    • Về phạm vi nội dung: Mặc dù công ty hoạt động trong nhiều ngành nghề, đề tài chỉ tập trung khảo sát sâu chu trình doanh thu của 3 mảng trọng điểm (kinh doanh điện; thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện $\le 35kV$; cho thuê cột điện treo cáp viễn thông), chưa đi sâu vào các mảng khác như xây lắp điện, tư vấn dự án đầu tư hay kinh doanh thiết bị điện tử.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Mở rộng đánh giá chu trình doanh thu gắn liền với các công cụ kiểm toán tự động (Continuous Auditing) trong môi trường hệ thống ERP.
    • Nghiên cứu giải pháp tích hợp thời gian thực (Real-time integration) toàn diện giữa phần mềm quản lý kinh doanh CMIS với các phân hệ Tài chính - Sổ cái của Oracle ERP nhằm loại bỏ hoàn toàn các khâu trung gian thủ công.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và giảng viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý (MIS): Cung cấp một nghiên cứu tình huống (case study) thực tế về cách tổ chức hệ thống thông tin kế toán và kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu tại doanh nghiệp phân phối năng lượng quy mô lớn; minh họa chi tiết về việc ứng dụng phần mềm ERP Oracle kết hợp phần mềm chuyên ngành.
  • Người làm đề tài khóa luận, nghiên cứu tương tự: Tham khảo phương pháp mô tả luồng quy trình bằng lưu đồ chuẩn; phương pháp phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh theo loại hình; quy trình kiểm soát đối soát công nợ giữa các phần mềm tác nghiệp và phần mềm kế toán.
  • Cán bộ quản lý kế toán - tài chính tại các đơn vị phân phối điện lực: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về kiểm soát rủi ro dòng tiền và tối ưu hóa luân chuyển chứng từ trong mô hình công ty mẹ - đơn vị trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Điện lực Quảng Trị áp dụng chế độ kế toán và hệ thống phần mềm nào trong quản lý chu trình doanh thu?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC theo hình thức kế toán Chứng từ - Ghi sổ trên máy vi tính. Trong công tác quản lý chu trình doanh thu, công ty vận hành kết hợp hệ thống phần mềm ERP do hãng Oracle (Mỹ) cung cấp từ năm 2017 (các phân hệ Kế toán tài chính, Bán hàng, Mua hàng, Kho...), phần mềm quản lý kinh doanh điện năng CMIS, hệ thống đo chỉ số tự động RF-Spider và hệ thống cổng thông tin Hóa đơn điện tử.

2. Tình hình kết quả kinh doanh theo loại hình của công ty giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì nổi bật?

Hoạt động kinh doanh điện là nguồn thu chủ lực chiếm trên 96% tổng doanh thu (năm 2018 đạt 1.099,54 tỷ đồng trên tổng số 1.137,54 tỷ đồng doanh thu toàn công ty). Tuy nhiên, mảng kinh doanh điện liên tục bị lỗ gộp trong cả 3 năm (năm 2016 lỗ 13,40 tỷ; năm 2017 lỗ 11,66 tỷ; năm 2018 lỗ 11,21 tỷ đồng). Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty vẫn có lãi và tăng đều (năm 2016 lãi 3,62 tỷ; năm 2017 lãi 5,82 tỷ; năm 2018 lãi 6,26 tỷ đồng) là nhờ vào lợi nhuận từ hoạt động sản xuất khác, kinh doanh khác, dịch vụ và hoạt động khác bù đắp.

3. Quy trình thu thập sản lượng điện để lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu tại công ty diễn ra như thế nào?

Đến kỳ chốt chỉ số, hệ thống RF-Spider tự động thu thập chỉ số công tơ từ xa theo mô hình mắt lưới và đồng bộ với cơ sở dữ liệu trên phần mềm CMIS để tính toán sản lượng điện tiêu thụ của từng khách hàng. Phòng Kinh doanh tiến hành lập hóa đơn GTGT điện tử và ghi nhận công nợ trên CMIS. Định kỳ hàng tháng, Phòng Kinh doanh tổng hợp số liệu thành Bảng tổng hợp bán điện chuyển sang Phòng Tài chính – Kế toán để kế toán tổng hợp nhập liệu ghi nhận doanh thu trên phân hệ Sổ cái của hệ thống Oracle ERP.

4. Khách hàng sử dụng điện của Công ty Điện lực Quảng Trị thanh toán tiền điện qua những hình thức nào?

Khách hàng thực hiện thanh toán tiền điện qua 3 nhóm hình thức chính: (1) Nộp tiền mặt trực tiếp tại trụ sở Điện lực hoặc các điểm thu tập trung của Điện lực, quầy giao dịch ngân hàng; (2) Thanh toán qua tiền gửi ngân hàng thông qua lệnh chuyển khoản hoặc đăng ký trích nợ tự động tài khoản; (3) Thanh toán điện tử qua máy rút tiền tự động (ATM) hoặc các dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet banking, SMS banking).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Kim Lân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán và kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu trong doanh nghiệp. Thông qua dữ liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2016 – 2018 tại Công ty Điện lực Quảng Trị, đề tài đã phản ánh chân thực bức tranh tổ chức luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ trên hệ thống Oracle ERP, phần mềm CMIS và đo xa RF-Spider. Nghiên cứu đã làm rõ tính chất đặc thù phi lưu kho của ngành điện, phân tích sâu cơ cấu doanh thu - lợi nhuận theo loại hình kinh doanh và chỉ ra những khoảng trống cần hoàn thiện trong công tác đối soát công nợ, quản lý dòng tiền mặt. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận có cơ sở thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu quả quản trị chu trình doanh thu tại đơn vị.