Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong quản lý nội trú bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp - BV Hữu Nghị

Nghiên cứu phân tích thực trạng kê đơn thuốc tại Bệnh viện Hữu Nghị, tập trung vào quản lý nội trú bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp. Cung cấp cái nhìn tổng

Trường đại học

Đại học Dược Hà Nội

Chuyên ngành

Dược lâm sàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

152
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hội chứng mạch vành cấp và kê đơn thuốc

Hội chứng mạch vành cấp (HCMVC) là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do tim mạch trên toàn cầu. Bệnh biểu hiện qua nhồi máu cơ tim ST chênh lên, nhồi máu cơ tim không ST chênh lên và cơn đau thắt ngực không ổn định. Tại Việt Nam, gánh nặng bệnh lý này ngày càng gia tăng. Quản lý nội trú bệnh nhân HCMVC đòi hỏi phác đồ điều trị chuẩn hóa. Các nhóm thuốc chủ chốt bao gồm kháng kết tập tiểu cầu, thuốc chẹn beta giao cảm, statin và thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể. Bệnh viện Hữu Nghị Hà Nội là cơ sở y tế tuyến trung ương, tiếp nhận số lượng lớn bệnh nhân tim mạch. Nghiên cứu phân tích thực trạng kê đơn tại đây giúp đánh giá mức độ tuân thủ hướng dẫn điều trị quốc gia. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học cho việc cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân HCMVC.

1.1. Định nghĩa và phân loại hội chứng mạch vành cấp

Hội chứng mạch vành cấp là nhóm bệnh lý tim mạch xảy ra khi dòng máu đến cơ tim bị giảm đột ngột. Nguyên nhân thường do vỡ mảng xơ vữa động mạch vành, hình thành huyết khối gây hẹp hoặc tắc lòng mạch. Phân loại HCMVC dựa trên điện tâm đồ gồm ba thể chính. Thể nhồi máu cơ tim có ST chênh lên chiếm khoảng 13,9% trong mẫu nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu Nghị. Thể hội chứng vành cấp không ST chênh chiếm tỷ lệ cao hơn, đạt 86,1%. Mỗi thể có phác đồ điều trị và tiên lượng khác nhau. Việc phân loại chính xác giúp bác sĩ lựa chọn chiến lược điều trị phù hợp.

1.2. Các nhóm thuốc điều trị cơ bản trong quản lý nội trú

Điều trị nội trú HCMVC sử dụng nhiều nhóm thuốc với cơ chế tác dụng khác nhau. Nhóm kháng kết tập tiểu cầu ngăn ngừa hình thành huyết khối mới. Thuốc chẹn beta giao cảm giảm nhu cầu oxy cơ tim và kiểm soát nhịp tim. Statin hạ mỡ máu và ổn định mảng xơ vữa. Thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể bảo vệ chức năng tim. Ngoài ra, thuốc chống đông heparin được sử dụng trong giai đoạn cấp. Mỗi nhóm thuốc đều có chỉ định cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Bác sĩ cần đánh giá toàn diện tình trạng bệnh nhân trước khi kê đơn.

II. Phân tích thực trạng kê đơn thuốc tại bệnh viện Hữu Nghị

Nghiên cứu tiến hành trên 187 bệnh nhân HCMVC nhập viện Bệnh viện Hữu Nghị. Kết quả cho thấy đặc điểm kê đơn có nhiều điểm đáng chú ý. Nhóm statin được kê đơn phổ biến nhất với tỷ lệ 60% bệnh nhân có tiền sử sử dụng. Atorvastatin là statin được ưu tiên lựa chọn, chiếm 45 trên tổng số 48 trường hợp. Thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể đứng thứ hai với 44,4%. Nhóm kháng kết tập tiểu cầu đơn đạt 34,5%. Tỷ lệ kê đơn thuốc chẹn beta còn thấp, chỉ 23,5%. Kháng kết tập tiểu cầu kép được sử dụng ở 11,2% bệnh nhân. Về biện pháp điều trị can thiệp, 63,6% bệnh nhân được can thiệp mạch vành qua da. Tỷ lệ nong bóng chiếm 5%. Các yếu tố nguy cơ phổ biến gồm tăng huyết áp 81,8%, đái tháo đường 31,6%, rối loạn lipid máu 19,8%. Tiền sử suy thận chiếm 15%. Những số liệu này phản ánh thực tế kê đơn tại cơ sở nghiên cứu.

2.1. Đặc điểm sử dụng thuốc kháng kết tập tiểu cầu và statin

Thuốc kháng kết tập tiểu cầu đóng vai trò nền tảng trong điều trị HCMVC. Nghiên cứu ghi nhận 34,5% bệnh nhân dùng kháng kết tập đơn và 11,2% dùng kép. Tỷ lệ kháng kết tập kép thấp hơn kỳ vọng so với khuyến cáo. Nhóm statin đạt tỷ lệ kê đơn cao nhất trong các thuốc dự phòng thứ phát. Atorvastatin chiếm ưu thế rõ rệt với 93,7% trong tổng số trường hợp dùng statin. Rosuvastatin chỉ được kê đơn cho một trường hợp duy nhất. Điều này cho thấy xu hướng kê đơn tập trung vào một hoạt chất. Việc đa dạng hóa lựa chọn statin cần được xem xét thêm.

2.2. Đặc điểm sử dụng thuốc chẹn beta và thuốc ức chế men chuyển

Thuốc chẹn beta được khuyến cáo sử dụng rộng rãi cho bệnh nhân HCMVC. Tuy nhiên, tỷ lệ kê đơn tại bệnh viện Hữu Nghị chỉ đạt 23,5%. Đây là con số thấp so với hướng dẫn điều trị quốc gia. Các thuốc chẹn beta được lựa chọn gồm carvedilol, bisoprolol và metoprolol. Nhóm ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể có tỷ lệ kê đơn cao hơn, đạt 44,4%. Thuốc nhóm này bảo vệ cơ tim và ngăn remodeling thất trái. Cần đánh giá nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ kê đơn chênh lệch giữa các nhóm thuốc. Rào cản có thể đến từ kiến thức bác sĩ hoặc lo ngại tác dụng phụ.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng kê đơn thuốc HCMVC

Cải thiện kê đơn thuốc HCMVC đòi hỏi tiếp cận đa chiều. Hệ thống bệnh viện cần xây dựng phác đồ nội bộ dựa trên hướng dẫn quốc gia và quốc tế. Đào tạo liên tục cho đội ngũ bác sĩ lâm sàng là yếu tố then chốt. Dược sĩ lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong kiểm tra và tư vấn kê đơn. Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ ra quyết định kê đơn giúp giảm sai sót. Cảnh báo tương tác thuốc và chống chỉ định trên hệ thống máy tính có hiệu quả thiết thực. Xây dựng bảng kê đơn tiêu chuẩn cho từng thể HCMVC giúp chuẩn hóa quy trình. Giám sát và đánh giá định kỳ mức độ tuân thủ khuyến cáo cần được thực hiện. Nghiên cứu rào cản trong kê đơn giúp xác định nguyên nhân gốc rễ. Từ đó, can thiệp đúng mục tiêu và cải thiện kết quả điều trị bệnh nhân.

3.1. Xây dựng phác đồ điều trị chuẩn hóa và đào tạo nhân viên

Phác đồ điều trị chuẩn hóa là nền tảng cho kê đơn hợp lý. Bệnh viện cần ban hành hướng dẫn nội bộ dựa trên khuyến cáo của Bộ Y tế và các tổ chức tim mạch quốc tế. Chương trình đào tạo liên tục giúp cập nhật kiến thức cho bác sĩ. Nội dung đào tạo bao gồm chỉ định, liều dùng, chống chỉ định và theo dõi tác dụng phụ của từng nhóm thuốc. Hội thảo chuyên đề với sự tham gia của chuyên gia tim mạch nâng cao hiệu quả học tập. Đánh giá kiến thức trước và sau đào tạo giúp đo lường hiệu quả. Sự phối hợp giữa khoa Dược và khoa Tim mạch cần được tăng cường.

3.2. Vai trò của dược sĩ lâm sàng trong kiểm tra kê đơn

Dược sĩ lâm sàng là cầu nối giữa bác sĩ kê đơn và người bệnh. Họ tham gia kiểm tra tính hợp lý của đơn thuốc hàng ngày. Phát hiện các vấn đề như tương tác thuốc, liều không phù hợp hoặc thiếu thuốc khuyến cáo. Tư vấn cho bác sĩ điều chỉnh đơn thuốc khi cần thiết. Theo dõi đáp ứng điều trị và tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân. Giáo dục bệnh nhân về cách sử dụng thuốc đúng cách trước khi xuất viện. Nghiên cứu cho thấy can thiệp của dược sĩ lâm sàng giảm tỷ lệ sai sót thuốc. Mô hình làm việc nhóm đa chuyên ngành cải thiện kết quả lâm sàng.

IV. Kết luận và ứng dụng thực hành kê đơn thuốc tim mạch

Nghiên cứu cung cấp bức tranh toàn cảnh về kê đơn thuốc HCMVC tại bệnh viện Hữu Nghị. Kết quả cho thấy mức độ tuân thủ hướng dẫn điều trị ở một số nhóm thuốc tốt. Tuy nhiên, tỷ lệ kê đơn thuốc chẹn beta còn thấp so với khuyến cáo. Statin và thuốc ức chế men chuyển được sử dụng tương đối đầy đủ. Đặc điểm bệnh nhân phù hợp với đặc thù bệnh viện tuyến trung ương. Tỷ lệ can thiệp mạch vành qua da cao phản ánh năng lực chuyên môn kỹ thuật. Các yếu tố nguy cơ phổ biến cần được kiểm soát tích cực hơn. Nghiên cứu đề xuất cần tăng cường kê đơn thuốc chẹn beta theo hướng dẫn. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực hành giúp nâng cao chất lượng điều trị. Các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng mẫu và đa trung tâm để có kết quả đại diện hơn.

4.1. Tóm tắt các phát hiện chính của nghiên cứu

Nghiên cứu phân tích 187 bệnh nhân HCMVC nội trú tại bệnh viện Hữu Nghị. Đặc điểm nhân khẩu học cho thấy bệnh nhân nam chiếm đa số, tuổi trung bình cao. Hội chứng vành cấp không ST chênh phổ biến hơn thể có ST chênh lên. Tỷ lệ can thiệp mạch vành qua da đạt 63,6%. Về kê đơn, statin dẫn đầu với 60% bệnh nhân có tiền sử sử dụng. Thuốc ức chế men chuyển đạt 44,4%, kháng kết tập tiểu cầu đơn 34,5%. Tỷ lệ thuốc chẹn beta chỉ 23,5%, cần cải thiện. Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ phổ biến nhất.

4.2. Hướng phát triển và đề xuất cho thực hành lâm sàng

Bệnh viện cần xây dựng quy trình kê đơn dựa trên bằng chứng khoa học. Thiết lập hệ thống giám sát kê đơn liên tục giúp phát hiện sai sót sớm. Nghiên cứu đa trung tâm trên diện rộng giúp đánh giá thực trạng toàn quốc. Ưu tiên đào tạo về chỉ định thuốc chẹn beta cho bác sĩ lâm sàng. Tích hợp dược sĩ lâm sàng vào đội ngũ chăm sóc bệnh nhân tim mạch. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ kê đơn là hướng đi tiềm năng. Đánh giá hiệu quả can thiệp qua tỷ lệ biến cố tim mạch và tử vong. Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng kê đơn theo chuẩn quốc tế.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI HỒ THỊ NGỌC PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC TRONG QUẢN LÝ NỘI TRÚ BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI HỒ THỊ NGỌC PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC TRONG QUẢN LÝ NỘI TRÚ BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ 8720205 Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Vân Anh TS. Bùi Long HÀ NỘI 2021 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng cảm ơn hai người thầy: TS. Lê Vân Anh – Trưởng khoa Dược– Bệnh viện Hữu Nghị và TS. Bùi Long– Trưởng khoa tim mạch can thiệp – Bệnh viện Hữu Nghị, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, trực tiếp dẫn dắt, động viên, giúp đỡ trên nhiều phương diện và ủng hộ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tại bệnh viện. Tôi cũng xin gửi lời chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn Thị Thu Thủy, ThS. Đồng Thị Xuân Phương và ThS. Nguyễn Hữu Duy – Bộ môn Dược Lâm Sàng, trường Đại học Dược Hà Nội đã dành tâm huyết và thời gian để có thể dẫn dắt tôi đến ngày hoàn thành luận văn. Đồng thời tôi cũng chân thành cảm ơn Thầy Cô bộ môn Dược lâm sàng đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, động viên và cho tôi những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và ban lãnh đạo Bệnh viện, cùng tập thể cán bộ nhân viên khoa Dược và các y, bác sĩ tại khoa phòng mà tôi đã thực hiện đề tài tại bệnh viện Hữu Nghị đã luôn giúp đỡ, tạo mọi điều kiện giúp tôi thực hiện đề tài. Cuối cùng, tôi muốn dành lời cảm ơn tới gia đình, những người bạn đã bên cạnh tôi, là nguồn động viên lớn lao với tôi trong học tập, công tác cũng như trong cuộc sống. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Học viên Hồ Thị Ngọc MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ ĐẶT VẤN ĐỀ . Tổng quan quản lý hội chứng mạch vành cấp .1 Sơ lược hội chứng mạch vành cấp .2 Quản lý bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp .3 Tổng quan các liệu pháp điều trị hội chứng mạch vành cấp.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về thực trạng kê đơn thuốc trên bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp .1 Các nghiên cứu về thực trạng kê đơn thuốc điều trị HCMVC .2 Các nghiên cứu xác định rào cản trong kê đơn trong quản lý HCMVC. 25 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu mục tiêu 1.1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phương pháp nghiên cứu.2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của mục tiêu 2 .1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phương pháp nghiên cứu.1 Phân tích đặc điểm kê đơn một số nhóm thuốc được khuyến cáo .1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu .2 Đặc điểm sử dụng thuốc điều trị HCMVC trong giai đoạn nội trú .2 Xác định rào cản trong việc áp dụng khuyến cáo của Hướng dẫn điều trị đối với quản lý nội trú bệnh nhân HCMVC .1 Đặc điểm bác sĩ tham gia phỏng vấn . Đặc điểm chung về việc áp dụng hướng dẫn điều trị trong thực hành . Xác định rào cản trong việc áp dụng khuyến cáo của Hướng dẫn điều trị đối với quản lý nội trú bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp . Đề xuất giải pháp từ góc nhìn của các bác sĩ .1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu .2 Đặc điểm bệnh.2 Đặc điểm sử dụng thuốc trong điều trị nội trú HCMVC .1 Đặc điểm tần suất sử dụng các thuốc trong điều trị nội trú .2 Đặc điểm sử dụng thuốc chống huyết khối .3 Đặc điểm sử dụng thuốc ƯCMC/CTTA .4 Đặc điểm sử dụng chẹn beta .5 Đặc điểm sử dụng statin .5 Đặc điểm kê đơn ức chế bơm proton .3 Xác định rào cản trong việc áp dụng khuyến cáo của Hướng dẫn điều trị đối với quản lý nội trú bệnh nhân HCMVC .1 Xác định rào cản trong việc áp dụng khuyến cáo của Hướng dẫn điều trị .2 Đề xuất giải pháp từ góc nhìn của các bác sĩ . 91 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu và viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt The American College of ACC Trường môn tim học Hoa Kỳ Cardiology ADP Adenosin DiPhosphate Adenosin DiPhosphate The American Heart AHA Hội tim mạch học Hoa Kỳ Association AMI Acute Myocardial Infarction Nhồi máu cơ tim cấp BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể BN Bệnh nhân BTMV Bệnh tim mạch vành Coronary Artery Bypass Graft Phẫu thuật bắc cầu nối động CABG Surgery mạch vành Cyclic Adenosine cAMP AMP vòng Monophosphate Cardiac failure, Hypertension, Suy tim, Tăng huyết áp, 75 tuổi Age 75(Doubled), Diabetes, (điểm gấp đôi), đái tháo đường CHA2DS2-VASc Stroke (Doubled) – VAScular đường, đột quỵ (điểm gấp đôi), disease, Age 65–74 and Sex bệnh lý mạch máu, 65 - 74 tuổi category (Female) và giới tính nữ. Creatine kinase myocardial CK-MB Enzym cơ tim creatin kinase band COX Cyclooxygenanse Cyclooxygenanse CTTA Angiotensin II receptor blocker Chẹn thụ thể AT 1 CĐTNKÔĐ Unstable angina Đau thắt ngực không ổn định ECG Electrocardiogram Điện tâm đồ European Society of ESC Hội tim mạch học châu Âu. Cardiology Cục quản lý thuốc – thực phẩm FDA Food Drug Administration Hoa Kỳ GP Glycoprotein Glycoprotein GPI Glycoprotein IIb/IIIa Inhibitor Chất ức chế GP IIb/IIIa HCMVC Acute Coronary Syndrome Hội chứng mạch vành cấp High Density Lipoprotein- HDL-C Cholesterol tỷ trọng cao Cholesterol INR International normalized ratio Chỉ số bình thường hóa quốc tế Journal of American Medical JAMA Tạp chí của hiệp hội y khoa Mỹ Association Liệu pháp điều trị kép thuốc KKTTC KÉP Dual Antiplatelet Therapy kháng kết tập tiểu cầu. LBBB Left Bundle Branch block Block nhánh thất trái Low Density Lipoprotein - LDL-C Cholesterol tỷ trọng thấp Cholesterol Heparin trọng lượng phân tử LMWH Low molecular weight heparin thấp NMCT cấp ST ST-Elevation Myocardial Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh chênh Infarction lên NMCT cấp ST Non-ST-Elevation Myocardial Nhồi máu cơ tim cấp không có không chênh Infarction ST chênh lên Percutaneous Coronary PCI Can thiệp mạch vành qua da Intervention PPI Proton-Pump Inhibitors Thuốc ức chế bơm proton RAA Renin angiotensin aldosteron Renin angiotensin aldosteron RLLP Rối loạn lipid máu Liệu pháp điều trị thuốc kháng SAPT Single Antiplatelet Therapy kết tập tiểu cầu đơn độc TSH Tiêu sợi huyết TMCB Thiếu máu cục bộ UA Unstable angina Đau thắt ngực không ổn định Angiotensin converting enzym ƯCMC Ức chế men chuyển inhibitor UFH Unfractionated Heparin Heparin không phân đoạn ULN Upper limit of normal Chỉ số bình thường cao VWF Von Willerbrand Von Willerbrand DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Sử dụng thuốc nội khoa trong điều trị nội trú HCMVC .2 Khuyến cáo lựa chọn và liều sử dụng KKTTC kép.3 Khuyến cáo lựa chọn và liều sử dụng chống đông điều trị nội trú HCMVC .4 Khuyến cáo lựa chọn và liều dùng chẹn beta điều trị HCMVC .5 Khuyến cáo lựa chọn và liều dùng ƯCMC/CTTA điều trị HCMVC .6 Khuyến cáo lựa chọn và liều dùng Statin điều trị HCMVC .7 Nghiên cứu thực trạng kê đơn thuốc quản lý HCMVC trên thế giới .1 Đặc điểm chung của bệnh nhân .2 Đặc điểm chức năng gan thận theo các thời điểm .3 Phân bố bệnh nhân điều trị theo thời điểm tại các khoa phòng .4 Đặc điểm tiền sử bệnh .5 Đặc điểm tiền sử dùng thuốc .6 Đặc điểm bệnh .7 Tần suất sử dụng các nhóm thuốc trong điều trị nội trú HCMVC .8 Đặc điểm kê đơn thuốc chống huyết khối .9 Phác đồ thuốc chống huyết khối sử dụng .10 Đặc điểm sử dụng thuốc chống đông .11 Tính phù hợp trong sử dụng thuốc chống đông theo khuyến cáo.12 Một số đặc điểm sử dụng thuốc KKTTC.13 Đặc điểm phác đồ duy trì thuốc kháng kết tập tiểu cầu .14 Tính phù hợp đơn kê thuốc KKTTC .15 Một số đặc điểm sử dụng thuốc ƯCMC/CTTA .16 Tỷ lệ sử dụng ƯCMC/CTTA trên một số bệnh nhân .17 Đặc điểm phù hợp trong sử dụng thuốc ƯCMC/CTTA theo khuyến cáo .18 Đặc điểm sử dụng thuốc chẹn beta .19 Đặc điểm sử dụng chẹn beta trên một số nhóm bệnh .20 Đặc điểm phù hợp của chẹn beta theo khuyến cáo .21 Một số đặc điểm sử dụng nhóm statin .22 Tính phù hợp đơn kê thuốc statin .23 Đặc điểm sử dụng ức chế bơm proton .24 Đặc điểm bác sĩ tham gia phỏng vấn . 55 DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Hình 1. Hình ảnh điện tâm đồ tim trong hội chứng mạch vành cấp . Quy trình chẩn đoán hội chứng mạch vành cấp .3 Sơ đồ xử trí rung nhĩ sau NMCT ở bệnh nhân STEMI .4 Sơ đồ xử trí biến chứng chảy máu trong quá trình PCI .1 Quy trình phỏng vấn sâu. 35 ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng mạch vành cấp (HCMVC) là tình trạng bệnh mạch vành cấp đặc trưng bởi thiếu máu cơ tim gây ra bởi sự xơ vữa mạch vành diễn ra đột ngột, dẫn tới chuỗi phản ứng, gây ra chèn ép thành mạch, hậu quả cuối cùng dẫn tới cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim cấp (NMCT), thậm chí đột tử [42]. Theo số liệu thống kê bệnh mạch vành là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn tới tử vong tim mạch ,cũng như gây biến chứng nặng nề về sau và có xu hướng tăng lên (theo WHO ước tính 17,9 triệu người tử vong vào năm 2016, 85% do đột quỵ và đau tim) [41]. Thậm chí, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tỷ lệ tử vong do biến cố tim mạch còn cao hơn sau nhồi máu cơ tim, do nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim tăng tuyến tính đến 5 năm [40], [53], [127]. Sự ra đời của biện pháp tái tưới máu sớm như PCI, đồng thời sử dụng các nhóm thuốc kháng kết tập tiểu cầu kép, chống đông, chẹn beta, ức chế men chuyển/chẹn thụ thể AT1 và statin đã cải thiện đáng kể tỉ lệ biến chứng cũng như tử vong do HCMVC [39], [40], [82], [121]. Hiện nay đã có các nhiều hướng dẫn điều trị dựa trên bằng chứng, có tính cấp nhật như ESC, ACC/AHA về sử dụng thuốc trong quản lý HCMVC [7], [41]. Các nghiên cứu trên thế giới đã ghi nhận tỷ lệ kê đơn các nhóm thuốc trên thấp (<70%), riêng nhóm kháng kết tập tiểu cầu được kê với tỷ lệ cao hơn (>80%) [8], [14], [105]. Tuân thủ kém các hướng dẫn điều trị có thể gây gia tăng tỷ lệ tử vong và biến cố tim mạch hơn so với tuân thủ tốt [40], [80].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ