Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính huyết mạch, điều hòa và phân bổ hiệu quả các nguồn lực tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội. Hoạt động của ngân hàng thương mại tạo tiền đề thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát, tạo việc làm và đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đối với mỗi ngân hàng thương mại, vốn huy động là cơ sở nền tảng quyết định quy mô kinh doanh, khả năng cung ứng tín dụng, hoạt động đầu tư và mức sinh lời.
Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam ghi nhận sự đổi mới về chất lượng dịch vụ và quy mô hoạt động. Tại thị trường Thừa Thiên Huế, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Huế (MSB Huế) đã có những bước tiến trong việc cung ứng các dịch vụ tài chính cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác và biến động của thị trường tài chính, hoạt động huy động vốn tại chi nhánh vẫn đối mặt với nhiều khó khăn: cơ cấu nguồn vốn chưa thực sự cân đối, tỷ trọng vốn ngắn hạn còn cao, năng suất huy động vốn có giai đoạn sụt giảm và công tác chăm sóc khách hàng cần tiếp tục hoàn thiện. Trước thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Trần Thảo Vy thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tài chính với đề tài "Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Huế" nhằm đánh giá toàn diện hoạt động huy động vốn và tìm kiếm các giải pháp thích hợp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn và các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động huy động vốn tại MSB – Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 – 2023 thông qua các chỉ tiêu quy mô, cơ cấu, tiến độ thực hiện kế hoạch, tốc độ tăng trưởng và năng suất lao động.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn (yếu tố môi trường pháp lý, kinh tế - xã hội, chính sách lãi suất, chất lượng tín dụng, tâm lý khách hàng, năng lực quản trị).
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ các hạn chế tồn đọng cùng nguyên nhân trong hoạt động huy động vốn tại chi nhánh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh quy mô, tối ưu cơ cấu nguồn vốn và nâng cao hiệu quả huy động vốn tại MSB – Chi nhánh Huế trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Huế.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Huế (địa chỉ: 14B Lý Thường Kiệt, Phường Vĩnh Ninh, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng pháp lý và lý thuyết quản trị ngân hàng thương mại:
- Cơ sở pháp lý: Căn cứ theo Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14, xác định ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận.
- Khung lý thuyết về chức năng ngân hàng: Bốn chức năng cơ bản gồm: chức năng trung gian tín dụng (cầu nối giữa chủ thể thừa vốn và thiếu vốn), chức năng trung gian thanh toán (trích chuyển tài khoản, cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt), chức năng tạo tiền (thông qua hoạt động mở rộng tín dụng trên cơ sở tiền gửi) và chức năng thủ quỹ (nhận, giữ, bảo quản và chi trả tiền cho khách hàng).
- Phân loại nghiệp vụ: Hệ thống hóa nghiệp vụ tài sản nợ (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá gồm trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi; vốn đi vay từ Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác) và nghiệp vụ tài sản có (ngân quỹ dự trữ, cho vay, đầu tư chứng khoán/góp vốn và tài sản có khác).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Sử dụng 5 chỉ tiêu định lượng:
- Tỷ trọng quy mô nguồn vốn huy động trên tổng nguồn vốn.
- Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế, kỳ hạn và loại tiền tệ.
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn: $\frac{\text{Tổng vốn huy động thực tế}}{\text{Kế hoạch vốn huy động}} \times 100%$.
- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động: $\frac{\text{Vốn cuối kỳ} - \text{Vốn đầu kỳ}}{\text{Vốn đầu kỳ}} \times 100%$.
- Năng suất huy động vốn bình quân: $\frac{\text{Tổng vốn huy động}}{\text{Tổng số nhân viên}}$.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng và báo cáo nhân sự giai đoạn 2021 – 2023 do Phòng Kế hoạch tổng hợp MSB – Chi nhánh Huế cung cấp, kết hợp các tài liệu công bố chính thức và văn bản quy phạm pháp luật.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin mô tả qua khảo sát ý kiến khách hàng và nhân viên tại chi nhánh về các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền.
- Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp phân tổ thống kê để phân loại dữ liệu theo tiêu thức; phương pháp thống kê mô tả nhằm tính toán tần số và tỷ trọng; phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính qua từng năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích bản chất của vốn ngân hàng – vừa là phương tiện kinh doanh, vừa là đối tượng kinh doanh chủ yếu. Vốn huy động giữ vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh, quy mô cấp tín dụng và khả năng thanh toán của ngân hàng.
Chương này phân loại chi tiết các hình thức huy động vốn cơ bản:
- Huy động qua tài khoản tiền gửi: Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán với chi phí vốn thấp), tiền gửi có kỳ hạn (nguồn vốn có tính ổn định cao) và tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn).
- Huy động qua phát hành giấy tờ có giá: Trái phiếu ngân hàng, kỳ phiếu và chứng chỉ tiền gửi nhằm bổ sung nguồn vốn trung và dài hạn.
- Vay mượn từ Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác: Vay tái chiết khấu, vay cứu cánh thanh khoản, vay theo thời vụ và vay qua đêm trên thị trường liên ngân hàng.
Đồng thời, chương 1 phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn gồm nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, bối cảnh kinh tế - xã hội, tâm lý và thói quen tiết kiệm của người dân) và nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, năng lực quản trị, chất lượng sản phẩm dịch vụ, chính sách lãi suất, công tác chăm sóc khách hàng và uy tín thương hiệu).
Chương 2: Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải – Chi nhánh Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về MSB (thành lập ngày 12/07/1991 tại Hải Phòng, chuyển Hội sở về Hà Nội năm 2005, đổi nhận diện thương hiệu thành MSB năm 2019) và MSB – Chi nhánh Huế (thành lập năm 2011 tại 14B Lý Thường Kiệt, TP. Huế). Cơ cấu tổ chức của chi nhánh bao gồm Ban Giám đốc, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Vận hành và Bộ phận Tín dụng với các vị trí chuyên trách như RM, ARM, SRM, SS, kiểm soát viên, giao dịch viên, thủ quỹ và bộ phận công nghệ.
Về tình hình nhân sự, tổng số lao động tại chi nhánh tăng từ 30 người năm 2021 lên 35 người năm 2022 (tăng 16,67%) và đạt 36 người năm 2023 (tăng 2,86%). Đội ngũ cán bộ nhân viên duy trì tỷ lệ 100% có trình độ Đại học và trên Đại học. Lao động nam chiếm tỷ trọng từ 54,28% đến 58,33%, lao động nữ chiếm từ 41,67% đến 45,72%, tập trung phần lớn tại bộ phận giao dịch trực tiếp.
| Chỉ tiêu lao động |
2021 |
2022 |
2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
30 |
35 |
36 |
+16,67 |
+2,86 |
| - Nam (người) |
17 |
19 |
21 |
+11,76 |
+10,53 |
| - Nữ (người) |
13 |
16 |
15 |
+23,08 |
-6,25 |
| - Trình độ Đại học & trên ĐH (người) |
30 |
35 |
36 |
+16,67 |
+2,86 |
Về kết quả kinh doanh và hoạt động tín dụng:
- Doanh thu năm 2022 đạt 280.120 triệu đồng (tăng 72,50% so với mức 162.388 triệu đồng năm 2021) do kinh tế phục hồi sau dịch, sau đó giảm 12,69% xuống 244.560 triệu đồng năm 2023. Lợi nhuận sau thuế đạt 21.228 triệu đồng (2021), tăng lên 32.080 triệu đồng (2022, tăng 51,12%) và đạt 30.528 triệu đồng (2023, giảm 4,83%).
- Hoạt động tín dụng tăng trưởng liên tục: Doanh số cho vay tăng từ 629.823 triệu đồng (2021) lên 785.892 triệu đồng (2022) và đạt 932.757 triệu đồng (2023). Tổng dư nợ tín dụng tăng từ 775.674 triệu đồng (2021) lên 934.633 triệu đồng (2022) và đạt 1.031.167 triệu đồng (2023), trong đó dư nợ khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối (875.205 triệu đồng năm 2023).
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (triệu đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| 1. Tổng doanh thu |
162.388 |
280.120 |
244.560 |
+72,50 |
-12,69 |
| - Thu nhập lãi thuần và lãi tương đương |
115.581 |
253.389 |
164.453 |
+119,23 |
-35,09 |
| - Thu từ hoạt động dịch vụ |
16.387 |
21.031 |
60.125 |
+28,34 |
+185,88 |
| - Thu từ kinh doanh ngoại tệ |
1.409 |
2.500 |
4.531 |
+77,43 |
+81,24 |
| - Thu nhập khác |
29.011 |
3.200 |
15.451 |
-88,97 |
+382,84 |
| 2. Tổng chi phí |
135.853 |
240.020 |
206.400 |
+76,67 |
-14,00 |
| - Chi phí trả lãi |
87.343 |
171.016 |
126.221 |
+95,80 |
-26,19 |
| - Chi phí hoạt động quản lý, công vụ |
19.467 |
25.314 |
26.782 |
+30,03 |
+5,80 |
| - Chi phí nhân viên |
26.321 |
35.150 |
42.147 |
+33,54 |
+19,91 |
| - Chi phí khác |
2.722 |
8.540 |
11.250 |
+213,74 |
+31,73 |
| 3. Lợi nhuận trước thuế |
26.535 |
40.100 |
38.160 |
+51,12 |
-4,83 |
| 4. Lợi nhuận sau thuế |
21.228 |
32.080 |
30.528 |
+51,12 |
-4,83 |
Phân tích chuyên sâu thực trạng huy động vốn tại chi nhánh:
- Danh mục sản phẩm huy động đa dạng: Đối với doanh nghiệp gồm tiền gửi thanh toán lãi suất bậc thang, tiền gửi đầu tư đa năng, tiền gửi kỳ hạn tự động, tiền gửi đầu tư linh hoạt, tiền gửi ký quỹ. Đối với cá nhân gồm tiết kiệm có kỳ hạn (thông thường, lãi suất biến đổi, lãi suất tăng theo số dư), tiền gửi không kỳ hạn và các gói tiết kiệm tích lũy (tích lũy đa năng, tích lũy cho con).
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động: Tổng vốn huy động đạt 1.127.644 triệu đồng năm 2021, tăng nhẹ 5,25% lên 1.186.877 triệu đồng năm 2022 và tăng đột biến 52,88% vào năm 2023 đạt 1.814.513 triệu đồng nhờ chính sách nâng lãi suất huy động trong bối cảnh kiểm soát lạm phát.
- Cơ cấu vốn theo thành phần kinh tế: Nguồn tiền gửi dân cư (cá nhân) chiếm tỷ trọng chủ đạo, đạt 787.069 triệu đồng (2021), 798.145 triệu đồng (2022) và tăng lên trên 1.214.000 triệu đồng (2023). Nguồn vốn từ doanh nghiệp/tổ chức tăng trưởng mạnh từ 229.000 triệu đồng (2021) lên 272.718 triệu đồng (2022) và đạt 505.041 triệu đồng (2023, tăng 85,18%).
- Cơ cấu vốn theo kỳ hạn: Nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn, đạt 635.124 triệu đồng (2021), 687.335 triệu đồng (2022) và 1.012.532 triệu đồng (2023, tăng 47,31%). Nguồn vốn trung và dài hạn tăng từ 492.000 triệu đồng (2021) lên 499.542 triệu đồng (2022) và đạt 801.981 triệu đồng (2023, tăng 60,54%).
- Cơ cấu theo loại tiền tệ: Tiền gửi VNĐ chiếm áp đảo trên 90% tổng nguồn vốn (đạt 1.033.694 triệu đồng năm 2021 và tăng lên 1.695.497 triệu đồng năm 2023). Tiền gửi ngoại tệ biến động từ 93.950 triệu đồng (2021) giảm xuống 93.354 triệu đồng (2022) và tăng lên 119.016 triệu đồng (2023).
- Tiến độ hoàn thành kế hoạch: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn cải thiện rõ rệt qua từng năm, từ 70,06% (2021) lên 72,81% (2022) và đạt 98,73% vào năm 2023 (thực hiện 1.814.513 triệu đồng trên kế hoạch đề ra).
- Năng suất huy động vốn bình quân: Năm 2021 đạt 37.588 triệu đồng/người; năm 2022 giảm xuống 33.910 triệu đồng/người do chi nhánh tuyển dụng thêm 5 nhân viên; năm 2023 năng suất tăng vọt lên 50.403 triệu đồng/người (tăng 16.493 triệu đồng/người, tương ứng tăng 48,64%).
| Chỉ tiêu phân tích huy động vốn |
Đơn vị |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tổng nguồn vốn huy động |
Triệu đồng |
1.127.644 |
1.186.877 |
1.814.513 |
| - Theo VNĐ |
Triệu đồng |
1.033.694 |
1.093.523 |
1.695.497 |
| - Theo Ngoại tệ |
Triệu đồng |
93.950 |
93.354 |
119.016 |
| - Kỳ hạn ngắn hạn |
Triệu đồng |
635.124 |
687.335 |
1.012.532 |
| - Kỳ hạn trung và dài hạn |
Triệu đồng |
492.000 |
499.542 |
801.981 |
| Kế hoạch huy động vốn |
Triệu đồng |
1.609.365 |
1.630.000 |
1.837.800 |
| Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch |
% |
70,06 |
72,81 |
98,73 |
| Tổng số nhân viên |
Người |
30 |
35 |
36 |
| Năng suất huy động vốn bình quân |
Triệu đồng/người |
37.588 |
33.910 |
50.403 |
Đánh giá tổng hợp chương 2 chỉ rõ: Bên cạnh thành công về quy mô tăng trưởng và mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm 2023, chi nhánh vẫn còn tồn tại các hạn chế như chi phí trả lãi biến động mạnh, cơ cấu kỳ hạn chưa tối ưu do khách hàng ngại gửi dài hạn trước biến động kinh tế, tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ còn thấp và công tác tiếp thị tại địa bàn chưa đồng đều.
Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải – Chi nhánh Huế
Căn cứ vào định hướng kinh doanh của MSB và thực trạng phân tích, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Chiến lược huy động vốn và hoàn thiện danh mục sản phẩm: Đa dạng hóa các gói tiết kiệm theo dòng đời khách hàng, thiết kế thêm sản phẩm tiền gửi bậc thang linh hoạt cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, chủ động điều chỉnh lãi suất cạnh tranh theo từng phân khúc.
- Chiến lược Marketing và quảng bá thương hiệu: Tăng cường hiện diện thương hiệu MSB trên địa bàn Thừa Thiên Huế thông qua các kênh truyền thông trực tuyến và trực tiếp, tiếp cận các cơ quan, trường học, doanh nghiệp địa phương để mở rộng tài khoản chi lương.
- Nâng cấp công nghệ và hiện đại hóa thiết bị: Đẩy mạnh nền tảng ngân hàng số (Digital Banking), tối ưu giao diện ứng dụng di động để khách hàng dễ dàng mở tài khoản tiết kiệm online tự động, giảm thời gian xử lý giao dịch tại quầy.
- Cải thiện chính sách chăm sóc khách hàng và khuyến mại: Đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho đội ngũ RM, ARM; thực hiện các chương trình ưu đãi quà tặng và tích điểm định kỳ; xây dựng chế độ chăm sóc riêng biệt đối với nhóm khách hàng ưu tiên (VIP/SRM).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các phát hiện định lượng thực tế về hoạt động huy động vốn tại MSB – Chi nhánh Huế:
- Tăng trưởng quy mô vốn: Tổng vốn huy động tăng từ 1.127.644 triệu đồng năm 2021 lên 1.814.513 triệu đồng năm 2023 (tăng 60,91% sau 3 năm). Trong đó năm 2023 đạt bước tăng trưởng đột biến 52,88% so với năm 2022.
- Cải thiện tỷ lệ thực hiện kế hoạch: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn nâng từ mức 70,06% (2021) lên 72,81% (2022) và đạt 98,73% (2023), phản ánh khả năng lập kế hoạch và bám sát thị trường của ban điều hành.
- Tăng năng suất lao động: Năng suất huy động vốn bình quân đầu người tăng từ 37.588 triệu đồng/người (2021) lên 50.403 triệu đồng/người (2023), tương ứng mức tăng ròng 12.815 triệu đồng/người.
- Cơ cấu vốn rõ nét: Nguồn vốn VNĐ giữ vai trò chủ chốt (>90%), tiền gửi cá nhân là nguồn lực ổn định nhất (chiếm trên 65% tổng nguồn huy động), trong khi tiền gửi doanh nghiệp ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc 85,18% trong năm 2023.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về thực trạng tài chính, tín dụng và huy động vốn của một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thừa Thiên Huế giai đoạn hậu COVID-19 (2021 - 2023), đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp gắn với định hướng chuyển đổi số và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được chỉ ra từ phạm vi và dữ liệu thực tế:
- Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu nội bộ của một chi nhánh đơn lẻ (MSB – Chi nhánh Huế) trong giai đoạn 2021 – 2023, chưa tiến hành đối sánh số liệu định lượng với các chi nhánh ngân hàng đối thủ cùng địa bàn (như Vietcombank, BIDV, VietinBank tại Huế).
- Phương pháp phân tích: Chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ và so sánh tỷ lệ; chưa ứng dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố (lãi suất, công nghệ số, chất lượng phục vụ, độ tuổi khách hàng) tới quyết định gửi tiền.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát mẫu lớn khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc hồi quy đa biến để đo lường mức độ ảnh hưởng của chuyển đổi số và lãi suất thực đến lòng trung thành của người gửi tiền.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán - Tài chính, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tham khảo khung kết cấu chuẩn của một khóa luận phân tích hoạt động ngân hàng thương mại, phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu so sánh doanh thu, chi phí, dư nợ tín dụng và các chỉ tiêu phân tích nguồn vốn.
- Người làm đề tài về huy động vốn ngân hàng: Tham khảo phương pháp tính toán các chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, phân loại cơ cấu vốn (theo thành phần kinh tế, kỳ hạn, tiền tệ) và chỉ tiêu năng suất lao động bình quân trên nhân viên.
- Ban điều hành MSB – Chi nhánh Huế: Tài liệu tổng kết bức tranh hoạt động kinh doanh và nhân sự giai đoạn 2021 – 2023, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ xây dựng kế hoạch phân bổ chỉ tiêu huy động vốn cho các năm tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn huy động của MSB – Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 – 2023 biến động như thế nào?
Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 1.127.644 triệu đồng năm 2021, tăng 5,25% lên 1.186.877 triệu đồng năm 2022 (tăng 59.233 triệu đồng). Đến năm 2023, nguồn vốn huy động đạt 1.814.513 triệu đồng, ghi nhận mức tăng trưởng 52,88% so với năm 2022 (tương ứng tăng thêm 627.636 triệu đồng).
2. Năng suất huy động vốn bình quân trên mỗi nhân viên tại chi nhánh thay đổi ra sao qua 3 năm?
Năm 2021, năng suất huy động vốn bình quân đạt 37.588 triệu đồng/người (trên tổng số 30 nhân viên). Năm 2022, do chi nhánh tuyển thêm 5 nhân sự (lên 35 người), năng suất giảm nhẹ 3.678 triệu đồng/người xuống mức 33.910 triệu đồng/người. Đến năm 2023, với 36 nhân viên và quy mô vốn tăng mạnh, năng suất huy động vốn bình quân đạt 50.403 triệu đồng/người (tăng 16.493 triệu đồng/người so với năm 2022).
3. Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tệ tại MSB – Chi nhánh Huế có đặc điểm gì?
Nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam (VNĐ) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% tổng nguồn vốn, tăng liên tục từ 1.033.694 triệu đồng (2021) lên 1.093.523 triệu đồng (2022) và đạt 1.695.497 triệu đồng (2023). Ngược lại, nguồn vốn ngoại tệ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, đạt 93.950 triệu đồng năm 2021, giảm xuống 93.354 triệu đồng năm 2022 và tăng lên 119.016 triệu đồng vào năm 2023.
4. Kết quả thực hiện kế hoạch huy động vốn của chi nhánh qua các năm 2021, 2022 và 2023 đạt bao nhiêu %?
Năm 2021, chi nhánh huy động được 1.127.644 triệu đồng trên kế hoạch 1.609.365 triệu đồng, đạt tỷ lệ 70,06%. Năm 2022, tỷ lệ thực hiện đạt 72,81% (đạt 1.186.877 triệu đồng). Năm 2023, chi nhánh hoàn thành 98,73% kế hoạch với giá trị huy động đạt 1.814.513 triệu đồng, gần đạt mức mục tiêu đề ra.
5. Cơ cấu nhân sự về trình độ học vấn và giới tính tại MSB – Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 – 2023 được bố trí như thế nào?
Đội ngũ cán bộ nhân viên của chi nhánh có 100% trình độ Đại học và trên Đại học (30 người năm 2021, 35 người năm 2022 và 36 người năm 2023). Về cơ cấu giới tính, nhân viên nam chiếm từ 54,28% đến 58,33% tổng lao động; nhân viên nữ chiếm từ 41,67% đến 45,72%, được bố trí chủ yếu tại các vị trí giao dịch viên và chăm sóc khách hàng trực tiếp tại quầy.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Trần Thảo Vy đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận về huy động vốn ngân hàng và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại MSB – Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 – 2023. Các chỉ tiêu về quy mô vốn, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch và năng suất lao động năm 2023 đều phản ánh sự phục hồi và thích ứng của chi nhánh trước các biến động kinh tế sau đại dịch. Hệ thống giải pháp về hoàn thiện sản phẩm, đẩy mạnh tiếp thị, nâng cấp công nghệ số và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng là những định hướng thiết thực nhằm giúp MSB – Chi nhánh Huế duy trì tăng trưởng nguồn vốn an toàn và hiệu quả trong các năm tiếp theo.