Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu tất yếu đối với các doanh nghiệp trong việc thiết lập và tối ưu hóa hệ thống cung ứng nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh. Trong nền kinh tế Việt Nam, ngành công nghiệp xi măng giữ vai trò nền tảng trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đóng góp liên tục vào tốc độ tăng trưởng kinh tế chung. Tuy nhiên, thị trường xi măng đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa nhiều thương hiệu lớn như Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Phú Sơn và Đồng Lâm. Thực tế này đòi hỏi mỗi đơn vị sản xuất phải xây dựng một mô hình chuỗi cung ứng khác biệt, kết hợp chặt chẽ giữa đặc tính sản phẩm, thị trường mục tiêu và hệ thống phân phối.
Công ty Cổ phần Long Thọ là đơn vị công nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế chuyên sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng phục vụ khu vực miền Trung, tiền thân là Công ty Sản xuất kinh doanh Vật liệu xây dựng thành lập năm 1975. Mặc dù thương hiệu đã có chỗ đứng nhất định, doanh nghiệp vẫn chịu áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các nhà sản xuất xi măng lớn tại địa phương và khu vực lân cận. Việc rà soát, đánh giá toàn diện chuỗi cung ứng xi măng trở thành yêu cầu cấp thiết để công ty duy trì thị phần và tối ưu hóa chi phí vận hành.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng sản phẩm xi măng tại Công ty Cổ phần Long Thọ giai đoạn 2020 – 2022, đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại doanh nghiệp sản xuất.
- Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm xi măng tại Công ty Cổ phần Long Thọ qua số liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022.
- Thứ ba: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm xi măng tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm xi măng tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty Cổ phần Long Thọ, địa chỉ số 42 Phùng Chí Kiên, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế và các cơ sở sản xuất trực thuộc tại Cụm Công nghiệp Thủy Phương, thị xã Hương Thủy.
- Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Các định hướng và giải pháp được đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn 2023 – 2028.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu cốt lõi trong chuỗi cung ứng sản phẩm xi măng bao gồm lập kế hoạch - dự báo, tổ chức thu mua nguyên vật liệu, hoạt động sản xuất, mạng lưới phân phối và hệ thống thông tin hỗ trợ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng (SCM) của các tác giả trong và ngoài nước:
- Khái niệm và bản chất chuỗi cung ứng được tổng hợp từ Lambert và cộng sự (1998), Mentzer và cộng sự (2001), Harland và cộng sự (2001), Souviron (2007), Hồ Tiến Dũng (2009). Bản chất chuỗi cung ứng được xác định là hệ thống các tổ chức, con người, hoạt động, thông tin và nguồn lực liên quan đến sự di chuyển sản phẩm từ nguồn nguyên liệu đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
- Cấu trúc chuỗi cung ứng: Phân định hai dạng mô hình gồm cấu trúc chuỗi cung ứng đơn giản (Nhà cung cấp – Doanh nghiệp – Khách hàng) và cấu trúc chuỗi cung ứng mở rộng có sự tham gia của các nhà cung cấp dịch vụ logistics (kho bãi, vận chuyển, dịch vụ hỗ trợ) theo tiếp cận của Nguyễn Công Bình (2008).
- Khung nội dung quản trị chuỗi cung ứng: Vận dụng mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng (SCORR) với 4 khâu vận hành cơ bản: Hoạch định (dự báo nhu cầu và lập kế hoạch), Tìm kiếm nguồn cung (tổ chức thu mua), Hoạt động sản xuất và Hoạt động phân phối.
- Công cụ điều hành sản xuất và chất lượng: Công thức xác định lịch trình sản xuất dựa trên thời gian hết hàng $R = P / D$ (trong đó $R$ là thời gian hết hàng, $P$ là lượng tồn kho sẵn có, $D$ là lượng cầu theo ngày hoặc tuần); công cụ kiểm soát quy trình bằng thống kê (SPC) và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
- Khung phân tích môi trường: Vận dụng phân loại nhân tố tác động của Nguyễn Thị Kim Anh (2014), chia thành môi trường bên ngoài (văn hóa xã hội, kinh tế, chính trị - luật pháp, công nghệ, tự nhiên) và môi trường bên trong (nhân sự, tài chính, quy mô sản xuất, công nghệ).
- Cơ sở thực tiễn: Khảo cứu mô hình quản trị chuỗi cung ứng xi măng tại Công ty Cổ phần PETEC Bình Định, rút ra bài học kinh nghiệm về việc ứng dụng hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM), tích hợp dữ liệu phân phối trung tâm và nghiên cứu công nghệ nhận dạng tần số vô tuyến (RFID) trong quản lý kho.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai qua các bước:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ bộ phận kế toán; số liệu nhân sự từ bộ phận tổ chức - hành chính; và các báo cáo cung ứng vật tư, kế hoạch sản xuất, điều vận từ bộ phận cung ứng của Công ty Cổ phần Long Thọ giai đoạn 2020 – 2022.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn sâu và thảo luận trực tiếp với 3 nhân sự phụ trách tại bộ phận cung ứng (gồm 2 nhân viên trực tiếp thực hiện công tác quản trị chuỗi cung ứng và 1 cán bộ quản lý bộ phận) nhằm thu thập thông tin về quy trình tác nghiệp thực tế, các rào cản thông tin và quy chế phối hợp nội bộ.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Thống kê mô tả: Hệ thống hóa các chỉ tiêu về sản lượng, lao động, tài sản, nguồn vốn và tỷ lệ sai sót.
- Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh số tuyệt đối và tương đối (tỷ lệ %) để thấy rõ mức độ biến động qua từng năm (2021/2020 và 2022/2021); áp dụng so sánh tỷ trọng cơ cấu nhằm phân tích sự dịch chuyển trong cơ cấu tài sản, nguồn vốn và thành phần lao động.
- Phân tích và tổng hợp logic: Liên kết các biến số thực nghiệm với khung lý thuyết SCORR để chỉ ra các điểm nghẽn của chuỗi cung ứng xi măng tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận căn bản về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng:
- Phân tích mục tiêu cốt lõi của SCM bao gồm gia tăng lượng vật tư đầu vào kịp thời, cắt giảm chi phí tồn trữ qua việc nâng cao vòng quay hàng tồn kho, và tối thiểu hóa chi phí điều hành nội bộ. Khóa luận phân tích 4 thách thức lớn mà doanh nghiệp phải đối mặt: cân bằng cung - cầu, biến động lượng đặt hàng (hiệu ứng Bullwhip), hạn chế của các mô hình dự báo định lượng và tính bất định từ môi trường tự nhiên, xã hội.
- Chi tiết hóa 4 nội dung vận hành theo mô hình SCORR:
- Dự báo và lập kế hoạch: Phối hợp 4 biến số thị trường (nguồn cung, lượng cầu, đặc tính sản phẩm, môi trường cạnh tranh) để xây dựng kế hoạch tổng thể trung - dài hạn và kế hoạch tác nghiệp cho từng khâu.
- Tổ chức thu mua: Quy trình 5 bước gồm mua hàng, quản lý tiêu thụ, tuyển chọn nhà cung ứng, đàm phán hợp đồng và quản lý thực hiện hợp đồng.
- Hoạt động sản xuất: Thiết kế sản phẩm chuẩn hóa, lập lịch trình sản xuất dựa trên thời gian hết hàng ($R = P/D$), phân bổ công suất nhà xưởng và kiểm soát sai hỏng bằng công cụ SPC.
- Hoạt động phân phối: Phân định hai hình thức vận chuyển (phân phối trực tiếp và phân phối theo lộ trình định sẵn), quản lý đơn hàng theo nguyên tắc nhập dữ liệu một lần duy nhất, vận hành hệ thống kho và quản lý quy trình logistics ngược (thu hồi hàng lỗi, hỏng).
- Tổng kết các bài học kinh nghiệm từ trường hợp thực tế của Công ty Cổ phần PETEC Bình Định: Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu tập trung, phân bổ trung tâm phân phối theo địa lý, ứng dụng phần mềm CRM và chuẩn bị điều kiện triển khai công nghệ RFID.
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm xi măng tại công ty cổ phần Long Thọ
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và thực trạng chuỗi cung ứng tại đơn vị nghiên cứu:
- Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là Nhà máy Vôi nước Long Thọ xây dựng từ năm 1896 dưới thời Pháp thuộc bởi hãng tư nhân Bogaert. Tháng 7/1975, chính quyền tiếp quản và thành lập Ban khôi phục; ngày 01/7/1976 đi vào hoạt động với số vốn ban đầu 37.000.000 đồng. Ngày 01/7/1977, nhà nước đầu tư dây chuyền xi măng lò đứng công suất 20.000 tấn/năm. Doanh nghiệp từng là Doanh nghiệp Nhà nước hạng I giai đoạn 1994 – 2005 trước khi chính thức cổ phần hóa vào tháng 12/2005. Các sản phẩm chủ lực gồm xi măng PCB30, PCB40 nhãn hiệu đầu rồng, gạch Terrazzo, ngói màu, gạch Block và tấm lợp Fibro. Tháng 4/2021, công ty hoàn thành di dời toàn bộ nhà máy xi măng về Cụm Công nghiệp Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đánh giá các nguồn lực doanh nghiệp giai đoạn 2020 – 2022:
Bảng 1: Tình hình nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Long Thọ giai đoạn 2020 – 2022
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2020 (Người) |
Năm 2021 (Người) |
Năm 2022 (Người) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
187 |
204 |
212 |
+9,1 |
+3,9 |
| 1. Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
| - Nam |
143 |
157 |
163 |
+9,8 |
+3,8 |
| - Nữ |
44 |
47 |
49 |
+6,8 |
+4,3 |
| 2. Phân theo trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
| - Đại học, trên đại học |
37 |
46 |
48 |
+24,3 |
+4,3 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
15 |
17 |
17 |
+13,3 |
0,0 |
| - Thợ kỹ thuật bậc 3/7 đến 7/7 |
135 |
141 |
147 |
+4,4 |
+4,3 |
Lao động nam chiếm trên 75% tổng số nhân sự do tính chất sản xuất vật liệu nặng nhọc; thợ kỹ thuật chiếm khoảng 70%, bảo đảm tay nghề vận hành trực tiếp tại các xí nghiệp; tỷ lệ lao động đại học và trên đại học tăng mạnh năm 2021 (+24,3%) đáp ứng yêu cầu kiện toàn bộ máy quản lý và kỹ thuật.
Bảng 2: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Long Thọ giai đoạn 2020 – 2022
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 (Triệu đồng) |
Năm 2021 (Triệu đồng) |
Năm 2022 (Triệu đồng) |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
71.407 |
59.212 |
53.488 |
-17,08 |
-9,67 |
| B. Tài sản dài hạn |
76.063 |
102.723 |
102.299 |
+25,26 |
+7,37 |
| Trong đó: Tài sản dở dang dài hạn |
44.000+ |
Lớn |
Lớn |
Tăng |
Duy trì cao |
| Tổng tài sản |
147.470 |
161.935 |
155.787 |
+4,76 |
-0,84 |
| C. Nợ phải trả (100% nợ ngắn hạn) |
28.182 |
37.333 |
32.980 |
+6,04 |
+10,36 |
| - Nợ dài hạn |
0 |
0 |
0 |
0,0 |
0,0 |
| D. Vốn chủ sở hữu |
119.288 |
124.602 |
122.807 |
+4,45 |
-1,44 |
| Tổng nguồn vốn |
147.470 |
161.935 |
155.787 |
+4,76 |
-0,84 |
Cơ cấu tài sản dịch chuyển mạnh sang tài sản dài hạn (chiếm trên 63% - 65% tổng tài sản), phản ánh hoạt động đầu tư mua sắm máy móc và xây dựng dở dang trong quá trình di chuyển nhà máy sang cụm công nghiệp mới. Nguồn vốn có độ an toàn tài chính cao khi vốn chủ sở hữu chiếm trên 80% tổng nguồn vốn, không phát sinh nợ dài hạn.
- Phân tích thực trạng các mắt xích chuỗi cung ứng xi măng:
- Dự báo và lập kế hoạch: Kế hoạch sản lượng xi măng biến động không ổn định, sụt giảm trong năm 2021 do ảnh hưởng thị trường và phục hồi trong năm 2022. Kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu biến động đồng pha với sản lượng. Tỷ lệ sai số trong công tác dự báo được theo dõi định kỳ qua các biên bản kiểm soát.
- Tổ chức thu mua: Công ty thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ sai phạm trong mua sắm vật tư. Tỷ lệ đáp ứng giữa số lượng thu mua thực tế so với kế hoạch nhu cầu đối với các loại nguyên liệu chính (clinker, thạch cao, phụ gia) luôn duy trì ở mức cao, đạt trên 90%.
- Hoạt động sản xuất: Quy trình sản xuất xi măng nghiền mịn và đóng bao được thực hiện tại nhà máy mới. Hệ thống quản lý chất lượng duy trì theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, có sự giám sát của đại diện lãnh đạo chất lượng (QMR) và áp dụng kiểm soát sai hỏng từng công đoạn.
- Hoạt động phân phối: Vận hành song song kênh trực tiếp (bán trực tiếp cho người tiêu dùng, cơ sở gần nhà máy) và kênh gián tiếp (qua hệ thống đại lý, nhà phân phối vật liệu xây dựng và cung ứng cho các dự án xây dựng công trình). Doanh nghiệp sở hữu đội xe tải chuyên dụng 17 xe, bảo đảm chủ động trong khâu giao nhận vật tư và thành phẩm.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Việc truyền tải dữ liệu đơn hàng và kế hoạch cung ứng còn rời rạc, chủ yếu thực hiện qua điện thoại, văn bản giấy và email, thiếu nền tảng phần mềm SCM chuyên dụng hỗ trợ ra quyết định theo thời gian thực.
- Đánh giá chung: Công tác kiểm soát sai lỗi và chủ động phương tiện vận tải đạt hiệu quả tốt; tuy nhiên, mối liên kết thông tin giữa các bộ phận còn chậm, dự báo chưa theo sát biến động thị trường và chi phí quản lý vận hành còn cao.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm xi măng tại công ty cổ phần Long Thọ
Chương này đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ mục tiêu sản xuất kinh doanh và các điểm nghẽn đã nhận diện:
- Xác định mục tiêu: Duy trì thương hiệu xi măng Long Thọ tại thị trường Thừa Thiên Huế và mở rộng thị phần tại các tỉnh miền Trung, nâng cao năng lực sản xuất sau khi ổn định mặt bằng tại Cụm Công nghiệp Thủy Phương.
- 6 nhóm giải pháp cụ thể:
- Kết nối các bộ phận trong chuỗi cung ứng xi măng: Xây dựng cơ chế phối hợp trực tiếp và chia sẻ số liệu định kỳ giữa phòng thị trường, phòng kỹ thuật, xí nghiệp xi măng và bộ phận cung ứng nhằm rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng.
- Dự báo và lập kế hoạch chuỗi cung ứng: Kết hợp phương pháp định lượng với thông tin thị trường thực tế; tính toán lượng đặt hàng kinh tế và dự báo lượng cầu theo mùa vụ xây dựng để lập kế hoạch sản xuất sát với nhu cầu tiêu thụ.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Đầu tư phần mềm quản trị chuỗi cung ứng tích hợp; nghiên cứu triển khai hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) để theo dõi lịch sử đối tác và từng bước chuẩn bị ứng dụng mã vạch/RFID trong quản lý kho bãi vật tư.
- Quản lý nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào: Thiết lập danh mục nhà cung cấp ưu tiên đối với clinker và phụ gia khoáng; ký kết các hợp đồng nguyên tắc dài hạn để ổn định giá mua, giảm thiểu rủi ro biến động giá nguyên vật liệu.
- Nâng cao năng lực sản xuất xi măng: Tối ưu hóa hiệu suất vận hành của dây chuyền nghiền xi măng tại địa điểm mới; đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ thợ kỹ thuật bậc 3/7 đến 7/7 nhằm giảm tỷ lệ tiêu hao nguyên nhiên liệu.
- Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường: Tăng cường hoạt động theo dõi giá bán và chính sách chiết khấu của các đối thủ trực tiếp (Đồng Lâm, Bỉm Sơn); đẩy mạnh tiêu thụ qua kênh gián tiếp tại các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và giá trị đóng góp cụ thể:
- Phản ánh chính xác hiện trạng nguồn lực và tài chính của Công ty Cổ phần Long Thọ qua chuỗi số liệu 3 năm: Số lượng lao động tăng từ 187 người lên 212 người; quy mô tài sản duy trì ở mức trên 147 tỷ đến gần 162 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu bảo đảm trên 80% cơ cấu vốn, tạo nền tảng tự chủ tài chính vững chắc cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Xác định được năng lực thực tế của chuỗi cung ứng: Khâu thu mua duy trì tỷ lệ đáp ứng trên 90% nhu cầu nguyên vật liệu sản xuất; khâu phân phối tự chủ với đội ngũ 17 xe tải vận chuyển, đáp ứng kịp thời đơn hàng cho cả kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp.
- Làm rõ quy trình luân chuyển vật tư và thành phẩm xi măng (PCB30, PCB40 nhãn hiệu đầu rồng) từ khâu khai thác/nhập nguyên liệu, nghiền mịn, đóng bao đến tiêu thụ trong bối cảnh doanh nghiệp vừa hoàn thành việc di dời nhà máy vào Cụm Công nghiệp Thủy Phương tháng 4/2021.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Đưa ra 6 nhóm biện pháp hoàn thiện mang tính thực tế cao cho doanh nghiệp; đồng thời trình bày các kiến nghị cụ thể gửi cơ quan quản lý Nhà nước (về chính sách quy hoạch vùng nguyên liệu, hỗ trợ mặt bằng công nghiệp) và Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam (về điều phối thị trường và ổn định nguồn cung clinker).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Giới hạn về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích chỉ tập trung trong mốc thời gian 3 năm (2020 – 2022). Đây là giai đoạn thị trường chịu tác động bất thường từ dịch bệnh và biến động kinh tế vĩ mô, đồng thời trùng khớp với thời điểm doanh nghiệp thực hiện di dời nhà máy (tháng 4/2021), do đó một số chỉ tiêu chưa phản ánh trạng thái ổn định lâu dài.
- Giới hạn về mẫu khảo sát sơ cấp: Dữ liệu phỏng vấn trực tiếp chỉ giới hạn ở 3 nhân sự thuộc bộ phận cung ứng (2 nhân viên và 1 quản lý). Đề tài chưa mở rộng khảo sát diện rộng đối với các nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào và các đại lý phân phối trong hệ thống tiêu thụ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu vận hành chuỗi cung ứng trong giai đoạn sau năm 2022 khi nhà máy tại Cụm Công nghiệp Thủy Phương đã vận hành ổn định; mở rộng mô hình khảo sát định lượng đến mạng lưới nhà phân phối cấp 1, cấp 2 tại các tỉnh miền Trung; nghiên cứu bài toán tối ưu hóa chi phí vận tải cho đội xe tải 17 chiếc bằng các thuật toán định tuyến giao hàng.
Giá trị tham khảo
Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên, học viên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh: Đề tài cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về cách vận dụng mô hình SCORR vào một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng cụ thể.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu tổng hợp cơ cấu nhân sự, tài sản, nguồn vốn và phương pháp đối chiếu giữa kế hoạch nhu cầu với khối lượng thu mua thực tế (Bảng 2.1, Bảng 2.2 và các biểu mẫu quy trình kiểm soát chuỗi cung ứng).
- Đối với cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc tổ chức phân phối kết hợp giữa đội xe tự có (17 xe) với các kênh gián tiếp, cùng bài học kinh nghiệm về chuẩn bị điều kiện hạ tầng thông tin khi di dời cơ sở sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Lịch sử hình thành và sự kiện di dời nhà máy của Công ty Cổ phần Long Thọ diễn ra như thế nào?
Công ty Cổ phần Long Thọ có tiền thân từ Nhà máy Vôi nước Long Thọ, thành lập năm 1896 bởi hãng tư nhân Bogaert. Sau năm 1975, nhà máy được chính quyền tiếp quản và khôi phục hoạt động từ ngày 01/7/1976 với số vốn ban đầu 37.000.000 đồng. Doanh nghiệp từng là Doanh nghiệp Nhà nước hạng I và hoàn thành cổ phần hóa vào tháng 12/2005. Đến đầu tháng 4/2021, công ty đã hoàn tất công tác di dời toàn bộ nhà máy xi măng từ địa điểm cũ về Cụm Công nghiệp Thủy Phương, phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Tình hình nhân sự và cơ cấu lao động tại công ty giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao?
Tổng số lao động của công ty tăng trưởng đều đặn qua các năm, từ 187 người năm 2020 lên 204 người năm 2021 (+9,1%) và đạt 212 người năm 2022 (+3,9%). Cơ cấu lao động mang tính đặc thù ngành sản xuất vật liệu xây dựng với lao động nam chiếm trên 75% (143 – 163 người); thợ kỹ thuật bậc 3/7 đến 7/7 chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 70% tổng số lao động (135 – 147 người); lao động có trình độ đại học, trên đại học tăng mạnh trong năm 2021 (tăng 24,3%, từ 37 lên 46 người) nhằm phục vụ công tác quản lý và vận hành kỹ thuật.
3. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Giai đoạn 2020 – 2022, tổng tài sản của công ty dao động từ 147.470 triệu đồng đến 161.935 triệu đồng, trong đó tài sản dài hạn chiếm ưu thế (từ 51,58% năm 2020 tăng lên 65,67% năm 2022) do ghi nhận chi phí đầu tư tài sản dở dang dài hạn phục vụ việc xây dựng nhà máy mới. Về nguồn vốn, công ty có tính tự chủ tài chính rất cao khi vốn chủ sở hữu luôn chiếm trên 80% tổng nguồn vốn (đạt 122.807 triệu đồng năm 2022). Nợ phải trả chỉ chiếm dưới 20% và hoàn toàn là nợ ngắn hạn, doanh nghiệp không sử dụng nợ dài hạn.
4. Năng lực và phương thức phân phối sản phẩm xi măng của công ty được tổ chức như thế nào?
Công ty vận hành hệ thống phân phối qua hai kênh chính: kênh phân phối trực tiếp (cung ứng thẳng cho các công trình dân dụng, khách hàng lẻ gần nhà máy) và kênh phân phối gián tiếp (qua hệ thống đại lý, nhà phân phối vật liệu xây dựng và các đơn vị nhà thầu xây dựng lớn). Doanh nghiệp sở hữu và duy trì đội xe tải chuyên dụng gồm 17 xe, trực tiếp đáp ứng phần lớn nhu cầu vận chuyển và giao nhận hàng hóa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung.
5. Bài học thực tiễn nào được tác giả đúc kết từ mô hình của Công ty Cổ phần PETEC Bình Định?
Từ phân tích thực tế tại Công ty Cổ phần PETEC Bình Định, tác giả rút ra các bài học kinh nghiệm để áp dụng cho Công ty Cổ phần Long Thọ bao gồm: (1) Nhanh chóng xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu làm trung tâm kết nối và chia sẻ thông tin với nhà cung ứng; (2) Thiết kế, phân bổ các trung tâm phân phối hợp lý theo địa bàn địa lý; (3) Thiết lập hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) phân loại rõ ràng từng nhóm đối tác để duy trì quan hệ lâu dài; (4) Từng bước nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại như RFID nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho và giảm thiểu thất thoát.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Hưng Trung Hiếu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng theo mô hình SCORR và phân tích toàn diện thực trạng chuỗi cung ứng sản phẩm xi măng tại Công ty Cổ phần Long Thọ giai đoạn 2020 – 2022. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật năng lực tài chính tự chủ với vốn chủ sở hữu trên 80%, khả năng đáp ứng nguyên vật liệu trên 90% và tính chủ động của đội xe phân phối 17 chiếc, đồng thời chỉ ra các hạn chế về dự báo thị trường và ứng dụng công nghệ thông tin. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2023 – 2028 có tính khả thi, gắn liền với thực tế tái ổn định sản xuất tại Cụm Công nghiệp Thủy Phương và cung cấp cơ sở kiến nghị hữu ích cho các cơ quan quản lý ngành xi măng.