Chương I : Tổng quan nghiên cứu thống kê doanh thu. Chương II : Một số vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu. Chương III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thống kê thực trạng doanh thu tại công ty Giống rau quả Trung Ương Chương IV : Các kết luận và đề xuất giải pháp kiến nghị nhằm tăng doanh thu của công ty Giống rau quả Trung Ương. Sinh viên : Lương Thị Nhậm – K43D2 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp 4 Trường đại học Thương Mại CHƯƠNG 2 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU 2.
Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản về doanh thu 2. Khái niệm doanh thu Ở các góc độ nghiên cứu khác nhau khái niệm doanh thu khác nhau. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ( chuẩn mực số 14 ) : Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu dược hoặc chắc chắn thu được trong tương lai.
Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Vì vậy, khi xác định doanh thu, vấn đề quan trọng là cần xác định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu. Thời điểm xác định doanh thu bán hàng là khi khách hàng chấp nhận thanh toán bất kể doanh nghiệp đã nhận được tiền hay chưa. Trong trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận.
Nguồn hình thành doanh thu Doanh thu bao gồm : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền mà đã thu về hoặc có quyền đòi về do việc bán các sản phẩm hàng hóa dịch vụ được xác định là đã hoàn thành trong một thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu này bao gồm các nội dung kinh tế sau : + Giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ hoàn thành và tiêu thụ ngay trong kỳ phân tích. Sinh viên : Lương Thị Nhậm – K43D2 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp 5 Trường đại học Thương Mại + Giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ hoàn thành trong các kỳ trước nhưng mới tiêu thụ được trong kỳ phân tích.
+ Giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ hoàn thành và giao cho khách hàng trong kỳ trước nhưng nhận thanh toán trong kỳ phân tích. + Các khoản trợ giá phụ thu theo quy định của nhà nước để dử dụng cho doanh nghiệp đối với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ được nhà nước cho phép. + Giá trị các sản phẩm hàng hóa đem biếu tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải căn cứ vào giá trị thị trường ở thời điểm bán hàng, cung cấp dịch vụ để đánh giá tiêu thụ.
+ Chỉ tiêu doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được xác định bằng công thức: M= Trong đó : M : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Qi : Khối lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ i đã tiêu thụ Pi : Giá bán một đơn vị sản phẩm i ni : Số lượng mặt hàng, sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ. Doanh thu hoạt động tài chính Ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính. Hoạt động đầu tư tài chính là hoạt động đấu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp như : vốn góp liên doanh liên kết mua bán trái phiếu cổ phiếu, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi và lãi cho vay thuộc vốn kinh doanh…. Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm : Tiền lãi : lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu chiết khấu thannh toán được hưởng do mua hàng hóa dịch vụ… Cổ tức lợi nhuận được chia.
Sinh viên : Lương Thị Nhậm – K43D2 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp 6 Trường đại học Thương Mại Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư váo công ty con, đầu tư vốn khác. Lãi tỷ giá hối đoái Chênh lệch do bán ngoại tệ. Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.
Các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính khác. Doanh thu từ hoạt động khác Là khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.những khoản thu nhập này phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước được hoặc có dự kiến nhưng ít có khả năng thực hiện. Doanh thu khác bao gồm : Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản. Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng. Thu các khoản nợ khó đòi và xử lý xóa sổ Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại. Thu từ các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đền tiêu thụ hàng hóa sản phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu ( nếu có ) Thu nhập từ quà biếu tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp.
Các khoản thu khác ngoài các khoản nêu trên. Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp chịu nhiều tác động,ảnh hưởng của nhiều nhân tố, có nhân tố chủ quan, có nhân tố khách quan…Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu nhằm nắm bắt kịp thời đầy đủ về tình hình Sinh viên : Lương Thị Nhậm – K43D2 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp 7 Trường đại học Thương Mại tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ta phân tích nhân tố dịnh lượng và nhân tố định tính ảnh hưởng đến doanh thu. Nhân tố định lượng Nhân tố đinh lượng là các nhân tố có thể tính toán được bàng các chỉ tiêu kinh tế.
Khối lượng hàng và giá bán hàng hóa Ta có công thức phản ánh mối liên hệ đó như sau : Doanh thu tiêu thụ = Lượng hàng hóa bán ra x Đơn giá bán M=QxP Khi lượng hàng hóa thay đổi, giá bán hàng hóa thay đổi hoặc cả hai nhân tố thay đổi, doanh thu sẽ thay đổi. Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố này là không giống nhau. + Ảnh hưởng của lượng hàng hóa : Lượng hàng hóa tiêu thụ được trong kỳ tỷ lệ với doanh thu, khi lượng hàng hóa bán ra tăng, doanh thu tăng và ngược lại. Lượng hàng hóa được coi là nhân tố chủ quan tác động đến doanh thu vì lượng hàng hóa bán ra trên thị trường là do doanh nghiệp quyết định, doanh thu có thể kiểm soát được.
Vì vậy khi đánh giá về chỉ tiêu doanh thu nên chú trọng đến các biện pháp điều chỉnh lượng hàng hóa bán ra thích hợp trong kỳ. + Ảnh hưởng của đơn giá bán : Khi giá bán tăng lên doanh thu tăng và ngược lại. Tuy nhiên sự thay đổi của giá được coi là nhân tố khách quan nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Nhân tố giá chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác như giá trị hàng hóa, cung cầu hàng hóa trên thị trường,các chính sách của nhà nước (chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ…) yếu tố cạnh tranh trong cơ chế thị trường.Thông thường trong môi trường cạnh tranh,giá cả xuống, tuy nhiên vẫn có giới hạn giá trần và giá sàn.
Phương pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố lượng và giá đến doanh thu thường được sử dụng là phương pháp số chênh lệch hoặc phương pháp thay thế liên hoàn. Sinh viên : Lương Thị Nhậm – K43D2 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp 8 Trường đại học Thương Mại Năng suất lao động và số lượng lao động Ta có công thức : Doanh thu = số lượng lao động x Năng suất lao động M=Tx Ở đây só lượng lao động được coi là nhân tố khách quan, năng suất lao động được coi là nhân tố chủ quan, khi cả hai nhân tố biến động đều làm ảnh hưởng đến doanh thu. Tốc độ chu chuyển hàng hóa và mức dự trữ hàng hóa bình quân. Ta có : M = L x Trong đó : L : Tốc độ chu chuyển hàng hóa.
D : Mức dự trữ hàng hóa bình quân. Theo công thức ta thấy khi tốc độ chu chuyển hàng hóa hay mức dự trữ hàng hóa bình quân thay đổi kéo theo doanh thu thay đổi theo. Do đó nếu đẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng hóa thì sẽ làm giảm mức dự trữ hàng hóa bình quân làm tăng doanh thu. Nhân tố định tính Nhân tố định tính ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ có hai loại nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
Nhân tố khách quan : Các chính sách kinh tế - xã hội: Như chính sách tiền lương, chính sách trợ giá, về thuế, về xuất nhập khẩu… Các chính sách này có thể tác động, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển nhưng nếu doanh nghiệp không thực hiện nghiêm túc, sẽ kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Môi trường chính trị và pháp luật Môi trường chính trị bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật, các công cụ chính sách của Nhà nước, tổ chức bộ máy và cơ chế điều hành của chính phủ và các tổ chức chính trị - xã hội.