Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh tin học hóa công tác quản trị doanh nghiệp, hệ thống thông tin quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò phản ánh toàn diện tình hình nhân sự, hỗ trợ quá trình ra quyết định và nâng cao năng suất lao động. Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự - tiền lương tại Công ty TNHH may Hưng Nhân" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Huyền, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hưng Long thuộc Khoa Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Thương Mại.
Đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tiễn tại Công ty TNHH May Hưng Nhân — một doanh nghiệp dệt may có quy mô lao động lớn (trên 2.000 người) nhưng vẫn duy trì phương thức quản lý nhân sự và tính toán tiền lương phân tán bằng văn bản giấy tờ và bảng tính Microsoft Excel. Cách tiếp cận thủ công này dẫn đến quá tải công việc, chậm trễ trong xử lý số liệu, sai sót trong tính lương và hạn chế năng lực tổng hợp báo cáo gửi Ban Giám đốc.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm ba nội dung:
- Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhân sự - tiền lương, chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế trong quy trình nghiệp vụ hiện tại của Công ty TNHH May Hưng Nhân.
- Ứng dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng và ngôn ngữ mô hình hóa UML để xây dựng mô hình chức năng, mô hình dữ liệu và quy trình nghiệp vụ cho hệ thống mới.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ và giao diện ứng dụng trên phần mềm Microsoft Access, hỗ trợ đầy đủ các tác vụ quản lý hồ sơ, hợp đồng, khen thưởng - kỷ luật, đào tạo, tính lương và kết xuất báo cáo thống kê.
Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động và quy trình quản lý nhân sự - tiền lương tại Công ty TNHH May Hưng Nhân. Phạm vi nghiên cứu về không gian diễn ra tại trụ sở công ty (Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, TP. Thái Bình); phạm vi thời gian khảo sát tình hình sản xuất kinh doanh và dữ liệu nhân sự tập trung trong giai đoạn 2013 - 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về hệ thống thông tin quản lý (MIS) và phương pháp luận phân tích thiết kế hướng đối tượng (Object-Oriented Analysis and Design - OOAD):
- Khung lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm về hệ thống, thành phần HTTT (phần cứng, phần mềm, mạng máy tính, con người), phân loại HTTT (TPS, OAS, KWS, MIS, DSS) và chu trình phát triển hệ thống gồm 6 giai đoạn (Khảo sát, Phân tích, Thiết kế, Xây dựng, Cài đặt, Bảo trì).
- Ngôn ngữ mô hình hóa: Sử dụng UML (Unified Modeling Language) để đặc tả các hướng nhìn của hệ thống thông qua biểu đồ ca sử dụng (Use Case), biểu đồ lớp (Class Diagram), biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram), biểu đồ trạng thái (State Diagram), biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), biểu đồ thành phần (Component Diagram) và biểu đồ triển khai (Deployment Diagram).
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp cán bộ Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Kế toán tài vụ; quan sát trực tiếp cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc và quy trình lưu trữ sổ sách tại doanh nghiệp.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu hoạt động kinh doanh, nội quy, quy chế tiền lương từ các tài liệu nội bộ công ty (giai đoạn 2013 - 2016), giáo trình chuyên ngành và các công trình nghiên cứu khóa luận liên quan.
- Phương pháp phân tích - xử lý dữ liệu: Tiến hành tổng hợp, so sánh, đối chiếu luồng dữ liệu nghiệp vụ thực tế với các chuẩn mực mô hình hóa để xác định yêu cầu chức năng và phi chức năng.
- Công cụ kỹ thuật: Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft Access để thiết lập cấu trúc bảng, khóa chính, khóa ngoại, câu lệnh truy vấn SQL và xây dựng biểu mẫu giao diện người dùng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự - tiền lương
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý và làm rõ sự khác biệt giữa hai phương pháp tiếp cận:
- Phương pháp hướng chức năng: Phân rã bài toán thành các hàm/chương trình con. Nhược điểm chính là dữ liệu phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc chương trình, khó tái sử dụng module, mã nguồn cồng kềnh và khó kiểm soát khi dữ liệu dùng chung bị thay đổi.
- Phương pháp hướng đối tượng: Ánh xạ các thực thể ngoài đời thực thành các đối tượng bao gồm cả dữ liệu (thuộc tính) và hành vi (phương thức). Mô hình có tính đóng gói cao, đảm bảo an toàn dữ liệu, hỗ trợ tính kế thừa và dễ dàng nâng cấp, mở rộng quy mô.
Tác giả so sánh đề tài với hai công trình khóa luận trước đó: đề tài của tác giả Đỗ Thị Ánh tại Công ty TNHH Thép DongBang (phân tích theo hướng chức năng và viết mã) và đề tài của tác giả Lê Thị Thanh tại Công ty May Xuất khẩu Thành Công (hướng chức năng, chỉ dừng ở thiết kế giao diện). Từ đó, khóa luận xác định lựa chọn phương pháp hướng đối tượng kết hợp chuẩn UML để giải quyết triệt để các hạn chế về cấu trúc dữ liệu và khả năng mở rộng.
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự - tiền lương tại Công ty TNHH may Hưng Nhân
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và hiện trạng quản trị:
- Lịch sử và quy mô: Công ty tiền thân là Công ty Liên doanh May xuất khẩu Tổng hợp Hưng Nhân (thành lập ngày 12/02/1998 theo Quyết định số 39 QĐ-UB của UBND tỉnh Thái Bình). Tháng 11/2006, chuyển đổi thành Công ty TNHH May Hưng Nhân (trực thuộc Công ty Cổ phần May Đức Giang). Từ quy mô ban đầu 17,5 tỷ đồng vốn, 2 chuyền may và 950 lao động, công ty đã phát triển lên quy mô vốn trên 52 tỷ đồng, 16 chuyền may tại 2 xưởng sản xuất, sản lượng 1.000.000 sản phẩm áo jắc két quy đổi/năm, với tổng số 2.005 lao động. Thị trường xuất khẩu chính gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan; trong đó gia công chiếm 80%, còn lại là hàng FOB và tiêu thụ nội địa.
| Bộ phận / Chức danh |
Số lượng nhân sự (người) |
Nhiệm vụ chính |
| Giám đốc |
1 |
Lãnh đạo, quản lý toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh |
| Phòng Tổ chức - Hành chính |
20 |
Quản lý cán bộ, theo dõi đào tạo, định mức lao động, chấm công, nhân sự |
| Phòng Kế hoạch |
25 |
Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi đơn hàng, nguyên phụ liệu |
| Phòng Kỹ thuật |
30 |
Giám sát kỹ thuật, thiết kế mẫu may theo yêu cầu khách hàng |
| Phòng Kế toán tài vụ |
5 |
Hạch toán, thanh toán, quyết toán, tính toán và chi trả lương |
| Phân xưởng sản xuất |
50 |
Quản lý trực tiếp các chuyền may tạo sản phẩm |
| Ban Cơ điện |
12 |
Bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, hạ tầng điện nước |
| Tổ Bảo vệ |
15 |
Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn tài sản cơ quan |
| Tổ Cắt |
50 |
Cắt bán thành phẩm theo quy cách kỹ thuật |
| Tổ KCS |
22 |
Kiểm tra chất lượng sản phẩm qua các công đoạn |
| Tổ Đóng gói |
50 |
Đóng gói hoàn thiện sản phẩm nhập kho |
- Thực trạng và hạn chế: Doanh nghiệp vận hành chế độ làm việc 6 ngày/tuần, 8 giờ/ngày. Toàn bộ hồ sơ nhân sự, hợp đồng, quyết định khen thưởng - kỷ luật lưu trữ bằng văn bản giấy tờ; dữ liệu lương tính toán trên bảng tính Excel. Thực trạng này bộc lộ các nhược điểm: khối lượng dữ liệu của 2.005 lao động quá lớn khiến quá trình nhập liệu dễ sai lệch; chi phí thời gian tìm kiếm hồ sơ cao; nguy cơ thất lạc dữ liệu do tác động vật lý; dữ liệu phân tán không cho phép tự động tổng hợp báo cáo bằng cấp, chuyên môn hay lịch sử công tác theo yêu cầu đột xuất của Ban Giám đốc.
Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự - tiền lương tại Công ty TNHH may Hưng Nhân
Chương 3 tập trung giải quyết bài toán nghiệp vụ, đặc tả yêu cầu và xây dựng toàn bộ mô hình thiết kế:
- Quy tắc tính toán tiền lương và bảo hiểm:
- $\text{Mức lương} = 1.150.000 \times \text{Hệ số lương}$
- $\text{Mức phụ cấp} = 1.150.000 \times \text{Hệ số phụ cấp}$
- $\text{Bảo hiểm xã hội (BHXH)} = 6% \times \text{Mức lương}$
- $\text{Bảo hiểm y tế (BHYT)} = 1,5% \times \text{Mức lương}$
- $\text{Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)} = 1% \times \text{Mức lương}$
- $\text{Tổng bảo hiểm} = \text{BHXH} + \text{BHYT} + \text{BHTN} = 8,5% \times \text{Mức lương}$
- $\text{Thực lĩnh} = \text{Mức lương} + \text{Mức phụ cấp} - \text{Tổng bảo hiểm} + \text{Khen thưởng} - \text{Kỷ luật}$
- Xác định tác nhân và phân rã Use Case: Hệ thống thiết lập 4 tác nhân chính: Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Ban Giám đốc, Nhân viên.
| Tác nhân |
Ca sử dụng (Use Case) chính |
Mô tả nghiệp vụ |
| Phòng Nhân sự |
Cập nhật hồ sơ nhân viên Cập nhật hợp đồng lao động Cập nhật quá trình công tác Cập nhật quá trình đào tạo Cập nhật hồ sơ khen thưởng kỷ luật Cập nhật bảng chấm công Báo cáo thông tin nhân sự |
Thêm, sửa, xóa, lưu trữ lý lịch nhân viên. Theo dõi ký mới, hoãn, gia hạn, hủy HĐLĐ. Điều chuyển phòng ban, chức vụ, hệ số lương. Quản lý trình độ chuyên môn, nơi đào tạo. Ghi nhận hình thức, lý do thưởng phạt. Cập nhật ngày công theo từng phòng ban. Kết xuất báo cáo biến động nhân sự cho BGĐ. |
| Phòng Kế toán |
Cập nhật bảng lương Báo cáo thông tin lương |
Thiết lập định mức, tính toán các khoản trích theo lương. Lập và xuất báo cáo lương tháng, quý, năm. |
| Ban Giám đốc |
Xem báo cáo nhân sự Xem báo cáo lương |
Tra cứu thông tin hồ sơ và giám sát quỹ lương toàn công ty. |
| Nhân viên |
Xem hồ sơ nhân viên Xem thông tin lương |
Đăng nhập tài khoản cá nhân tra cứu lý lịch và bảng lương. |
Thiết kế và triển khai hệ thống
Hệ thống được thiết kế hoàn chỉnh từ mô hình khái niệm, mô hình tương tác đến cấu trúc cơ sở dữ liệu vật lý và giao diện ứng dụng.
Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ (Microsoft Access)
Hệ thống quy định 12 bảng thực thể với các trường dữ liệu, kiểu dữ liệu và ràng buộc toàn vẹn:
| Tên bảng CSDL |
Các trường dữ liệu chính (Tên trường - Kiểu - Kích thước) |
Diễn giải chức năng |
| HoSoLiLichNhanVien |
MaNV (Text, 20 - Khóa chính), HoTen (Text, 50), NgaySinh (Date/Time), GioiTinh (Yes/No), QueQuan (Text, 100), SoCMND (Text, 15), SoDT (Text, 15), SoTaiKhoan (Text, 20) |
Lưu trữ lý lịch cá nhân chi tiết của người lao động |
| HopDong |
MaHD (Text, 25 - Khóa chính), LoaiHD (Text, 25), GhiChu (Text, 255) |
Quản lý danh mục các loại hợp đồng lao động |
| ChiTietHopDong |
MaHD (Text, 25), MaNV (Text, 20), NgayKy (Date/Time), NgayKetThuc (Date/Time) |
Theo dõi chi tiết thời hạn hợp đồng của từng nhân viên |
| LuongCoBan |
MaLCB (Text, 10 - Khóa chính), MucLCB (Currency, 20) |
Lưu trữ các mức lương cơ bản áp dụng |
| ChiTietBangLuong |
MaBLCT (Text, 25 - Khóa chính), MaNV (Text, 20), LuongCoBan (Number, 5), PhuCap (Number, 5), TenCV (Text, 25), KhenThuong (Currency, 25), KyLuat (Currency, 25), MaLCB (Text, 25), TongLuong (Currency, 30), NgayLap (Date/Time), NguoiLap (Text, 25) |
Bảng tính chi tiết thu nhập, phụ cấp và khấu trừ hàng tháng |
| QuyetDinhNhanSu |
MaCongTac (Text, 25 - Khóa chính), TenCongTac (Text, 50), GhiChu (Text, 255) |
Danh mục các loại quyết định bổ nhiệm, điều chuyển |
| ChiTietQuyetDinhNhanSu |
MaCongTac (Text, 25), MaNV (Text, 20), NgayBoNhiem (Date/Time), MaCV (Text, 25), MaPB (Text, 25) |
Lịch sử công tác, luân chuyển phòng ban của nhân viên |
| TrinhDoHocVan |
MaChuyenMon (Text, 30 - Khóa chính), TenChuyenMon (Text, 30) |
Danh mục chuyên ngành, trình độ học vấn |
| ChiTietTrinhDoHocVan |
MaChuyenMon (Text, 30), MaNV (Text, 20), HeDaoTao (Text, 25), NoiDaoTao (Text, 100), XepLoaiChuyenMon (Text, 20) |
Chi tiết bằng cấp, cơ sở đào tạo và xếp loại tốt nghiệp |
| ChucVu |
MaCV (Text, 20 - Khóa chính), TenCV (Text, 25) |
Danh mục chức vụ quản lý và chuyên môn |
| PhongBan |
MaPB (Text, 25 - Khóa chính), TenPB (Text, 30), DiaDiem (Text, 50), SoDT (Text, 15) |
Thông tin các phòng ban và phân xưởng sản xuất |
| User |
TenDangNhap (Text, 50 - Khóa chính), MaPB (Text, 25), MatKhau (Text, 50) |
Quản lý tài khoản người dùng và quyền truy cập |
Hệ thống mô hình hành vi và tương tác (UML)
- Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram): Đặc tả luồng thông điệp theo trục thời gian cho 6 chức năng nghiệp vụ trọng yếu: Thêm hồ sơ nhân viên, Cập nhật quá trình công tác, Cập nhật quá trình khen thưởng kỷ luật, Cập nhật quá trình đào tạo, Cập nhật bảng lương và Báo cáo thông tin nhân sự. Các biểu đồ mô tả rõ ràng sự tương tác giữa giao diện biểu mẫu (
Form), lớp điều khiển và các bảng cơ sở dữ liệu (HoSoNV, HocVan, DanToc, TonGiao, NgoaiNgu, BangLuong...).
- Biểu đồ trạng thái (State Diagram): Mô tả chu trình xác thực tài khoản qua trạng thái Đăng nhập và chu trình biến đổi dữ liệu của thực thể
NhânViên qua các trạng thái khởi tạo, cập nhật thông tin và lưu trữ.
- Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram): Chi tiết hóa luồng xử lý nghiệp vụ cho các chức năng Đăng nhập hệ thống, Thêm nhân viên mới, Thêm hợp đồng lao động và Kết xuất báo cáo thống kê.
- Biểu đồ thành phần và triển khai: Xác định mô hình kiến trúc vật lý kết nối máy trạm của các phòng ban (Nhân sự, Kế toán, Ban Giám đốc) đến máy chủ cơ sở dữ liệu Access qua mạng nội bộ LAN.
- Thiết kế giao diện biểu mẫu (Form): Xây dựng 6 biểu mẫu màn hình thao tác trực quan gồm Form Đăng nhập tài khoản, Form Thay đổi mật khẩu, Form Hồ sơ nhân viên, Form Hợp đồng lao động, Form Quản lý lương và Form Cập nhật phòng ban.
- Kiểm soát và an toàn hệ thống: Thiết lập cơ chế kiểm soát dữ liệu nhập tự động, phân quyền truy cập nghiêm ngặt dựa trên vai trò (nhân viên chỉ xem dữ liệu cá nhân, Ban Giám đốc có quyền tra cứu toàn diện, phòng ban nghiệp vụ được phép ghi/sửa dữ liệu được phân công), mã hóa mật khẩu người dùng và thiết lập quy trình sao lưu (backup) cơ sở dữ liệu định kỳ kèm nhật ký ghi nhận thay đổi (log).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể theo đúng mục tiêu đặt ra:
- Phân tích chi tiết mô hình tổ chức và quy trình quản trị nhân sự - tiền lương tại một doanh nghiệp dệt may có quy mô trên 52 tỷ đồng vốn và 2.005 lao động; chỉ rõ các điểm nghẽn của quy trình thủ công trên Excel.
- Hoàn thiện bản đặc tả phân tích thiết kế hướng đối tượng hoàn chỉnh bằng UML với hệ thống biểu đồ ca sử dụng, biểu đồ lớp, biểu đồ tuần tự, biểu đồ trạng thái, biểu đồ hoạt động, biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai.
- Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 12 bảng thực thể trên Microsoft Access, loại bỏ trùng lặp dữ liệu, đảm bảo tính toàn vẹn tham chiếu.
- Thiết kế hệ thống biểu mẫu giao diện nhập liệu trực quan và thiết lập quy chế bảo mật, phân quyền người dùng, khắc phục nhược điểm bảo mật kém và khó xuất báo cáo của hệ thống cũ.
Về mặt đóng góp học thuật và ứng dụng so với các nghiên cứu trước, khóa luận đã chuyển đổi phương pháp phân tích thiết kế từ hướng chức năng truyền thống (như nghiên cứu của Đỗ Thị Ánh và Lê Thị Thanh) sang phương pháp hướng đối tượng. Sự chuyển đổi này giúp mô hình hóa sát với thực tế quản trị doanh nghiệp, tăng cường tính đóng gói dữ liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái sử dụng, mở rộng module phần mềm trong tương lai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn kỹ thuật phản ánh đúng phạm vi nghiên cứu được trình bày trong văn bản:
- Đề tài dừng lại ở giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống và xây dựng cơ sở dữ liệu, biểu mẫu giao diện trên phần mềm Microsoft Access; chưa tiến hành lập trình mã nguồn hoàn chỉnh trên các ngôn ngữ lập trình bậc cao (như C#, Java hay nền tảng Web).
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access phù hợp cho mô hình mạng nội bộ quy mô vừa và nhỏ, khả năng đáp ứng đồng thời khi số lượng người dùng tăng cao hoặc triển khai phân tán trên môi trường Internet còn hạn chế.
- Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là chuyển đổi cơ sở dữ liệu sang các hệ quản trị chuyên nghiệp (như Microsoft SQL Server, MySQL) và xây dựng ứng dụng trên nền tảng Web/Cloud để hỗ trợ truy cập từ xa cho người lao động.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học quản lý, Công nghệ thông tin và Quản trị nhân lực:
- Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản trị nguồn nhân lực bằng ngôn ngữ mô hình hóa UML.
- Phần mô tả bài toán nghiệp vụ, công thức tính toán tiền lương, trích đóng bảo hiểm (BHXH 6%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) và hệ thống 12 bảng cơ sở dữ liệu Access là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các đề tài xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại doanh nghiệp sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích thiết kế nào và tại sao không dùng phương pháp hướng chức năng?
Khóa luận sử dụng phương pháp hướng đối tượng và ngôn ngữ UML. Tác giả không chọn phương pháp hướng chức năng vì phương pháp cũ làm chương trình phụ thuộc chặt vào cấu trúc dữ liệu, không hỗ trợ tái sử dụng module, khó kiểm soát khi dữ liệu chung thay đổi và không mô tả trung thực hệ thống thực tế.
2. Quy mô nhân sự và vốn kinh doanh của Công ty TNHH May Hưng Nhân tại thời điểm khảo sát là bao nhiêu?
Tại thời điểm khảo sát (giai đoạn 2013 - 2016), công ty có tổng số vốn kinh doanh trên 52 tỷ đồng, quản lý 2.005 lao động, vận hành 16 chuyền may tại 2 xưởng sản xuất với năng lực đạt 1.000.000 sản phẩm áo jắc két quy đổi/năm.
3. Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm những bảng thực thể nào?
Cơ sở dữ liệu được tổ chức trên Microsoft Access gồm 12 bảng: HoSoLiLichNhanVien, HopDong, ChiTietHopDong, LuongCoBan, ChiTietBangLuong, QuyetDinhNhanSu, ChiTietQuyetDinhNhanSu, TrinhDoHocVan, ChiTietTrinhDoHocVan, ChucVu, PhongBan và User.
4. Công thức tính lương và các tỷ lệ trích bảo hiểm trong hệ thống được quy định như thế nào?
Mức lương và phụ cấp tính bằng mức chuẩn (1.150.000 đồng) nhân với hệ số tương ứng. Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm tính trên mức lương gồm: BHXH 6%, BHYT 1,5%, BHTN 1% (tổng bảo hiểm 8,5%). Thu nhập thực lĩnh bằng mức lương cộng phụ cấp, trừ đi tổng bảo hiểm, sau đó cộng thưởng hoặc trừ phạt.
5. Hệ thống phân quyền cho những nhóm tác nhân nào?
Hệ thống thiết lập 4 nhóm tác nhân với quyền hạn riêng biệt: Phòng Nhân sự (quản lý hồ sơ, hợp đồng, chấm công, đào tạo, khen thưởng kỷ luật), Phòng Kế toán (tính lương, quản lý bảng lương), Ban Giám đốc (tra cứu, xem báo cáo thống kê nhân sự và lương), Nhân viên (đăng nhập xem thông tin hồ sơ và bảng lương cá nhân).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huyền đã hoàn thành việc khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý nhân sự - tiền lương tại Công ty TNHH May Hưng Nhân và xây dựng thành công bộ hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống theo phương pháp hướng đối tượng với chuẩn UML. Đề tài đã chuẩn hóa quy trình tính lương, quản lý hồ sơ của 2.005 lao động và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 12 bảng cùng các biểu mẫu giao diện trên Microsoft Access. Kết quả nghiên cứu giải quyết được các điểm nghẽn trong quản lý thủ công trên Excel và tạo cơ sở kỹ thuật vững chắc cho việc lập trình triển khai phần mềm thực tế tại doanh nghiệp.