Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm y tế tại Việt Nam đã ghi nhận bước tiến vượt bậc với tỷ lệ bao phủ toàn dân đạt gần 90% dân số, tương đương 85,636 triệu người tham gia vào cuối năm 2019. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức là cơ sở khám chữa bệnh hạng II với quy mô 700 đến 1.000 giường bệnh nội trú, tiếp nhận hơn 2.000 lượt bệnh nhân mỗi ngày và quản lý khoảng 190.000 thẻ bảo hiểm y tế đăng ký ban đầu.

Tuy nhiên, việc gia tăng khối lượng dịch vụ y tế đi kèm sự siết chặt cơ chế giám định của cơ quan Bảo hiểm xã hội đã làm nảy sinh tình trạng từ chối thanh toán một phần chi phí điều trị. Vấn đề xuất toán bảo hiểm y tế gây áp lực tài chính nặng nề lên ngân sách bệnh viện, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý làm việc của đội ngũ nhân viên y tế.

Luận văn Dược sĩ Chuyên khoa cấp I chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược của học viên Đoàn Văn Nghĩa, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thanh Bình tại Trường Đại học Dược Hà Nội, tập trung giải quyết hai mục tiêu trọng tâm:

  1. Mô tả chi tiết cơ cấu thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức năm 2020.
  2. Phân tích các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến việc từ chối chi trả chi phí điều trị nội trú và ngoại trú.

Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi toàn bộ dữ liệu phát sinh từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020. Trong tổng số 252,989 tỷ đồng chi phí khám chữa bệnh đề nghị quyết toán với 434.130 lượt hồ sơ bệnh án, cơ quan Bảo hiểm xã hội đã từ chối chi trả 3,134 tỷ đồng (chiếm 1,24%) trên 5.593 hồ sơ có sai sót. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng giá trị nhằm giúp bệnh viện hoàn thiện quy trình kiểm soát hồ sơ, dự trù thuốc và vật tư y tế chuẩn xác.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị tài chính bệnh viện và hệ thống an sinh xã hội, đặt trọng tâm vào ba mô hình thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế phổ biến: thanh toán theo giá dịch vụ, thanh toán theo định suất và thanh toán theo trường hợp bệnh. Trong đó, phương thức thanh toán theo giá dịch vụ hồi cứu được áp dụng chủ đạo tại cơ sở, mang ưu điểm đảm bảo tối đa quyền lợi lâm sàng nhưng tiềm ẩn nguy cơ gia tăng chi phí và phát sinh xung đột giám định.

Khung phân tích của đề tài xây dựng dựa trên hệ thống các khái niệm chuẩn tắc:

  • Bảo hiểm y tế toàn dân: Cơ chế bảo đảm chăm sóc sức khỏe cộng đồng toàn diện trên ba phương diện gồm bao phủ dân số, gói quyền lợi dịch vụ và mức độ bảo vệ tài chính trước rủi ro ốm đau.
  • Từ chối thanh toán (xuất toán BHYT): Việc cơ quan quản lý quỹ loại bỏ những khoản chi phí sai chế độ, sai danh mục, vượt định mức hoặc không đủ điều kiện chuyên môn ra khỏi báo cáo quyết toán.
  • Quy trình giám định theo tỷ lệ: Phương thức lựa chọn ngẫu nhiên tối thiểu 30% tổng số hồ sơ và 25% đến 35% tổng chi phí đề nghị quyết toán trong kỳ để thẩm định, sau đó suy rộng tỷ lệ sai sót cho toàn bộ danh mục thanh toán còn lại.

Nghiên cứu đối chiếu trực tiếp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành như Thông tư số 39/2018/TT-BYT quy định thống nhất giá dịch vụ khám chữa bệnh, Thông tư số 30/2018/TT-BYT về danh mục và tỷ lệ thanh toán thuốc tân dược, cùng Thông tư số 35/2016/TT-BYT về điều kiện thanh toán dịch vụ kỹ thuật y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang hồi cứu toàn bộ số liệu quyết toán trong năm tài chính 2020. Nguồn dữ liệu bao gồm:

  • Bảng kê chi phí điều trị nội trú, ngoại trú trích xuất từ phần mềm quản lý thông tin bệnh viện (HIS).
  • Biểu mẫu tổng hợp số 19, 20, 21 theo chuẩn quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
  • Biên bản thẩm định, quyết toán và thanh lý hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa bệnh viện và Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 434.130 hồ sơ bệnh án đề nghị thanh toán trong năm 2020, trong đó phân tích chuyên sâu 100% hồ sơ ghi nhận sai sót bị từ chối thanh toán (5.593 hồ sơ). Việc khảo sát toàn bộ tổng thể hồ sơ thực tế thay vì chọn mẫu giúp loại trừ sai số ngẫu nhiên, phản ánh bức tranh toàn cảnh và chính xác tuyệt đối về cơ cấu chi phí.

Dữ liệu được xử lý bằng các công cụ Microsoft Excel với các thuật toán phân loại tự động, hàm tìm kiếm liên kết dữ liệu và phân tích đa biến. Phương pháp tỷ trọng, phương pháp so sánh đối chiếu đa chiều và mô hình hóa trực quan được áp dụng nhằm bóc tách các nhóm chi phí theo từng chuyên khoa và hình thức điều trị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế mà Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức đề nghị thanh toán năm 2020 là 252.989.361.000 đồng. Cơ quan Bảo hiểm xã hội đã chấp thuận thanh toán 249.854.718.000 đồng (đạt tỷ lệ 98,76%) và từ chối chi trả 3.134.643.000 đồng (chiếm tỷ lệ 1,24%).

Nghiên cứu chỉ ra bốn phát hiện trọng tâm về cơ cấu thanh toán và xuất toán:

  1. Khác biệt rõ nét giữa điều trị nội trú và ngoại trú: Khu vực ngoại trú ghi nhận tỷ lệ từ chối thanh toán là 2,08% (2.211.102.000 đồng trên tổng số 106.451.466.000 đồng đề nghị), cao gấp hơn 3,3 lần so với khu vực nội trú có tỷ lệ từ chối 0,63% (923.541.000 đồng trên tổng số 146.537.895.000 đồng).

  2. Chi phí thuốc dẫn đầu về giá trị tuyệt đối bị từ chối: Tổng chi phí thuốc đề nghị thanh toán là 88.332.911.000 đồng, trong đó số tiền bị từ chối lên tới 1.060.285.000 đồng (chiếm 33,82% tổng số tiền bị xuất toán toàn viện). Khu vực ngoại trú chiếm phần lớn số tiền thuốc bị từ chối với 1.023.029.000 đồng, chủ yếu do chỉ định không đúng hướng dẫn tại Thông tư số 30/2018/TT-BYT (chiếm 52,01%) và kê đơn không phù hợp chẩn đoán (chiếm 32,28%).

  3. Chi phí chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng có tỷ lệ từ chối cao nhất: Nhóm này có tỷ lệ từ chối chi trả đạt 3,85% (tương đương 957.790.000 đồng trên tổng đề nghị 24.890.990.000 đồng). Tại khu vực ngoại trú, số tiền từ chối lên đến 920.591.000 đồng, trong đó chỉ định chụp cộng hưởng từ (MRI) chưa phù hợp chiếm tỷ trọng áp đảo 80,38% (739.971.000 đồng), tiếp đến là chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner) chiếm 13,66% (125.752.000 đồng).

  4. Sai sót đặc thù ở nhóm phẫu thuật, thủ thuật và ngày giường: Nhóm dịch vụ kỹ thuật, phẫu thuật, thủ thuật bị từ chối 870.413.000 đồng (tỷ lệ 2,62%), trong đó nội trú chiếm 753.693.000 đồng với nguyên nhân chính là chênh lệch giá dịch vụ gây mê so với gây tê (chiếm 60,97%). Chi phí ngày giường nội trú bị xuất toán 82.006.000 đồng, trong đó 75,29% số tiền xuất phát từ lỗi tính sai số ngày giường quy định. Ngược lại, chi phí vận chuyển đạt tỷ lệ thanh toán tuyệt đối 100% với 7.118.000 đồng.

Thảo luận kết quả

Các số liệu được hệ thống hóa trực quan thông qua các bảng ma trận phân tích tỷ trọng và biểu đồ phân bổ cơ cấu chi phí. Kết quả cho thấy tỷ lệ xuất toán chung 1,24% tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức nằm trong ngưỡng biến thiên phổ biến của các bệnh viện công lập cùng hạng, song số tiền tuyệt đối hơn 3 tỷ đồng là tổn thất tài chính rất lớn.

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng xuất toán thuốc và chẩn đoán hình ảnh kỹ thuật cao xuất phát từ sự thiếu thống nhất trong diễn giải quy định hành chính giữa cơ sở điều trị và cơ quan giám định. Quy định yêu cầu kết quả chụp CT/MRI phải có tổn thương thực thể dương tính mới được thanh toán tạo rào cản lớn cho các bác sĩ trong việc chẩn đoán loại trừ sớm các bệnh lý thần kinh nguy hiểm. Bên cạnh đó, việc các văn bản pháp luật như Thông tư 30/2018/TT-BYT, Thông tư 39/2018/TT-BYT liên tục cập nhật mã danh mục nhưng phần mềm quản lý HIS chưa được nâng cấp tương thích đã dẫn đến các sai sót thống kê, áp sai mã dịch vụ kỹ thuật và tính trùng vật tư y tế đã kết cấu trong giá dịch vụ (chiếm 92,27% lỗi vật tư y tế ngoại trú).

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm kiểm soát rủi ro tài chính và giảm thiểu tỷ lệ từ chối thanh toán chi phí bảo hiểm y tế xuống dưới mức 0,5% tổng chi phí đề nghị, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Nâng cấp và tích hợp tính năng kiểm soát điều kiện thanh toán trên phần mềm HIS: Giao Phòng Công nghệ thông tin phối hợp cùng Phòng Kế hoạch tổng hợp lập trình các thuật toán chặn tự động trong 6 tháng tới. Hệ thống cần cảnh báo ngay khi bác sĩ kê đơn thuốc vượt điều kiện Thông tư 30/2018/TT-BYT, chỉ định trùng công khám trong cùng một chuyên khoa hoặc chỉ định vật tư y tế đã nằm trong gói dịch vụ kỹ thuật.

  2. Chuẩn hóa quy trình hội chẩn và chỉ định dịch vụ kỹ thuật cao (MRI, CT Scanner): Trưởng các khoa lâm sàng cùng Khoa Chẩn đoán hình ảnh thiết lập bảng kiểm tiêu chí chỉ định kỹ thuật hình ảnh theo đúng phác đồ điều trị chuẩn của Bộ Y tế. Mục tiêu giảm 70% chi phí xuất toán cận lâm sàng ngoại trú trong vòng 9 tháng.

  3. Đào tạo liên tục và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật cho nhân viên y tế: Hội đồng Thuốc và Điều trị phối hợp Khoa Dược tổ chức các buổi tập huấn chuyên đề định kỳ hàng tháng cho 100% bác sĩ kê đơn và điều dưỡng. Nội dung tập trung vào quy chế kê đơn theo Thông tư 52/2017/TT-BYT, điều kiện thanh toán thuốc đông y theo Thông tư 05/2015/TT-BYT và danh mục tương tác thuốc chống chỉ định.

  4. Tăng cường cơ chế hậu kiểm hồ sơ bệnh án nội bộ trước khi gửi dữ liệu quyết toán: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì thành lập tổ giám định BHYT nội viện độc lập, thực hiện kiểm tra chéo tối thiểu 50% hồ sơ nội trú và 30% hồ sơ ngoại trú trong vòng 48 giờ sau khi bệnh nhân xuất viện, đảm bảo xử lý triệt để lỗi chênh lệch giá gây mê - gây tê và sai lệch thống kê ngày giường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phương pháp phân tích của luận văn mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện: Cung cấp bức tranh thực tế về các điểm nghẽn trong thanh quyết toán bảo hiểm y tế, hỗ trợ hoạch định chiến lược tự chủ tài chính và quản trị rủi ro viện phí hiệu quả.
  • Dược sĩ lâm sàng và cán bộ Khoa Dược bệnh viện: Là tài liệu tham khảo giá trị trong việc xây dựng danh mục thuốc trúng thầu, tối ưu hóa công tác dự trù thuốc - hóa chất theo Thông tư 30/2018/TT-BYT và kiểm soát chỉ định sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
  • Bác sĩ điều trị và nhân viên y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh: Giúp nhận diện trực tiếp các lỗi hành chính, lỗi kê đơn lệch mã bệnh ICD-10 và các quy chuẩn kỹ thuật thường bị cơ quan bảo hiểm xuất toán để chủ động phòng tránh sai phạm.
  • Học viên sau đại học và nhà nghiên cứu y tế công cộng: Cung cấp mô hình phương pháp luận hoàn chỉnh về phân tích dữ liệu quyết toán y tế bằng phần mềm thống kê, làm nền tảng phát triển các đề tài quản lý y tế chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân hàng đầu khiến chi phí thuốc bị từ chối thanh toán tại khu vực ngoại trú là gì?

Chi phí thuốc ngoại trú bị xuất toán 1.023.029.000 đồng, trong đó 52,01% xuất phát từ lỗi chỉ định không đúng hướng dẫn điều kiện thanh toán tại Thông tư số 30/2018/TT-BYT và 32,28% do chẩn đoán bệnh chưa khớp với chỉ định dùng thuốc ghi trong hồ sơ.

Vì sao nhóm chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng có tỷ lệ xuất toán cao nhất?

Nhóm này có tỷ lệ từ chối lên tới 3,85% (957.790.000 đồng) do các chỉ định chụp MRI và CT Scanner ngoại trú chiếm 94,04% tổng số tiền bị xuất toán của nhóm, phát sinh từ quy định khắt khe về tiêu chuẩn chẩn đoán xác định và bằng chứng lâm sàng kèm theo.

Lỗi xuất toán dịch vụ kỹ thuật nội trú tập trung ở hạng mục nào?

Tại khu vực nội trú, dịch vụ kỹ thuật bị từ chối 753.693.000 đồng, trong đó nguyên nhân chênh lệch đơn giá giữa phương pháp phẫu thuật gây mê và gây tê chiếm tỷ trọng lớn nhất với 60,97% (tương đương 459.526.000 đồng).

Phương thức giám định theo tỷ lệ của Bảo hiểm xã hội vận hành như thế nào?

Cơ quan bảo hiểm chọn ngẫu nhiên tối thiểu 30% tổng số hồ sơ và 25% đến 35% tổng chi phí trong kỳ quyết toán để thẩm định. Sau khi xác định tỷ lệ sai sót trên mẫu rút thăm, cơ quan bảo hiểm sẽ áp tỷ lệ giảm trừ tương ứng lên toàn bộ các hồ sơ còn lại của cơ sở.

Bệnh viện đã quản lý chi phí vận chuyển như thế nào để đạt tỷ lệ thanh toán 100%?

Bệnh viện đã thực hiện việc kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu hao nhiên liệu, kiểm duyệt hồ sơ chuyển tuyến đúng phân tuyến kỹ thuật theo Thông tư 43/2013/TT-BYT và lưu trữ đầy đủ giấy xác nhận hành trình vận chuyển bệnh nhân.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện cơ cấu thanh toán 252,989 tỷ đồng chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức năm 2020, chỉ ra tỷ lệ thanh toán đạt 98,76% và tỷ lệ từ chối chi trả là 1,24% (tương ứng 3,134 tỷ đồng).
  • Xác định rõ thuốc (1,060 tỷ đồng) và chẩn đoán hình ảnh (957,790 triệu đồng) là hai nhóm chi phí có giá trị xuất toán lớn nhất, tập trung chủ yếu ở đối tượng bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn về những bất cập trong triển khai các Thông tư y tế và sự thiếu đồng bộ giữa phần mềm quản lý bệnh viện với cổng tiếp nhận dữ liệu bảo hiểm y tế.
  • Đề ra lộ trình 4 giải pháp đồng bộ từ công nghệ thông tin, quản trị phác đồ điều trị đến quy trình giám định nội viện nhằm giảm thiểu thất thoát tài chính trong giai đoạn tiếp theo.
  • Khuyến nghị các cơ sở y tế áp dụng ngay quy trình đối soát hồ sơ đa tầng và nâng cấp phần mềm HIS để bảo vệ nguồn thu bền vững và nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh tham gia bảo hiểm y tế.