LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngày này đời sống của con ngƣời ngày càng cao, họ không nghững chỉ có nhu cầu đầy đủ về vật chất mà con có nhu cầu đƣợc thảo mãn về tinh thần nhƣ vui chơi, giải trí và du lịch. Do đó, du lịch là một trong những ngành có triển vọng. Ngành du lịch Lào ra đời muộn hơn so với các nƣớc khác trên thể giới nhƣng vai trò của nó đối với kinh tế của quốc gia thì không thể phủ nhận.
Du lịch là một ngành “ công nghiệp không có ống khói ”, đóng góp GDP lớn cho nền kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho hàng vạn lao động, góp phần truyền bá hình ảnh Lào ra toàn thế giới. Nhận thức đƣợc điều này, Đảng và nhà nƣớc đã đƣa ra mục tiêu xây dựng ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Việc nghiên cứu về du lịch trở nên cấp thiết, nó giúp chúng ta có một cái nhìn đầy đủ, chính xác về du lịch. Điều này có ý nghĩa cả về phƣơng diện lí luận và thực tiễn.
Nó giúp du lịch Lào đạt đƣợc những thành tựu mới, khắc phục đƣợc những hạn chế, nhanh chóng đƣa du lịch phát triển đúng với tiềm năng của đất nƣớc, và hội nhập với du lịch khu vực,thế giới. Tỉnh Chăm Pa Sắc là một tỉnh có tài nguyên du lịch đa dạng, nơi đây còn lƣu lại di sản văn hóa vô cùng phong phú. Bên cạnh đó miền đất này đƣợc thiên nhiên ƣu đãi tạo nên nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng hòa quyện với quần thể di tích lịch sử văn hóa đã làm cho tỉnh Chăm Pa Sắc thêm quyến rũ. Là một Tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển du lịch với nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng, đây là điều kiện tốt để phát triển kinh tế du lịch, đƣa du lịch thành kinh tế mũi nhọn.
Thế nhƣng, thực tế lại cho thấy, du lịch Chăm Pa Sắc chƣa tƣơng xứng với tiềm năng vốn có, thƣơng hiệu du lịch Chăm Pa Sắc đang dần mai một. Để đánh giá đúng vị thế và định hƣớng phát triển của du lịch Chăm Pa Sắc luận văn của tác giả đề cặp đến những nhận thức cơ bản về du lịch, thực trạng tăng trƣởng và phát triển du lịch của nƣớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào nói chung 2 và tỉnh Chăm Pa Sắc nói riêng. Vì vậy, em chọn đề tài : “ PHÂN TÍCH TĂNG TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TỈNH CHĂM PA SẮC ” tuy nhiên do sự hạn chế về nguôn ngữ kiến thức và thời gian nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc sự đóng góp chỉ bảo của quí thầy cô. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Đánh giá thực trạng kinh doanh du lịch tỉnh Chăm Pa Sắc: chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của thực trạng phát triển du lịch, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, những thuận lợi và khó khăn trong phát triển du lịch tỉnh Chăm Pa Sắc đến năm 2020; và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch tỉnh Chăm Pa Sắc đến năm 2020.
ĐỐI TƢỢNG NHHIÊN CỨU Đối tƣợng nghiên cứu: Thực trang hoạt động ngành du lịch tỉnh Chăm Pa Sắc từ năm 2006- 2010 và định hƣởng 2020. PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Không gian: Ngành du lịch của tỉnh Chăm Pa Sắc. - Thời gian: Du lịch của Tỉnh Chăm Pua Sắc từ năm 2006 đến 2010 5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận văn sử dụng các phƣơng pháp sau đây: - Phƣơng pháp biện chứng duy vật: Nghiên cứu phát triển du lịch tỉnh Chăm Pa Sắc trong mối quan hệ hữu cơ với du lịch thế giới, khu vực với các lĩnh vực hoạt động khác.
- Phƣơng pháp duy vật lịch sử: Hoạt động du lịch đƣợc nghiên cứu giai đoạn 2006 - 2010 trong khu vực tỉnh Chăm Pa Sắc. - Phƣơng pháp tổng hợp: Toàn bộ hoạt động liên quan đến du lịch để khái quát và đánh giá. - Phƣơng pháp hệ thống: Phân tích hệ thống các hoạt động du lịch để đáp ứng thực trạng đi đến đƣa ra các giải pháp phù hợp. 3 - Phƣơng pháp điều tra, khảo sát: Tiến hành nghiên cứu một số thực tiễn hoạt động du lịch ở địa phƣơng, phỏng vấn các doanh nghiệp và du khách về du lịch.
- Phƣơng pháp tích số liệu: + Mục tiêu 1: Sử dụng phân tích thống kê mô tả để phân tích số liệu điều tra nhằm nhân dạng, tổng hợp và đánh giá thực trạng du lịch Chăm Pa Sắc. + Mục tiêu 2: Sử dụng phƣơng pháp quan sát, phân tích thống kê đánh giá thực trạng hoạt đông du lịch Chăm Pa Sắc. + Mục tiêu 3: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trên đồng thời sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu thu thập để nhận định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với ngành du lịch Chăm Pa Sắc. + Mục tiêu 4: Lập các ma trận yếu tố bên trong IEF, yếu tố bên ngoài EEF, ma trận SWOT để phân tích lựa chọn chiến lƣợc và để ra một số giải pháp góp phần phát triển du lịch Chăm Pa Sắc.
KẾT CẤU LUẬN VĂN: Luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng nhƣ: Chƣơng 1: Lý luận tăng trƣởng, phát triển và du lịch. Chƣơng 2: Thực trạng tăng trƣởng và phat triển du lịch tỉnh Chăm Pa Sắc từ năm 2006 - 2010. Chƣơng 3: Các giải pháp phát triển ngành du lịch của tỉnh Chăm Pa Sắc. 4 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ DU LỊCH 1.1 TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ 1.1 Khái niệm Tăng trƣởng kinh tế là sự gia tăng về lƣợng kết quả đầu ra hoạt động của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (thƣờng là năm, quý).2 Lý thuyết về tăng trƣởng kinh tế 1.
Khái lƣợc lý thuyết của Keynes về tăng trƣởng kinh tế Lý thuyết tăng trƣởng kinh tế của Keynes đƣợc biết đến trong tại liệu lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ, Nhà xuất bản Đại học Glassgow ấn hành năm 1936. Tác phẩm này là nền tảng cho sự phát triển của cả một ngành kinh tế học và là công trình đƣợc nhắc đến và gây tranh cãi nhiều nhất đối với kinh tế học thế kỷ XX. Công trình này có tính chất phê phán những quan điểm kinh tế trƣớc đó, đặc biệt là quan điểm cho rằng "bản thân cung sẽ tạo ra cầu của chính nó." Trong tác phẩm này, Keynes đã đƣa ra những nhân tố xác định mức sản lƣợng và việc làm trong một quốc gia. Tuy rằng cuốn sách này của Keynes đề cập không nhiều về chính sách kinh tế, nhƣng nó đã góp phần cung cấp một nền tảng lý thuyết cho các động thái mang tính chính sách của chính phủ trong việc ngăn chặn cuộc Đại suy thoái, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế ở hầu hết các quốc gia trong những năm 30 của thế kỷ trƣớc.
5 * Sự cân bằng của nền kinh tế Hình 1.1: Mô hình mô tả sự cân bằng của nền kinh tế P AS-LR AS-SR AD Y0 Y* GDP Keynes cho rằng, nền kinh tế không phải lúc nào cũng đạt đến mức sản lƣợng tiềm năng nhờ cơ chế tự điều chỉnh nhƣ quan điểm của trƣờng phái cổ điển và tân cổ điển. Mà nền kinh tế chỉ có thể đạt tới và duy trì một sự cân đối ở một mức sản lƣợng nào đó, dƣới mức công ăn việc làm đầy đủ cho mọi ngƣời. Khi mô tả nền kinh tế, cũng giống nhƣ mô hình cổ điển, ông cho rằng có hai đƣờng tổng cung: AS - LR phản ánh mức sản lƣợng tiềm năng của nền kinh tế, và AS - SR phản ánh khả năng thực tế. Và, cân bằng của nền kinh tế không nhất thiết ở mức sản lƣợng tiềm năng, mà thông thƣờng sản lƣợng thực tế đạt đƣợc ở mức cân bằng nhỏ hơn mức sản lƣợng tiềm năng, nơi mà dƣới mức công ăn việc làm đầy đủ cho mọi ngƣời.
Nền kinh tế có thể cân bằng dƣới mức sản lƣợng tiềm năng (Yo < Y*) * Vai trò của tổng cầu trong việc tăng sản lƣợng của nền kinh tế Theo Keynes, khi mức thu nhập thấp hơn mức tiêu dùng cần thiết, có thể xuất hiện tình trạng chi tiêu vƣợt quá thu nhập. Nhƣng khi mức thu nhập tuyệt đối đƣợc nâng lên thì sẽ có khuynh hƣớng nới rộng sự chênh lệch giữa thu nhập và tiêu dùng. Đặc biệt khi ngƣời ta đạt đến sự tiện nghi nào đó, thì họ sẽ trích từ phần thu nhập tăng thêm cho tiêu dùng ít hơn, còn cho tiết kiệm nhiều hơn. Đây là quy luật tâm lý cơ bản của bất cứ cộng đồng tiên tiến nào.Keynes, khi việc làm 6 tăng lên thì tổng thu nhập thực tế tăng lên, do vậy cũng làm tăng tiêu dùng.
Song do quy luật tâm lý nêu trên, nên sự gia tăng tiêu dùng nói chung chậm hơn sự gia tăng thu nhập, và khoảng cách đó ngày càng tăng theo tốc độ gia tăng thu nhập. Nói cách khác, tiết kiệm có khuynh hƣớng gia tăng nhanh hơn. Keynes cho rằng sự giảm sút tƣơng đối cầu tiêu dùng là xu hƣớng của mọi xã hội tiên tiến. Đây chính là nguyên nhân gây ra tình trạng nền kinh tế trì trệ, suy giảm tăng trƣởng kinh tế.
Mặt khác, khi nghiên cứu tiêu dùng cho đầu tƣ của các doanh nghiệp, ông cho rằng đầu tƣ đóng một vai trò quyết định đến quy mô việc làm và theo đó là tăng trƣởng kinh tế. Mỗi sự gia tăng của đầu tƣ đều kéo theo sự gia tăng của cầu bổ sung công nhân, cầu về tƣ liệu sản xuất. Do vậy, làm tăng cầu tiêu dùng, tăng giá hàng, tăng việc làm cho công nhân. Tất cả điều đó làm cho thu nhập tăng lên.
Đến lƣợt nó, tăng thu nhập lại là tiền đề cho sự gia tăng đầu tƣ mới. Đây là quá trình số nhân đầu tƣ: tăng đầu tƣ làm tăng thu nhập; tăng thu nhập làm tăng đầu tƣ mới; tăng đầu tƣ mới làm tăng thu nhập mới - nền kinh tế tăng trƣởng. Quá trình này đƣợc tính toán nhƣ sau: K= dR / dI Trong đó: dR là gia tăng thu nhập dI là gia tăng đầu tƣ K là số nhân vì dI= Ds nên K= dR / dI = dR / dS = dR / (dR - dC) = 1 / (1 – dC / dR ) (dC: là gia tăng tiêu dùng; dS: là gia tăng tiết kiệm) Theo Keynes, cùng với việc tăng lên của vốn đầu tƣ, thì hiệu quả giới hạn của tƣ bản, tƣơng quan giữa thu hoạch tƣơng lai của đầu tƣ và phí tổn đầu tƣ, sẽ giảm sút. Có hai nguyên nhân làm cho hiệu quả giới hạn của tƣ bản giảm sút.
Thứ nhất, đầu tƣ tăng sẽ làm tăng thêm khối lƣợng hàng hoá cung ra thị trƣờng.