Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phân tích tài chính và đánh giá hiệu quả tài chính là hoạt động quản trị nhằm giúp các nhà quản lý nắm bắt thực trạng kinh doanh, nhận diện rủi ro và xác định các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động, hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines Corporation) – một doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn, giữ vai trò nòng cốt trong ngành vận tải hàng không quốc gia. Hoạt động của Tổng công ty được hình thành từ năm 1956 và chính thức thành lập theo Quyết định số 328/TTg ngày 27/05/1995 của Thủ tướng Chính phủ, điều lệ tổ chức và hoạt động được phê chuẩn theo Nghị định số 04/CP ngày 27/01/1996.

Trong giai đoạn 2003 – 2005, môi trường kinh doanh hàng không chứng kiến sự tăng trưởng kinh tế và du lịch (năm 2005 Việt Nam đón hơn 3,43 triệu lượt khách quốc tế, tăng 17,05% so với năm 2004). Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng chịu sức ép lớn từ sự biến động giá nhiên liệu (giá dầu năm 2005 tăng hơn 34% so với năm 2004), nguy cơ dịch bệnh (SARS, cúm gia cầm), tình trạng quá tải hạ tầng sân bay, cùng sự gia tăng cạnh tranh gay gắt từ các hãng hàng không chi phí thấp trong khu vực như Tiger Airways (bắt đầu khai thác từ tháng 05/2005) và Thai AirAsia (bắt đầu từ tháng 10/2005).

Khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết chung về phân tích tài chính và các phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tài chính và đánh giá các nhóm chỉ tiêu tài chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam và Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) trong giai đoạn 2003 – 2005.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp tài chính nhằm nâng cao năng lực thanh toán, năng lực cân đối vốn, năng lực kinh doanh và năng lực sinh lợi cho Tổng công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam, tập trung vào lĩnh vực vận tải hàng không (khối hạch toán tập trung của Vietnam Airlines).
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính đầu tư thuộc Ban Tài chính - Tổng công ty Hàng không Việt Nam (địa chỉ trụ sở tại số 200 đường Nguyễn Sơn, quận Long Biên, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính kế toán được khảo sát trong 3 năm liên tiếp từ năm 2003 đến năm 2005. Khóa luận hoàn thành vào tháng 04 năm 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào việc xử lý các thông tin kế toán nhằm đánh giá thực trạng tài chính, tiềm lực và rủi ro hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống báo cáo tài chính:

  • Bảng cân đối kế toán: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản (tài sản lưu động, tài sản cố định và đầu tư dài hạn) và nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu) tại một thời điểm.
  • Báo cáo kết quả kinh doanh: Phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường/khác trong một thời kỳ.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Cung cấp thông tin về dòng tiền thực thu và thực chi theo ba nhóm hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính.
  • Thuyết minh báo cáo tài chính và Bảng công khai báo cáo tài chính: Căn cứ theo Điều 32, Điều 33 của Luật Kế toán, Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 29/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về chế độ công khai thông tin tài chính đối với các doanh nghiệp Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian (chuỗi số liệu giai đoạn 2003 – 2005) để nhận biết xu thế biến động tài chính; so sánh theo cơ cấu giữa đơn vị nòng cốt Vietnam Airlines và toàn Tổng công ty; so sánh với mức trung bình ngành.
  • Phương pháp tỷ số tài chính: Phân loại và phân tích theo 4 nhóm năng lực tài chính cốt lõi:
    • Nhóm tỷ số thanh khoản (Đánh giá năng lực thanh toán): Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành ($R_c = \text{Tài sản lưu động} / \text{Nợ ngắn hạn}$), Tỷ số khả năng thanh toán nhanh ($R_q = (\text{Tài sản lưu động} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$), Vốn lưu động ròng ($\text{Tài sản lưu động} - \text{Nợ ngắn hạn}$).
    • Nhóm tỷ số đòn cân nợ (Đánh giá năng lực cân đối vốn): Tỷ số nợ ($R_d = \text{Tổng số nợ} / \text{Tổng tài sản}$), Khả năng thanh toán lãi vay ($R_t = \text{EBIT} / \text{Chi phí trả lãi}$).
    • Nhóm tỷ số hoạt động (Đánh giá năng lực kinh doanh): Vòng quay hàng tồn kho ($R_i = \text{Doanh thu thuần} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$), Kỳ thu tiền bình quân ($\text{ACP} = \text{Các khoản phải thu} / \text{Doanh thu bình quân ngày}$), Hiệu quả sử dụng tài sản cố định ($\text{FAU} = \text{Doanh thu thuần} / \text{Tài sản cố định thuần}$), Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản ($\text{TAU} = \text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng tài sản}$).
    • Nhóm tỷ số lợi nhuận (Đánh giá năng lực thu lợi): Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu ($R_p$), Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Phương pháp phân tích DuPont: Tách các chỉ tiêu tổng hợp (ROA, ROE) thành tích số của các chuỗi chỉ số có mối quan hệ nhân quả: $$\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} = \text{ROA} \times \text{Hệ số đòn bẩy tài chính (EM)} = \text{Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (PM)} \times \text{Vòng quay tài sản (AU)} \times \text{Số nhân vốn (EM)}$$
  • Khóa luận cũng điểm tên các phương pháp đánh giá tổng hợp khác như phương pháp cho điểm Volvo, phương pháp phân tích Radar.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý thuyết chung về phân tích tài chính và đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính. Tác giả khẳng định mục tiêu bao trùm nhất của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu trong điều kiện kiểm soát rủi ro thị trường. Nội dung chương hệ thống hóa vai trò của hệ thống báo cáo tài chính theo chế độ kế toán và các văn bản pháp luật hiện hành (Luật Kế toán, Quyết định 192/2004/QĐ-TTg, Thông tư 29/2005/TT-BTC). Chương I xác lập chi tiết hệ thống công thức, ý nghĩa kinh tế và ngưỡng tham chiếu của 4 nhóm tỷ số tài chính (thanh khoản, đòn cân nợ, hoạt động, sinh lợi), các chỉ tiêu khái quát (Tỷ suất đầu tư, Vốn lưu chuyển) cùng kỹ thuật phân tích DuPont để nhận biết nguyên nhân biến động hiệu quả tài chính.

Chương II: Phân tích tình hình tài chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam – Vietnam Airlines Corporation

Chương II giới thiệu lịch sử phát triển, quy mô tổ chức của Tổng công ty Hàng không Việt Nam với 22 đơn vị thành viên (14 đơn vị hạch toán độc lập, 8 đơn vị hạch toán phụ thuộc), vận hành bộ máy dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị 7 thành viên do Thủ tướng Chính phủ chỉ định. Nghiên cứu đi sâu vào thực trạng hoạt động kinh doanh vận tải hàng không (đội tàu bay 38 chiếc năm 2005, vận chuyển gần 6 triệu lượt khách, doanh thu 11.600 tỷ đồng) và bối cảnh cạnh tranh trong nước, quốc tế.

Tác giả phân tích bảng công khai tài chính giai đoạn 2003 – 2005 của toàn Tổng công ty và đơn vị nòng cốt Vietnam Airlines:

  • Quy mô và kết cấu tài sản: Tổng tài sản toàn Tổng công ty tăng từ 12.120.341 triệu đồng (năm 2003) lên 24.903.938 triệu đồng (năm 2004) và đạt 26.789.340 triệu đồng (năm 2005), trong đó tài sản cố định và chi phí trả trước dài hạn (thuê mua máy bay) chiếm tỷ trọng áp đảo. Vietnam Airlines luôn chiếm khoảng 73% – 75% tổng tài sản Tổng công ty.
  • Tỷ suất đầu tư: Ở mức cao do đặc thù ngành hàng không đòi hỏi phương tiện bay hiện đại (Tổng công ty đạt 68% năm 2003, 64% năm 2004, 62% năm 2005; Vietnam Airlines đạt 73% năm 2003, 52% năm 2004, 64% năm 2005).
  • Cơ cấu nguồn vốn và tự chủ tài chính: Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu trên Tổng nguồn vốn của Tổng công ty tăng dần qua các năm (36% năm 2003, 46% năm 2004, 48% năm 2005). Chỉ tiêu Vốn lưu chuyển liên tục dương trong suốt giai đoạn (năm 2003 đạt 1.065.317 triệu đồng, năm 2004 đạt 1.115.736 triệu đồng, năm 2005 đạt 787.268 triệu đồng), chứng minh tài sản cố định được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn ổn định.
  • Khả năng thanh toán ngắn hạn: Tỷ số thanh toán hiện hành ($R_c$) năm 2003 đạt 1,29 lần.

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của Tổng công ty

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương III định hướng các nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao 4 năng lực tài chính của doanh nghiệp:

  • Nâng cao năng lực thanh toán thông qua quản lý chặt chẽ tài sản lưu động, các khoản nợ ngắn hạn và tối ưu hóa dự trữ hàng tồn kho.
  • Củng cố năng lực cân đối vốn bằng các chính sách huy động vốn chủ sở hữu, quản lý cơ cấu nợ vay để hạn chế rủi ro phá sản.
  • Cải thiện năng lực kinh doanh qua việc nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định (đội bay), rút ngắn kỳ thu tiền và đẩy nhanh tốc độ vòng quay vốn.
  • Gia tăng năng lực sinh lợi thông qua kiểm soát chi phí khai thác, điều tiết giá vé linh hoạt và quản trị tổng doanh thu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và trích xuất hệ thống số liệu tài chính phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh và cơ cấu tài chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam qua 3 năm:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu VNĐ) Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tổng tài sản (Toàn Tổng công ty) 12.120.341 24.903.938 26.789.340
Trong đó: Vietnam Airlines 8.803.485 18.760.827 20.214.562
Tỷ trọng tài sản Vietnam Airlines / Tổng công ty 73% 75% 75%
Tài sản lưu động (Tổng công ty) 3.979.690 4.545.994 4.909.674
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn (Tổng công ty) 8.140.650 20.357.944 21.986.580
Nợ ngắn hạn (Tổng công ty) 3.192.422 3.480.677 3.793.938
Nợ dài hạn (Tổng công ty) 3.879.758 9.367.570 10.210.651
Vốn kinh doanh / Vốn chủ sở hữu (Tổng công ty) 4.357.679 11.382.700 12.407.143
Vốn lưu chuyển (Tổng công ty) 1.065.317 1.115.736 787.268
Tỷ suất đầu tư (Tổng công ty) 68% 64% 62%
Tỷ lệ VCSH / Tổng nguồn vốn (Tổng công ty) 36% 46% 48%
Tổng doanh thu (Tổng công ty) 12.497.084 18.218.392 19.858.047
Tổng chi phí (Tổng công ty) 12.078.306 17.564.754 19.145.582
Lợi nhuận trước thuế (Tổng công ty) 418.777 653.638 712.465
Lợi nhuận sau thuế (Tổng công ty) 326.921 626.486 682.870
Thuế phát sinh phải nộp NSNN (Tổng công ty) 553.305 727.084 792.522
Tiền lương bình quân (VNĐ/người/tháng) 2.052.752 2.511.237 3.256.467

Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô vốn và tài sản của Tổng công ty tăng trưởng mạnh (năm 2004 tăng gấp đôi so với 2003 nhờ đầu tư đội bay mới B777, A321). Cơ cấu vốn có sự cải thiện rõ nét về tính tự chủ khi tỷ lệ vốn chủ sở hữu tăng từ 36% lên 48%. Chỉ tiêu Vốn lưu chuyển luôn duy trì giá trị dương, khẳng định doanh nghiệp không dùng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ tài sản cố định dài hạn.

Đóng góp của khóa luận là việc kết nối hệ thống chỉ tiêu tài chính hàn lâm với các quy định pháp lý mới tại thời điểm nghiên cứu (Luật Kế toán, Quyết định 192/2004/QĐ-TTg), phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của một Tổng công ty Nhà nước quy mô lớn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả Chu Thị Phượng nêu rõ do thời gian nghiên cứu thực tập có hạn và phạm vi hoạt động của Tổng công ty rất rộng (gồm 22 đơn vị thành viên đa ngành từ vận tải, dịch vụ kỹ thuật, xăng dầu, xây dựng công trình), chuyên đề chỉ tập trung phân tích sâu khối vận tải hàng không (Vietnam Airlines). Ngoài ra, báo cáo Thuyết minh tài chính thời điểm nghiên cứu chưa được công bố phổ biến rộng rãi.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc phân tích tài chính hợp nhất chi tiết cho toàn bộ các khối doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập; đánh giá tác động chi tiết của các công cụ phòng ngừa rủi ro biến động giá nhiên liệu bay và tỷ giá hối đoái.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế có giá trị dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp xử lý Bảng công khai tài chính và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp Nhà nước.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên quan tâm đến đặc điểm quản lý tài chính, cơ cấu tài sản và suất đầu tư phương tiện kỹ thuật trong ngành kinh doanh vận tải hàng không Việt Nam giai đoạn 2003 – 2005.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp luật nào về chế độ công khai tài chính?

Tác giả trích dẫn Điều 32 và Điều 33 của Luật Kế toán quy định nghĩa vụ công khai báo cáo tài chính năm; Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 29/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định việc công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước.

2. Tổng công ty Hàng không Việt Nam có cơ cấu tổ chức và quy mô như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?

Tổng công ty gồm 22 doanh nghiệp thành viên chia làm 2 khối: 14 đơn vị hạch toán độc lập và 8 đơn vị hạch toán phụ thuộc. Đứng đầu là Hội đồng quản trị gồm 7 thành viên do Thủ tướng Chính phủ chỉ định (trong đó 1 ủy viên kiêm Tổng giám đốc), hỗ trợ bởi 6 Phó Tổng giám đốc và hệ thống các phòng ban chức năng.

3. Tỷ suất đầu tư của Tổng công ty Hàng không Việt Nam trong giai đoạn 2003 – 2005 đạt bao nhiêu?

Tỷ suất đầu tư của toàn Tổng công ty lần lượt là 68% (năm 2003), 64% (năm 2004) và 62% (năm 2005). Đối với Vietnam Airlines, tỷ suất này lần lượt là 73% (năm 2003), 52% (năm 2004) và 64% (năm 2005).

4. Chỉ tiêu Vốn lưu chuyển mang giá trị dương phản ánh điều gì về tình hình tài chính của đơn vị?

Vốn lưu chuyển của Tổng công ty đạt 1.065.317 triệu đồng (2003), 1.115.736 triệu đồng (2004) và 787.268 triệu đồng (2005). Giá trị dương thể hiện tài sản cố định của Tổng công ty được tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn ổn định, không xảy ra tình trạng lấy vốn ngắn hạn đầu tư tài sản dài hạn, đảm bảo an toàn khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

5. Những yếu tố bất lợi chính ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Tổng công ty năm 2005 là gì?

Các khó khăn lớn gồm: giá nhiên liệu tăng hơn 34% so với năm 2004; nguy cơ dịch bệnh (SARS, cúm gia cầm); sự gia tăng cạnh tranh từ các hãng hàng không giá rẻ quốc tế (Tiger Airways, Thai AirAsia) và hạ tầng cảng hàng không bị quá tải.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Chu Thị Phượng đã hệ thống hóa phương pháp luận phân tích tài chính doanh nghiệp và mô hình DuPont. Thông qua nguồn dữ liệu từ Bảng công khai tài chính giai đoạn 2003 – 2005, công trình đã làm rõ bức tranh tài chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam với quy mô tài sản tăng trưởng mạnh mẽ, cơ cấu vốn chủ sở hữu gia tăng tính tự chủ và khả năng cân đối vốn an toàn. Nghiên cứu cung cấp hệ thống giải pháp tài chính thiết thực phục vụ định hướng phát triển bền vững cho Hãng hàng không Quốc gia.