Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện nguyên tắc lấy thu bù chi và tự chịu trách nhiệm về kết quả lỗ, lãi. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và gia tăng thu hút vốn đầu tư đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả, tối ưu hóa việc khai thác tài sản hiện có và duy trì nền tảng tài chính lành mạnh nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, việc phân tích tài chính doanh nghiệp thông qua hệ thống chỉ tiêu và phương pháp khoa học là công cụ quản lý thiết yếu giúp nhận diện thực trạng năng lực nội tại và vị thế cạnh tranh.

Tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu (CP XNK) thương mại và xây dựng Hà Nội, hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số năm đối mặt với nhiều khó khăn, hiệu quả tài chính chưa cao trong khi công tác quản trị chưa đưa ra được các giải pháp kịp thời để tạo sức bật phát triển. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính tại Công ty CP XNK thương mại và xây dựng Hà Nội" được sinh viên Nguyễn Thị Khắc Bình thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Vũ Duy Hào nhằm giải quyết các yêu cầu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, bao gồm nội dung, phương pháp phân tích và các nhân tố ảnh hưởng.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức và nội dung phân tích tài chính tại Công ty CP XNK thương mại và xây dựng Hà Nội thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2009 - 2011; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện nội dung, phương pháp và điều kiện tổ chức công tác phân tích tài chính, phục vụ định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp và thực trạng công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Toàn bộ hoạt động tài chính tại Công ty CP XNK thương mại và xây dựng Hà Nội (trụ sở chính tại P105B – D5, Trung Tự, Đống Đa, Hà Nội cùng các đơn vị trực thuộc).
    • Về thời gian: Dữ liệu tài chính, kế toán được khảo sát và thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2009 đến 2011, cùng các mục tiêu và định hướng kế hoạch năm 2012 và giai đoạn 3 năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý thuyết tài chính doanh nghiệp và khung pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Bản chất doanh nghiệp và hoạt động tài chính: Khái niệm doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp; phân loại các hình thức pháp lý gồm kinh doanh cá thể, kinh doanh góp vốn và mô hình công ty (đặc biệt là công ty cổ phần với cơ chế tách biệt quyền sở hữu và quyền quản lý, chế độ trách nhiệm hữu hạn). Hoạt động tài chính doanh nghiệp xử lý 5 nội dung trọng tâm: quản lý vốn và tài sản, huy động nguồn tài trợ với chi phí vốn tối ưu, quyết định đầu tư, điều hành thu chi ngắn hạn - dài hạn, và kiểm soát cân bằng tài chính.
    • Hệ thống thông tin báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán (phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn tại thời điểm nhất định); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phản ánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận thuần, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo kỳ); Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo dõi 3 dòng tiền: kinh doanh, đầu tư, tài chính); Thuyết minh báo cáo tài chính (áp dụng các chuẩn mực kế toán, phương pháp khấu hao đường thẳng theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC, phương pháp tính giá hàng tồn kho bình quân gia quyền theo phương pháp kê khai thường xuyên).
    • Hệ thống chỉ số tài chính chuẩn: Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lãi (Tỷ suất LNST/Doanh thu thuần, Tỷ suất LNST/Tổng tài sản, Tỷ suất LNST/Vốn chủ sở hữu); nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán (Hệ số thanh toán tổng quát, Hệ số thanh toán nợ dài hạn, Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, Hệ số thanh toán nhanh, Hệ số thanh toán lãi vay); nhóm chỉ tiêu năng lực hoạt động (Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay vốn lưu động, Hiệu suất sử dụng TSCĐ, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản, Kỳ thu tiền bình quân); nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn và tài sản (Hệ số nợ/Tổng tài sản, Hệ số vốn CSH/Tổng nguồn vốn, Hệ số nợ/Vốn CSH).
    • Nhân tố tác động: Nhân tố chủ quan (nhận thức của ban lãnh đạo, năng lực chuyên môn của cán bộ tài chính - kế toán, mức độ cơ giới hóa/tin học hóa, độ tin cậy của dữ liệu kế toán) và Nhân tố khách quan (môi trường kinh doanh cạnh tranh, hệ thống pháp luật, cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước như việc thực thi Luật Thuế Giá trị gia tăng từ ngày 01/01/1999).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu cuối kỳ với đầu kỳ giữa các năm liên tiếp (2009, 2010, 2011) về cả số tuyệt đối và số tương đối (tỷ trọng, tỷ lệ tăng giảm).
    • Phương pháp tỷ lệ tài chính: Thiết lập và tính toán các tỷ số tài chính đặc trưng để đo lường khả năng thanh toán, cơ cấu nợ và hiệu suất hoạt động.
    • Phương pháp phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn: Phân loại các biến động trên bảng cân đối kế toán theo nguyên tắc (Tăng tài sản/Giảm nguồn vốn = Sử dụng vốn; Tăng nguồn vốn/Giảm tài sản = Tạo nguồn vốn).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán, báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động do Phòng Tài chính và Phòng Kế toán Công ty CP XNK thương mại và xây dựng Hà Nội cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Chương này tập trung làm rõ vai trò của phân tích tài chính đối với các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau (nhà quản trị điều hành, nhà đầu tư cổ phần, chủ nợ/ngân hàng cho vay, cơ quan quản lý thuế và người lao động). Tác giả chi tiết hóa kết cấu của 3 báo cáo tài chính chủ chốt và xây dựng hệ thống công thức tính toán các nhóm chỉ số tài chính then chốt. Bên cạnh đó, chương I phân tích sâu hai nhóm nhân tố chi phối chất lượng phân tích tài chính: nhóm nhân tố chủ quan (như việc thiếu hụt cán bộ chuyên môn tài chính trình độ đại học, áp dụng máy móc các mẫu biểu có sẵn, sự thiếu minh bạch của dữ liệu kế toán do mục đích giảm nghĩa vụ thuế) và nhóm nhân tố khách quan (tác động từ tàn dư cơ chế bao cấp, sự thiếu hụt cơ sở dữ liệu thống kê trung bình ngành, cùng sự biến động của chính sách pháp lý).

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY CP XNK THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ NỘI

Chương II trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát: thành lập ngày 19/03/2007 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103016174, do ông/bà Nguyễn Y Linh đại diện pháp luật, vốn điều lệ đăng ký ban đầu 81.000 đồng (đơn vị ghi nhận theo hồ sơ). Công ty hoạt động trong các lĩnh vực xây dựng dân dụng, đường bộ, thủy lợi quy mô vừa và nhỏ, lắp đặt trạm biến áp đến 35KV, cấp thoát nước và chế biến gỗ. Bộ máy gồm Ban Giám đốc, Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính kế toán, Xí nghiệp xây lắp Việt Hoàng (chi nhánh tại Hàm Yên, Tuyên Quang) và 3 đội thi công.

Năm 2011, công ty thi công hoàn thành các công trình: Tòa nhà văn phòng 7 tầng (Kim Liên - Đống Đa), Tòa nhà văn phòng kết hợp nhà ở 9 tầng (Hoàng Cầu - Đống Đa), Nhà điều hành khu du lịch An Khánh (Hà Nội), Nhà xưởng sản xuất 1.200 m² tại Thái Nguyên, Nhà xưởng sản xuất 1.000 m² tại Mai Lĩnh (Hà Đông) và Tòa nhà văn phòng 9 tầng tại 50 Ngô Thì Nhậm (Hà Nội). Trong giai đoạn 2009 - 2011, lợi nhuận tăng 36% so với 2 năm đầu, số lượng công trình tăng gần 31%, thu nhập bình quân tăng từ 6.820 đồng/người/tháng (2009) lên 9.890 đồng/người/tháng (2011) trong khi lao động bình quân giảm từ 360 người xuống 220 người.

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số lượng công trình xây dựng Công trình 6 8 6
Lao động bình quân Người 360 359 220
Thu nhập bình quân Đồng/người/tháng 6.820 7.623 9.890

Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.1 của chuyên đề.

Về thực trạng phân tích tài chính tại công ty, tác giả tính toán và tổng hợp hệ thống chỉ tiêu tài chính chủ yếu qua 3 năm như sau:

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Hệ số thanh toán ngắn hạn 1,00 0,74 0,01
2 Hệ số thanh toán nhanh 0,66 0,51 1,25
3 Hệ số thanh toán tức thời 0,016 0,005 1,15
4 Hệ số nợ tổng tài sản 0,87 0,98 0,44
5 Hệ số nợ / Vốn cổ phần 6,90 51,20 0,87
6 Hệ số cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu 0,13 0,02 0,51
7 Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 4,12 7,22 3,69
8 Hiệu suất sử dụng TSCĐ (lần) 2,00 2,15 4,72
9 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (lần) 0,92 1,15 1,06

Nguồn: Trích xuất từ Bảng 3.1 của chuyên đề.

Đánh giá thực trạng:

  • Kết quả đạt được: Lập báo cáo tài chính định kỳ theo quy định; thực hiện so sánh biến động tài sản, nguồn vốn và doanh thu, giá vốn theo số tuyệt đối và tương đối; tính toán một số hệ số thanh toán và năng lực hoạt động; năm 2009 tiến hành xác định lại giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.
  • Hạn chế: Chưa ứng dụng mô hình phân tích DuPont; chưa xác định điểm hòa vốn và doanh thu hòa vốn; chưa phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn; bỏ qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; chưa tính toán các chỉ tiêu sinh lời cốt lõi như ROA, ROE; chưa đánh giá mức độ rủi ro tài chính và đòn bẩy tài chính.
  • Nguyên nhân: Công tác phân tích mang tính hình thức đối phó báo cáo cấp trên; thiếu nhân sự chuyên sâu về tài chính (chủ yếu do nhân viên kế toán kiêm nhiệm); chưa trang bị phần mềm tài chính chuyên dụng (vẫn theo dõi thủ công); thiếu thông tin dữ liệu trung bình ngành.

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP XNK THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ NỘI

Chương III xác định định hướng mở rộng thị trường sang các tỉnh lân cận, đầu tư thiết bị thi công chung cư cao tầng, nghiên cứu mảng dịch vụ cho thuê nhà và đặt kế hoạch tăng số lượng công trình năm 2012 thêm ít nhất 20%. Công ty đặt mục tiêu 3 năm đầu tư 100 triệu đồng trang bị hệ thống máy tính và phần mềm kế toán, tiếp nhận 1 nhân viên tài chính trình độ đại học chính quy phụ trách phân tích báo cáo định kỳ thứ Hai hàng tuần, thiết lập chế độ báo cáo tháng và quyết toán tuần theo sản phẩm.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  1. Tổ chức công tác phân tích tài chính: Ban hành văn bản quy định rõ quy trình phân tích nội bộ (thời điểm, nội dung, nhân sự thực hiện, cấp tiếp nhận báo cáo); nâng cao nhận thức quản trị rủi ro; tổ chức đào tạo nâng cao kiến thức tài chính cho nhân viên kế toán.
  2. Hoàn thiện nguồn thông tin: Đưa Báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào danh mục phân tích bắt buộc; triển khai công tác kiểm toán nội bộ; chủ động thu thập thông tin vĩ mô (lãi suất, lạm phát, tỷ giá, hiệp định AFTA, quy định WTO, thuế xuất nhập khẩu).
  3. Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích:
    • Thiết lập quy trình 3 bước phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn: Bước 1 (Lập bảng kê, phân loại tăng/giảm tài sản và nguồn vốn), Bước 2 (Lập bảng phân tích cân đối, đánh giá mục đích sử dụng và nguồn huy động), Bước 3 (Định hướng kế hoạch vốn kỳ tiếp theo).
    • Bổ sung các chỉ tiêu tài chính đặc trưng còn thiếu: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, Hệ số thanh toán lãi vay, Hệ số thanh toán nợ dài hạn, Tỷ suất tài trợ TSCĐ, Vòng quay tiền, Kỳ thu tiền bình quân.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã làm rõ bức tranh tài chính của Công ty CP XNK thương mại và xây dựng Hà Nội giai đoạn 2009 - 2011. Điểm nổi bật là việc chỉ ra tình trạng mất cân đối tài chính nghiêm trọng trong năm 2010 khi hệ số nợ/vốn cổ phần lên tới 51,2 lần (1 đồng vốn chủ sở hữu phải gánh 51,2 đồng nợ), hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2011 sụt giảm xuống mức 0,01.
    • Phản ánh sự chuyển biến tích cực trong hiệu suất sử dụng tài sản cố định (tăng từ 2,00 lần năm 2009 lên 4,72 lần năm 2011) và hiệu suất sử dụng tổng tài sản duy trì trên 1,0 lần.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Xây dựng quy trình phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn qua 3 bước rõ ràng, giúp nhận diện dòng luân chuyển vốn thực tế.
    • Đề xuất bổ sung danh mục 6 chỉ tiêu tài chính quan trọng chưa được áp dụng tại công ty, bao gồm chỉ tiêu khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu, hệ số bảo đảm lãi vay và các chỉ số quản lý tiền mặt, công nợ.
    • Đưa ra giải pháp kiện toàn bộ máy với việc tuyển dụng nhân sự chuyên trách tài chính chính quy và dự toán ngân sách 100 triệu đồng hiện đại hóa công nghệ thông tin kế toán.
  • Đóng góp của tác giả:
    • Chuyển đổi cách tiếp cận phân tích tài chính từ việc lập bảng biểu kế toán số học đơn thuần sang công cụ quản trị rủi ro và ra quyết định chiến lược cho ban giám đốc doanh nghiệp tư nhân ngành xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Số liệu phân tích phụ thuộc vào hệ thống kế toán ghi chép thủ công của công ty tại thời điểm khảo sát, dẫn đến một số chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chưa được bóc tách và phân tích đồng bộ.
    • Do hạn chế khách quan về cơ sở dữ liệu chung của nền kinh tế, nghiên cứu chưa có điều kiện so sánh, đối chuẩn các chỉ số tài chính của công ty với mức trung bình ngành xây lắp và xuất nhập khẩu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu ứng dụng toàn diện mô hình định lượng DuPont kết hợp phân tích độ nhạy điểm hòa vốn khi công ty hoàn tất trang bị phần mềm kế toán và triển khai kiểm toán nội bộ.
    • Mở rộng phạm vi phân tích sang việc đánh giá hiệu quả tài chính của từng mảng hoạt động kinh doanh mới (như dịch vụ cho thuê nhà và xây dựng nhà cao tầng).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng chuyên đề thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.
    • Cán bộ quản lý tài chính và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp tư nhân đang tìm kiếm giải pháp chuẩn hóa quy trình phân tích tài chính nội bộ.
  • Phần nội dung có giá trị cao:
    • Bảng tổng hợp số liệu và phương pháp tính toán hệ số tài chính thực tế giai đoạn 2009 - 2011 tại Chương II.
    • Quy trình 3 bước phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn cùng hệ thống chỉ tiêu bổ sung được đề xuất tại Chương III.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình khả năng thanh toán của Công ty CP XNK thương mại và xây dựng Hà Nội biến động như thế nào trong giai đoạn 2009 - 2011?

Theo Bảng 3.1 trong chuyên đề, khả năng thanh toán của công ty có sự biến động phức tạp và bộc lộ rủi ro cao. Hệ số thanh toán ngắn hạn giảm mạnh từ 1,00 (năm 2009) xuống 0,74 (năm 2010) và chạm mức 0,01 vào năm 2011. Trong khi đó, hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán tức thời năm 2011 lại ghi nhận mức tăng (lần lượt đạt 1,25 và 1,15) do sự thay đổi về cơ cấu vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong tổng tài sản lưu động cuối kỳ.

2. Nguyên nhân nào khiến hệ số nợ trên vốn cổ phần năm 2010 của công ty tăng vọt lên mức 51,2 lần?

Hệ số nợ trên vốn cổ phần (Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu) năm 2010 đạt 51,2 lần do công ty hoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay và chiếm dụng vốn của nhà cung cấp, trong khi quy mô vốn chủ sở hữu bị suy giảm mạnh do kinh doanh thua lỗ và chưa có cơ cấu vốn tối ưu. Tình trạng này phản ánh mức độ độc lập tài chính rất thấp, khiến 1 đồng vốn tự có phải bảo đảm cho 51,2 đồng nợ vay.

3. Những thiếu sót chính trong nội dung phân tích tài chính tại công ty là gì?

Tác giả chỉ rõ các thiếu sót: công ty chưa áp dụng phương pháp phân tích DuPont; chưa tính điểm hòa vốn và doanh thu hòa vốn; chưa lập báo cáo phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn; chưa khai thác Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; và chưa tính toán nhóm chỉ số sinh lời cơ bản như ROA, ROE.

4. Quy trình phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn được đề xuất gồm những bước nào?

Quy trình gồm 3 bước:

  • Bước 1: Lập bảng kê bằng cách chuyển các khoản mục trên bảng cân đối kế toán thành cột dọc, phân loại biến động theo nguyên tắc (tăng tài sản/giảm nguồn vốn = sử dụng vốn; tăng nguồn vốn/giảm tài sản = nguồn vốn).
  • Bước 2: Lập bảng phân tích cân đối hai phần, đánh giá tổng quát mục đích sử dụng vốn và nguồn tài trợ tương ứng.
  • Bước 3: Định hướng giải pháp sử dụng và huy động vốn cho kỳ kinh doanh tiếp theo.

5. Công ty đã đặt mục tiêu cụ thể nào trong 3 năm tới để nâng cao hiệu quả phân tích tài chính?

Công ty lên kế hoạch đầu tư 100 triệu đồng mua sắm máy tính và phần mềm kế toán thay thế ghi chép thủ công; tuyển dụng 1 nhân viên tài chính trình độ đại học chính quy phụ trách phân tích báo cáo giao ban thứ Hai hàng tuần; đồng thời thiết lập chế độ báo cáo tài chính phân tích định kỳ hàng tháng và quyết toán chi tiết hàng tuần theo từng loại sản phẩm.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Khắc Bình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và phản ánh trung thực thực trạng công tác này tại Công ty CP XNK thương mại và xây dựng Hà Nội qua giai đoạn 2009 - 2011. Nghiên cứu đã chỉ ra những điểm yếu cốt tử trong cấu trúc tài chính của công ty như áp lực nợ vay lớn, khả năng thanh toán bất ổn và sự thiếu hụt các công cụ phân tích hiện đại. Hệ thống giải pháp về quy trình phân tích diễn biến vốn, bổ sung chỉ số chuyên sâu và đầu tư công nghệ - nhân sự được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị tài chính và phòng ngừa rủi ro trong cơ chế thị trường.