Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh doanh là chủ thể chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm quốc nội (GDP), đóng vai trò quyết định đối với sự phục hồi và tăng trưởng kinh tế. Để duy trì và mở rộng sản xuất, nhu cầu tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp luôn ở mức cao. Tuy nhiên, thực tế vận hành cho thấy mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng thương mại và khối doanh nghiệp vẫn tồn tại những rào cản nhất định: nhiều doanh nghiệp có kết quả hoạt động tốt vẫn gặp khó khăn trong tiếp cận vốn vay, trong khi các ngân hàng thương mại vẫn phải đối mặt với nguy cơ nợ xấu khi cấp tín dụng cho các đơn vị có năng lực tài chính yếu kém. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại một số ngân hàng chưa được chuẩn hóa quy trình, phương pháp và nội dung phân tích còn hạn chế, dẫn đến sai lệch trong việc thẩm định và ra quyết định cấp tín dụng.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB Bank), hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng dư nợ. Do đó, việc nâng cao chất lượng phân tích và kiểm soát sức khỏe tài chính của nhóm khách hàng này là yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thu Hiền (Học viện Ngân hàng, 2020) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Tây Hồ giai đoạn 2017 – 2019.
    3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Phân tích tài chính doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại gồm những nội dung cơ bản nào và cần những tiêu chí nào để đánh giá công tác này?
    2. Hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại MB Bank – Chi nhánh Tây Hồ đã được tổ chức khoa học, đầy đủ, hợp lý chưa và có đáp ứng được yêu cầu ra quyết định nhằm hạn chế rủi ro tín dụng hay không?
    3. Cần áp dụng những giải pháp nào từ góc độ lý luận và thực tiễn để hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại MB Bank – Chi nhánh Tây Hồ?
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Tây Hồ.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu báo cáo tài chính thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống lý luận tài chính - ngân hàng:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Hoạt động cho vay được xác định theo Khoản 1 Điều 3 Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng (ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước). Các khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp được tổng hợp từ các giáo trình chuyên ngành của TS. Nguyễn Quang Thu (2005), TS. Nguyễn Minh Kiều (2005) và Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân).
  • Hệ thống phân loại tín dụng: Hoạt động cho vay được phân chia theo hình thức (trực tiếp, gián tiếp); theo mục đích (sản xuất kinh doanh công thương nghiệp, tiêu dùng, bất động sản, khác); theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến dưới 60 tháng, dài hạn từ 60 tháng trở lên); theo mức độ tín nhiệm (cho vay có bảo đảm, không có bảo đảm) và theo phương thức (theo món, hạn mức tín dụng, hạn mức thấu chi, trả góp).
  • Phương pháp nghiên cứu và phân tích:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối theo chuỗi thời gian, phân tích theo chiều ngang (đánh giá biến động từng khoản mục), phân tích theo chiều dọc (đánh giá cơ cấu tỷ trọng).
    • Phương pháp tỷ số tài chính: Thiết lập các hệ số phản ánh khả năng thanh toán, hiệu quả vốn lưu động, hiệu suất tài sản cố định, khả năng sinh lời và đòn bẩy tài chính.
    • Mô hình tách đoạn Dupont: Phân tích tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của các chỉ tiêu thành phần.
    • Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố: Phương pháp cân đối, thay thế liên hoàn và số chênh lệch.
    • Phương pháp dự báo dòng tiền: Đánh giá lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính doanh nghiệp (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính); dữ liệu nội bộ từ Trung tâm thông tin khách hàng MB; dữ liệu Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC); báo cáo tài chính nội bộ và báo cáo thường niên của MB Bank – Chi nhánh Tây Hồ giai đoạn 2017 – 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại

Chương 1 làm rõ vai trò của phân tích tài chính đối với ngân hàng thương mại qua ba khía cạnh: xác định khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhằm đưa ra quyết định cấp tín dụng chính xác; làm cơ sở xếp hạng tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro; nhận diện tiềm năng hợp tác toàn diện với khách hàng trong tương lai.

Tác giả hệ thống hóa quy trình phân tích tài chính tín dụng chuẩn thành 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn trước khi cho vay: Thẩm định giá trị tài sản bảo đảm, đánh giá nghĩa vụ nợ, phân tích luồng tiền và các chỉ số thanh khoản, sinh lời.
  2. Giai đoạn trong khi cho vay: Giám sát tiến độ giải ngân, kiểm soát mục đích sử dụng vốn vay, phát hiện sớm dấu hiệu suy giảm tài chính để xử lý kịp thời.
  3. Giai đoạn sau khi cho vay: Đánh giá kết quả thu hồi nợ gốc và lãi, phân loại khách hàng tiềm năng để mở rộng dịch vụ hoặc áp dụng biện pháp xử lý nợ quá hạn (gia hạn nợ, miễn giảm lãi, phong tỏa tài sản bảo đảm).

Chương 1 cũng phân tích các nhân tố tác động đến chất lượng phân tích bao gồm nhân tố khách quan (đặc thù ngành nghề, loại hình doanh nghiệp, kỳ hạn vay, tính minh bạch của thông tin báo cáo tài chính, môi trường pháp lý) và nhân tố chủ quan (phương pháp, tiêu chuẩn phân tích, chính sách tín dụng, năng lực và đạo đức của cán bộ thẩm định). Ngoài ra, chương này tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ ba mô hình:

  • Mô hình Cơ sở dữ liệu rủi ro tín dụng (CRD) của Nhật Bản: Thành lập từ năm 2001, tính đến tháng 01/2015 đã quy tụ 175 tổ chức thành viên, thu thập dữ liệu chuẩn hóa của 2.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ liên kết và 1.000 doanh nghiệp tư nhân.
  • Quy trình phân tích 3 bước của Ngân hàng HSBC: Xây dựng kế hoạch phân tích, Triển khai phân tích (xem xét tư cách pháp lý và phân tích số liệu tài chính tối thiểu 2 năm liên tục), Kết thúc phân tích.
  • Hệ thống chỉ tiêu định mức của Ngân hàng VPBank: Xây dựng chuẩn mực đánh giá gồm hệ số tự tài trợ $t \ge 0{,}3$, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn $t \approx 1$, hệ số thanh toán vốn lưu động đạt $0{,}5$ và hệ số thanh toán ngay $t \ge 0{,}5$.

Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Tây Hồ

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của MB Bank – Chi nhánh Tây Hồ từ ngày 16/03/2005, chuyển đổi sang mô hình ngân hàng cộng đồng từ cuối năm 2012 phụ trách địa bàn quận Tây Hồ, quận Bắc Từ Liêm với quy mô 68 cán bộ nhân viên và 2 phòng giao dịch (Xuân Diệu, Lạc Long Quân).

Kết quả hoạt động kinh doanh và tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2017 – 2019 được phản ánh qua các số liệu tổng hợp sau:

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 2.800 3.000 3.500
- Tiền gửi không kỳ hạn 500 750 1.100
- Tiền gửi kỳ hạn 1 - 12 tháng 1.300 1.200 1.150
- Tiền gửi kỳ hạn 12 - 60 tháng 800 900 1.000
- Tiền gửi kỳ hạn trên 60 tháng 200 150 250
Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) 1.000 1.300 1.600
- Dư nợ khách hàng doanh nghiệp 600 750 900
- Dư nợ khách hàng cá nhân 400 550 700
- Dư nợ trung và dài hạn 350 500 600
Tình hình nợ quá hạn (tỷ đồng) 11,2 16,0 25,0
- Nợ quá hạn khách hàng doanh nghiệp 7,2 10,0 14,0
- Nợ quá hạn khách hàng cá nhân 4,0 6,0 11,0
- Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ 1,12% 1,23% 1,56%
Kết quả tài chính (tỷ đồng)
- Thu nhập từ lãi và các khoản tương tự 70 100 120
- Lợi nhuận trước thuế 60 88 108
- Lợi nhuận sau thuế 48 70,4 86,4
- Tổng tài sản 3.000 3.200 3.800

Thực trạng quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp tại chi nhánh được thực hiện qua 2 bước chính:

  • Bước 1: Thu thập thông tin: Khai thác báo cáo tài chính, tài liệu kế toán từ doanh nghiệp, phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo, điều tra thực tế kết hợp tra cứu CIC, cơ quan thuế, kiểm toán và các tổ chức tín dụng khác.
  • Bước 2: Tiến hành phân tích: Thẩm định nguồn gốc báo cáo tài chính (đối chiếu báo cáo thuế, báo cáo kiểm toán, báo cáo quản trị nội bộ); Phân tích biến động các khoản mục tài sản, nguồn vốn, doanh thu; Tính toán hệ số thanh toán, vòng quay vốn, khả năng sinh lời; Kết hợp đánh giá các chỉ tiêu phi tài chính (lịch sử hoạt động, kinh nghiệm ban điều hành, năng lực đấu thầu).

Để minh chứng cho quy trình, tác giả phân tích tình huống thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Đầu tư Intech (thành lập năm 2012, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thi công lắp đặt thiết bị cơ điện và phòng sạch với 160 đối tác đầu ra, quy mô gói thầu tối đa 50 tỷ đồng):

  • Khách hàng thuộc nhóm nợ 1, không có nợ cần chú ý trong 12 tháng và không có nợ xấu trong 5 năm gần nhất.
  • Tổng dư nợ tại các tổ chức tín dụng là 12.926 triệu đồng, trong đó dư nợ tại MB là 5.926 triệu đồng (chiếm 46% tổng dư nợ, toàn bộ là ngắn hạn).
  • Doanh số tiền về tài khoản tại MB trong 12 tháng đạt 131.722 triệu đồng (chiếm 61% doanh thu của doanh nghiệp).
  • Ngân hàng phê duyệt hạn mức tín dụng 66 tỷ đồng, trong đó hạn mức cho vay bổ sung vốn lưu động là 16 tỷ đồng, thời hạn tối đa 6 tháng/khế ước, duy trì đến ngày 05/06/2020.

Đánh giá tổng thể, công tác phân tích tài chính tại chi nhánh đã giúp kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn dưới 2% qua các năm. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế: chưa có quy trình phân tích chuẩn hóa thống nhất toàn hệ thống MB, chưa xây dựng được bộ tiêu chuẩn tài chính định lượng theo từng phân ngành kinh tế, công tác thu thập thông tin còn phụ thuộc lớn vào tính trung thực của báo cáo do doanh nghiệp tự lập.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại NHTMCP Quân Đội – CN Tây Hồ

Dựa trên định hướng phát triển của MB Bank – Chi nhánh Tây Hồ, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ và 3 nhóm kiến nghị:

  • Các giải pháp hoàn thiện:
    1. Nâng cao chất lượng thông tin phục vụ phân tích: Tăng cường đối chiếu chéo giữa báo cáo tài chính với hóa đơn thuế, sao kê dòng tiền thực tế và dữ liệu CIC; chủ động khai thác thông tin từ hiệp hội ngành nghề và đối tác chuỗi cung ứng.
    2. Hoàn thiện công tác và nội dung phân tích: Mở rộng phạm vi phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá khả năng tạo tiền thực chất; kết hợp phân tích định tính về thị trường, đối thủ cạnh tranh và năng lực quản trị.
    3. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chỉ tiêu theo từng ngành: Thiết lập ngưỡng an toàn cho các tỷ số thanh toán, vòng quay tồn kho, tỷ suất lợi nhuận riêng biệt cho khối thương mại, xây dựng, sản xuất và dịch vụ (học tập mô hình VPBank).
    4. Tiến hành phân tích tài chính thường xuyên: Thực hiện giám sát tài chính định kỳ theo quý hoặc nửa năm sau khi giải ngân, không chỉ dừng lại ở khâu thẩm định trước khi cấp tín dụng.
    5. Nâng cao trình độ công nghệ hỗ trợ: Đầu tư và nâng cấp hệ thống phần mềm tự động hóa nhập liệu, phân tích chỉ số tài chính và cảnh báo rủi ro tự động.
    6. Phát triển năng lực cán bộ ngân hàng: Tổ chức đào tạo liên tục về kỹ năng nhận diện báo cáo tài chính sai lệch, kỹ năng phân tích dòng tiền chuyên sâu và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng.
  • Các kiến nghị hỗ trợ:
    • Đối với cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về công khai, minh bạch thông tin tài chính doanh nghiệp; tăng chế tài xử phạt đối với hành vi gian lận báo cáo tài chính.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Nâng cấp chất lượng cơ sở dữ liệu tín dụng CIC, cập nhật kịp thời thông tin nợ và lịch sử tín dụng của doanh nghiệp.
    • Đối với các doanh nghiệp vay vốn: Nâng cao tính tự giác trong minh bạch hóa số liệu tài chính, thực hiện kiểm toán độc lập báo cáo thường niên để tăng mức độ tín nhiệm khi tiếp cận vốn ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả đạt được: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và tín dụng của MB Bank – Chi nhánh Tây Hồ giai đoạn 2017 – 2019. Tác giả chứng minh rằng việc duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức an toàn (1,12% năm 2017; 1,23% năm 2018; 1,56% năm 2019) gắn liền với quy trình phân tích báo cáo tài chính và thẩm định dòng tiền chặt chẽ trước khi giải ngân. Đồng thời, nghiên cứu tái hiện chi tiết phương án cấp hạn mức tín dụng 16 tỷ đồng cho Công ty Cổ phần Công nghệ và Đầu tư Intech, làm rõ cơ sở thực tế của các quyết định cấp tín dụng.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống 6 giải pháp đồng bộ từ khâu thu thập thông tin, chuẩn hóa chỉ tiêu ngành, kiểm soát sau giải ngân đến ứng dụng công nghệ và đào tạo nhân sự.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: So với các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Vượng năm 2015 về thẩm định dự án đầu tư, Ngô Thị Lan Hương năm 2015 về Vietcombank Đà Nẵng, Nguyễn Lê Hoa năm 2017 về tập đoàn kinh tế nhà nước), đề tài đã đi sâu vào thực tiễn phân tích tài chính phục vụ cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể, kết hợp bài học kinh nghiệm quốc tế (mô hình dữ liệu rủi ro tín dụng CRD Nhật Bản, quy trình HSBC) và trong nước (bộ chỉ số tiêu chuẩn VPBank) để xây dựng giải pháp mang tính ứng dụng thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực chứng chỉ giới hạn trong giai đoạn 2017 – 2019 tại một chi nhánh duy nhất (MB Bank – Chi nhánh Tây Hồ), chưa thực hiện khảo sát so sánh chéo trên quy mô toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Quân Đội hoặc đối chiếu với các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn. Nguồn dữ liệu chuyên sâu về báo cáo tài chính chi tiết của khách hàng vay vốn bị giới hạn do tính bảo mật tín dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của công nghệ chấm điểm tín dụng tự động và cơ sở dữ liệu tập trung (tương tự mô hình CRD) đối với việc giảm thiểu thời gian thẩm định và tối ưu hóa quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ trực tiếp cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ tín dụng và thẩm định tài chính doanh nghiệp. Khóa luận cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về hệ thống chỉ số tài chính (thanh toán, đòn bẩy, vòng quay, sinh lời, dòng tiền), phương pháp phân tích Dupont và quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn doanh nghiệp.

Đối với các chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp (CVQHKH) và cán bộ quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại, phần phân tích tình huống thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Đầu tư Intech cùng đề xuất thiết lập hệ thống tiêu chuẩn chỉ số ngành là những nội dung có giá trị ứng dụng nghiệp vụ cao.

Câu hỏi thường gặp

  • 1. Quy mô dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại MB Bank – Chi nhánh Tây Hồ giai đoạn 2017 – 2019 tăng trưởng như thế nào?
    • Trả lời: Dư nợ khách hàng doanh nghiệp tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 600 tỷ đồng (năm 2017) lên 750 tỷ đồng (năm 2018, tăng 25%) và đạt 900 tỷ đồng (năm 2019, tăng 20%), luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân.
  • 2. Tỷ lệ nợ quá hạn của MB Bank – Chi nhánh Tây Hồ trong giai đoạn 2017 – 2019 được kiểm soát ở mức nào?
    • Trả lời: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của chi nhánh lần lượt là 1,12% (năm 2017 với 11,2 tỷ đồng), 1,23% (năm 2018 với 16 tỷ đồng) và 1,56% (năm 2019 với 25 tỷ đồng). Dù có xu hướng tăng nhẹ theo quy mô mở rộng tín dụng nhưng tỷ lệ này luôn được kiểm soát dưới mức an toàn 2%.
  • 3. Doanh nghiệp nào được tác giả lựa chọn làm nghiên cứu tình huống thực tế và các chỉ số tín dụng cơ bản là gì?
    • Trả lời: Công ty Cổ phần Công nghệ và Đầu tư Intech. Doanh nghiệp được phân loại nợ nhóm 1, tổng dư nợ tại các tổ chức tín dụng là 12.926 triệu đồng (dư nợ tại MB là 5.926 triệu đồng, chiếm 46%), doanh số tiền về MB đạt 131.722 triệu đồng (chiếm 61% doanh thu) và được MB phê duyệt hạn mức cho vay bổ sung vốn lưu động 16 tỷ đồng với thời hạn tối đa 6 tháng/khế ước.
  • 4. Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm gì từ mô hình ngân hàng quốc tế và trong nước cho MB Bank?
    • Trả lời: Đề xuất MB xây dựng trung tâm dữ liệu doanh nghiệp theo mô hình Hiệp hội Dữ liệu rủi ro tín dụng (CRD) của Nhật Bản; chuẩn hóa quy trình phân tích 3 bước chặt chẽ theo kinh nghiệm của HSBC; thiết lập bộ tiêu chuẩn định lượng các chỉ số tài chính theo từng phân ngành kinh tế tương tự hệ thống của VPBank.
  • 5. Công thức đánh giá sự cân đối tài chính của doanh nghiệp được nêu trong khóa luận là gì?
    • Trả lời: Đánh giá qua biểu thức: $\text{Vốn chủ sở hữu} + \text{Nợ dài hạn} - \text{Tài sản cố định}$. Nếu kết quả $\ge 0$ thì doanh nghiệp không bị mất cân đối tài chính; nếu kết quả $< 0$ thì doanh nghiệp đang rơi vào tình trạng mất cân đối tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp và đánh giá thực trạng công tác này tại MB Bank – Chi nhánh Tây Hồ giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua việc phân tích số liệu hoạt động thực tế và nghiên cứu tình huống cấp hạn mức tín dụng cụ thể, tác giả đã làm rõ mối liên hệ giữa chất lượng phân tích báo cáo tài chính với hiệu quả kiểm soát nợ quá hạn dưới 2%. Công trình đưa ra 6 giải pháp trọng tâm nhằm chuẩn hóa quy trình, thiết lập hệ thống chỉ tiêu ngành và tăng cường ứng dụng công nghệ, góp phần nâng cao năng lực thẩm định tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại.