Lời mở đầu Chương 2: Tổng quan nghiên cứu Chương 3: Số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận 2 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Tổng quan nghiên cứu Phân tích hiệu quả kinh doanh của DN làmột đề tài đã được nghiên cứu bởi nhiều tác giả khác nhau. Các tác phẩm tiêu biểu phải kể đến: a) Khóa luận: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần Gia Phát” của sinh viên Nguyễn Kim Thoa, trường Đại học Thăng Long năm 2014.
Trong khóa luận này, tác giả đã nghiên cứu thực trạng tì nh hì nh kinh doanh tại công ty, đưa ra những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trên lýthuyết vàáp dụng vào thực trạng tại DN. Khóa luận đưa ra nhận xét, đánh giá hiệu quả về thực tế nh hình kinh doanh của DN. Điểm mạnh của khóa luận này là dựa vào những tì thông tin chi tiết về nội bộ của công ty như danh sách các thiết bị của công ty đổi mới để dự tính chi phítiết kiệm được. Các giải pháp tác giả đưa ra cũng khá chi tiết và đầy đủ.
b) Khóa luận “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Điện tử viễn thông Việt Nam” của sinh viên Nguyễn Minh Anh, chuyên ngành tài chính trường Đại học Thăng Long năm 2014. Khóa luận đã nghiên cứu vàphân tí ch thực trạng tì nh HĐKD của công nh hì ty đồng thời chỉ những điểm mạnh, hạn chế vànguyên nhân; đưa ra các giải pháp để cải thiện. Tuy nhiên, phân tích về tài sản vànguồn vốn vàcác chỉ số thể hiện khả năng sinh lời như ROS, ROE, ROA của công ty còn khá sơ sài và chưa đầy đủ. c) Luận văn thạc sĩ: “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng Chùa Vẽ” của tác giả Bùi Thu Thủy, trường Đại học dân lập Hải Phòng.
Tác giả đưa ra hệ thống lý thuyết đánh giá hiệu quả kinh doanh và đưa ra các đánh giá về hoạt động thực tế của công ty. Tuy nhiên, các phân tích và đánh giá của tác giả chútrọng về các chỉ tiêu về quản trị, không đánh giárõvề thực trạng kinh doanh của công ty. d) Khóa luận: “Phân tích BCTC Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Minh Long giai đoạn 2013-2017 nhằm nâng cao năng lực tài chính công ty” của sinh viên Vũ Thị Hồng Liên, K17TCA Học viện ngân hàng. 3 Trong khóa luận này, tác giả đã đưa ra hệ thống lý thuyết để phân tí ch tài nh công ty, nghiên cứu và đánh giá thực trạng tài chí chí nh Công ty trong khoảng thời gian 5 năm.
Các phân tích về nguồn vốn, tài sản, chỉ tiêu khá đầy đủ, vàphân ch rõ các chỉ số thể hiện khả năng sinh lời ROA, ROE, ROS bằng phương pháp tí phân tích Dupont. e) Luận văn: “Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty cổ phần xây dựng đường bộ 248-CIENCO 1” của tác giả Nguyễn Hải Yến năm 2018. Luận văn nghiên cứu thực trạng tình hình tài chí nh của công ty trong khoảng thời gian 2013-2016, đồng thời đưa ra những điểm mạnh, hạn chế vànguyên nhân nh trong công ty. Tuy nhiên, với mục đích chính hạn chế của việc phân tích tài chí của luận văn là đề ra giải pháp cải thiện quy trì nh phân tí ch tài chí nh trong công ty nên phần đánh giá thực trạng nguồn vốn, tài sản, doanh thu, các chỉ tiêu tài chính… của luận văn khá ngắn gọn vàkhákhái quát.
Kết luận: Hệ thống lý thuyết về phân tí ch tài chí nh DN và hiệu quả kinh doanh đã được trình bày đầy đủ trong các khóa luận vàluận văn trên. Tuy nhiên, trong các công trình trên không phân tí ch rõ thực trạng của công ty xây dựng với hoạt động chính làxây lắp, như Công ty trong khóa luận của sinh viên Vũ Thị Hồng Liên phân tích lĩnh vực chủ yếu làsản xuất vật liệu xây dựng. Những vấn đề lýluận chung về phân tích tài chí nh DN 2. Tổng quan về phân tí ch tài chính của DN a) Một số khái niệm liên quan *Khái niệm tài chính DN: “Tài chính DN là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giátrị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ của DN trong quá trình kinh doanh” [2, tr.
Các quan hệ tài chính của DN gồm các nhóm sau: - Quan hệ giữa DN và nhà nước. - Quan hệ giữa DN với các chủ thể kinh tế khác. - Quan hệ trong nội bộ DN. - Quan hệ giữa DN với chủ sở hữu DN.
*Khái niệm về phân tích tài chí nh DN: 4 Phân tích tài chính DN nói chung hay phân tí ch hiệu quả kinh doanh nói riêng làquátrình xem xét, kiểm tra, đối chiếu vàso sánh số liệu về tài chí nh trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua. Thông qua việc phân tí ch tài chí nh DN sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của DN. Phân tích tài chính DN nhằm cung cấp thông tin hữu ích không chỉ cho quản nh chủ yếu cho các đối tượng sử trị DN màcòn cung cấp thông tin kinh tế - tài chí dụng thông tin ngoài DN. Bởi vậy, phân tí ch tài chí nh DN không phải chỉ phản ánh nh hình tài chính của DN tại một thời điểm nhất định, mà còn cung cấp những tì thông tinh về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đã đạt được trong 1 khoảng thời gian.5] b) Ý nghĩa của phân tích tài chí nh DN: Phân tích tài chính DN làmột hệ thống các phương pháp nhằm đánh giá tình nh tài chính vàkết quả kinh doanh của DN trong một thời gian hoạt động nhất hì định.
Trên cơ sở đó, giúp cho các nhà quản trị DN đưa ra các quyết định chuẩn xác trong quátrì nh kinh doanh. Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, cónhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chí nh của DN. Các nhàquản trị DN: Phân tí ch tài chí nh cung cấp các thông tin về toàn bộ nh hình tài chính của DN. Các nhàquản lý cần thông tin để kiểm soát vàchỉ đạo tì sản xuất kinh doanh làm cơ sở cho các dự báo tài chí nh, quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận.
Căn cứ vào báo cáo phân tí ch tài chí nh, các nhàquản lý dự đoán về tình hình tài chính DN trong tương lai để thực hiện các chính sách điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh cho phù hợp với tình hì nh hoạt động thực tế của DN. Các nhà đầu tư: Họ lànhững người đã giao vốn cho DN vàchịu rủi ro. Mối quan tâm của họ chủ yếu làkhả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán (KNTT) vốn vàsự rủi ro. Do đó, họ cần thông tin về điều kiện tài chí nh, tì nh hì nh hoạt động, kết quả kinh doanh vàtiềm năng DN.
Phân tích tài chính để xác định khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, KNTT, vốn vàsự rủi ro… để đưa ra quyết định đầu tư vào DN hay không. 5 Các nhàcho vay: Vídụ như ngân hàng, công ty tài chính… Họ quan tâm đến vấn đề DN có trả được nợ hay không. Do đó họ muốn biết về KNTT vàkhả năng sinh lời của DN. Các chủ đầu tư tín dụng sẽ hạn chế hoặc từ chối cho DN vay nếu DN códấu hiệu cóthể không thanh toán được các khoản nợ đến hạn.
Các đối thủ cạnh tranh: họ cũng quan tâm đến khả năng sinh lợi, doanh thu bán hàng vàcác chỉ tiêu tài chính khác trong điều kiện cóthể để tìm biện pháp cạnh tranh với DN. Các thông tin từ phân tí nh DN nói chung còn được các nhànghiên ch tài chí cứu, sinh viên kinh tế quan tâm phục vụ cho nghiên cứu vàhọc tập. Thông tin sử dụng trong phân tí ch tài chính DN a) Thông tin tài chính: Hệ thống BCTC *Bảng Cân đối kế toán (CĐKT): Bảng CĐKT là BCTC tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của đơn vị tại một thời điểm nhất định, theo hai cách phân loại là kết cấu nguồn vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh. Số liệu trên bảng CĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn.
Căn cứ vào bảng CĐKT có thể nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của DN. Bảng CĐKT được thể hiện dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý. Bảng CĐKT được chia: phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”. Phần “Tài sản” cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN tại thời điểm lập báo cáo đang tồn tại dưới dạng các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình kinh doanh.
Trên cơ sở tổng số tài sản và kết cấu tài sản hiện có mà có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản năng lực và trình độ sử dụng vốn của DN. Tài sản được chia thành hai mục là tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH). 6 Phần “Nguồn vốn” phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của DN đến cuối kỳ hạch toán. Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của đơn vị (nguồn vốn của bản thân DN – vốn chủ sở hữu (VCSH), nguồn vốn đi vay, nguồn vốn chiếm dụng…) Nguồn vốn được chia thành hai mục: Nợ phải trả và VCSH.
Tính chất cơ bản của Bảng CĐKT làtính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, được thể hiện như sau: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn Ngoài các chỉ tiêu phản ánh trong bảng CĐKT, còn có các chỉ tiêu ngoài Bảng CĐKT như: tài sản thuê ngoài; vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công; hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi; nợ khó đòi đã xử lý; ngoại tệ các loại; hạn mức kinh phí còn lại. b)Báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả kinh doanh là một BCTC kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán.