Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hằng Hà (chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng) nghiên cứu đề tài: "Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng dân dụng Hà Nội".
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, nơi các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh bình đẳng nhưng đào thải khắc nghiệt. Trong ngành xây dựng, để đưa ra các quyết định chiến lược chuẩn xác và tìm kiếm lợi thế cạnh tranh, các nhà quản lý buộc phải nắm bắt thực trạng tài chính nội bộ. Phân tích tài chính doanh nghiệp được xác định là công cụ quản trị cốt lõi giúp nhận diện điểm mạnh, khắc phục hạn chế, dự báo các cơ hội và rủi ro tiềm ẩn, từ đó đề ra các quyết định nhằm hoàn thiện quy trình quản trị tài chính và gia tăng hiệu quả kinh doanh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được phân định thành ba nội dung chính:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Về thực trạng: Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng dân dụng Hà Nội thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2016–2018; so sánh các chỉ tiêu tài chính với các doanh nghiệp hoạt động cùng ngành xây dựng để đánh giá hiệu quả kinh doanh.
- Về giải pháp: Đề xuất một số giải pháp tài chính và biện pháp quản trị bổ trợ nhằm cải thiện năng lực hoạt động kinh doanh của công ty.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng dân dụng Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại công ty này; phạm vi thời gian thu thập và sử dụng dữ liệu kế toán - tài chính trong 3 năm liên tiếp: 2016, 2017 và 2018.
Về tính mới, tác giả chỉ ra rằng phần lớn các nghiên cứu trước đây trong lĩnh vực xây dựng chủ yếu tập trung vào mảng sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng. Đề tài này tiếp cận trực tiếp vào một doanh nghiệp quy mô vừa hoạt động với lĩnh vực kinh doanh trọng tâm là xây lắp công trình – một mô hình có chu kỳ sản xuất dài, thanh toán theo tiến độ và cơ cấu vốn mang tính chất đặc thù cao.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng của tài chính doanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh doanh:
- Khái niệm và bản chất tài chính doanh nghiệp: Là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ hoạt động kinh doanh, bao gồm quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước, với các chủ thể kinh tế khác, trong nội bộ doanh nghiệp và với chủ sở hữu.
- Hệ thống thông tin sử dụng: Nguồn thông tin kế toán tài chính gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính; hệ thống thông tin kế toán quản trị (báo cáo doanh thu - lãi lỗ, hàng tồn kho, chi phí - giá thành sản phẩm, tăng giảm tài sản cố định, công nợ); cùng thông tin môi trường kinh doanh phi tài chính thuộc môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ) và môi trường vi mô (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế).
- Khung nội dung phân tích tài chính:
- Đánh giá khái quát biến động quy mô tài sản và nguồn vốn.
- Phân tích mối quan hệ cân đối tài chính qua ba chỉ tiêu: Vốn lưu động ròng (VLĐR = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn), Nhu cầu vốn lưu động (NC VLĐ = Tài sản kinh doanh - Nợ kinh doanh), và Ngân quỹ ròng (NQR = Ngân quỹ có - Ngân quỹ nợ = VLĐR - NC VLĐ).
- Phân tích khái quát doanh thu thuần, quản lý chi phí và kết quả lợi nhuận.
- Hệ thống tỷ số tài chính: Nhóm chỉ tiêu năng lực hoạt động tài sản (vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu suất sử dụng tổng tài sản); Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán (hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời); Nhóm tỷ số cơ cấu tài chính (tỷ số nợ, tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn, hệ số thanh toán lãi vay); Nhóm chỉ tiêu sinh lời (tỷ suất sinh lời doanh thu ROS, tỷ suất sinh lời tổng tài sản ROA, tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE).
- Quy trình phân tích lưu chuyển tiền tệ qua 4 bước: Đánh giá nguồn tạo tiền từ ba hoạt động (kinh doanh, đầu tư, tài chính); Đánh giá nhân tố dòng tiền hoạt động kinh doanh gắn với chất lượng lợi nhuận; Đánh giá dòng tiền đầu tư vào tài sản dài hạn; Đánh giá các nhân tố hoạt động tài chính liên quan đến huy động và hoàn trả vốn.
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh: Tiếp cận theo quan điểm của Nguyễn Thị Phi (2019), xem hiệu quả kinh doanh là mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra thu được và chi phí nguồn lực đầu vào đã bỏ ra của một tổ chức kinh tế trong một kỳ nhất định.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng là phương pháp định tính kết hợp xử lý dữ liệu định lượng, bao gồm:
- Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu theo chuỗi thời gian (năm 2016, 2017, 2018) và so sánh tỷ trọng bộ phận trong tổng thể để nhận diện xu hướng biến động; kết hợp so sánh đối sánh với các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng (Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển Bình Dương - TDC, Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons - CTD, Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình).
- Phương pháp phân tổ: Phân chia số liệu theo tiêu thức thời gian và cơ cấu từng khoản mục tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí.
- Phương pháp tỷ lệ và mô hình Dupont: Sử dụng các tỷ số tài chính chuẩn hóa và phân rã các chỉ tiêu tổng hợp thành tích số của các nhân tố thành phần để làm rõ nguyên nhân biến động.
- Quy trình phân tích 5 bước: (1) Lập kế hoạch phân tích; (2) Thu thập và xử lý thông tin; (3) Xác định biểu hiện đặc trưng; (4) Phân tích chi tiết trọng tâm; (5) Tổng hợp kết quả và dự đoán giải pháp.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là số liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính đã công bố giai đoạn 2016–2018 của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng dân dụng Hà Nội, tài liệu giảng dạy của Học viện Ngân hàng và các công trình nghiên cứu đi trước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lời mở đầu
Chương này xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp và gia tăng sức ép cạnh tranh ngành xây dựng. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (tình hình tài chính công ty), phạm vi nghiên cứu (số liệu BCTC 3 năm 2016–2018 tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng dân dụng Hà Nội), làm rõ tính mới của đề tài đối với mảng xây lắp dân dụng quy mô vừa, và giới thiệu kết cấu tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu
Nội dung chương 2 gồm hai phần chính:
- Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm: Điểm luận 5 công trình tiêu biểu gồm khóa luận của Nguyễn Kim Thoa (2014, ĐH Thăng Long), Nguyễn Minh Anh (2014, ĐH Thăng Long), luận văn thạc sĩ của Bùi Thu Thủy (ĐH Dân lập Hải Phòng), khóa luận của Vũ Thị Hồng Liên (Học viện Ngân hàng, phân tích công ty Minh Long giai đoạn 2013–2017 ứng dụng Dupont), và luận văn của Nguyễn Hải Yến (2018, công ty 248-CIENCO 1). Qua đó, tác giả chỉ ra các công trình trước chưa đi sâu vào doanh nghiệp thuần xây lắp, phân tích Dupont hoặc các chỉ số sinh lời đôi chỗ còn khái quát.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Làm rõ khái niệm tài chính doanh nghiệp, ý nghĩa phân tích đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin; phân loại hệ thống thông tin tài chính và phi tài chính; chi tiết hóa các nội dung phân tích bảng cân đối kế toán, cân đối VLĐR - NC VLĐ - NQR, báo cáo kết quả kinh doanh, 4 nhóm tỷ số tài chính, quy trình 4 bước phân tích BCLCTT; quy trình phân tích 5 bước cùng các nhân tố ảnh hưởng chủ quan (nhân lực, công nghệ, kế toán kiểm toán) và khách quan (chính sách pháp luật, thông tin ngành). Cuối chương trình bày các quan điểm và hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh.
Chương 3: Số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu
Tác giả trình bày chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính kiểm toán đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử của công ty từ năm 2016 đến năm 2018, kết hợp tài liệu chuyên ngành của Học viện Ngân hàng. Chương này định rõ các phương pháp phân tích kinh tế được áp dụng trong quá trình xử lý số liệu bao gồm so sánh số tuyệt đối và tương đối, phân tổ dữ liệu theo cấu trúc thời gian và khoản mục, lập các tỷ số tài chính và tổng hợp rút ra nhận định.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương này chiếm dung lượng trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp:
- Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng Hà Nội tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước hạng nhất thành lập năm 1972 (hợp nhất từ Công trường 106, Công ty Xây lắp Công nghiệp, Công trường 17, Công ty Xây dựng 104...). Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định ngày 04/05/2017 của UBND Thành phố Hà Nội; đến năm 2017 vốn điều lệ đạt 78 tỷ đồng. Hoạt động chính gồm xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, thủy lợi, trạm biến áp, sản xuất kinh doanh bê tông thương phẩm, tư vấn quản lý dự án và kinh doanh bất động sản. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và các Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật, Kinh tế, Dự án), 5 phòng nghiệp vụ (KHTH, TCHC, Tài vụ, KTCL, Dự án), các Ban quản lý dự án và hệ thống các Xí nghiệp Xây lắp trực thuộc (XNXL 1–6, XNXL 10–11, XN Điện nước, XNXL & Cơ khí, Xí nghiệp Giao thông 2, Xí nghiệp Quản lý Dịch vụ nhà máy...).
- Phân tích biến động quy mô và cơ cấu tài sản:
- Tổng tài sản: Đạt 1.183 tỷ đồng (năm 2016), tăng 25,48% lên 1.485,19 tỷ đồng (năm 2017) và giảm 7,37% xuống còn 1.375,72 tỷ đồng (năm 2018).
- Cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỷ trọng áp đảo (89% năm 2016, duy trì trên 80% trong năm 2017 và 2018). Tài sản dài hạn (TSDH) có giá trị thấp hơn nhưng biên độ biến động mạnh hơn.
| Khoản mục tài sản (Tỷ đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Chênh lệch 2016–2017 (+/-) |
Chênh lệch 2016–2017 (%) |
Chênh lệch 2017–2018 (+/-) |
Chênh lệch 2017–2018 (%) |
| I. Tài sản ngắn hạn |
1.161,56 |
1.328,44 |
1.265,89 |
+166,88 |
+15,78% |
-62,55 |
-5,11% |
| - Tiền và tương đương tiền |
118,70 |
44,90 |
152,99 |
-73,80 |
-62,17% |
+108,08 |
+240,70% |
| - Đầu tư tài chính ngắn hạn |
66,37 |
117,63 |
50,00 |
+51,26 |
+77,22% |
-67,63 |
-57,49% |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
136,26 |
177,24 |
156,74 |
+40,98 |
+30,08% |
-20,50 |
-11,57% |
| + Phải thu ngắn hạn khách hàng |
100,38 |
88,60 |
74,86 |
-11,78 |
-11,73% |
-13,74 |
-15,51% |
| + Trả trước người bán ngắn hạn |
22,28 |
64,48 |
33,07 |
+42,20 |
+189,40% |
-31,41 |
-48,72% |
| + Phải thu ngắn hạn khác |
13,60 |
24,16 |
48,81 |
+10,56 |
+77,66% |
+24,66 |
+102,08% |
| - Hàng tồn kho |
735,90 |
884,34 |
801,84 |
+148,44 |
+20,17% |
-82,51 |
-9,33% |
| II. Tài sản dài hạn |
126,37 |
261,07 |
214,16 |
+134,71 |
+106,60% |
-46,92 |
-17,97% |
| - Phải thu dài hạn khác |
0,00 |
49,78 |
49,78 |
+49,78 |
- |
0,00 |
0,00% |
| - Tài sản cố định hữu hình |
6,33 |
4,88 |
10,66 |
-1,44 |
-22,81% |
+5,78 |
+118,33% |
| - Bất động sản đầu tư |
47,70 |
128,26 |
86,16 |
+80,56 |
+168,88% |
-42,09 |
-32,82% |
| - Tài sản dở dang dài hạn |
24,49 |
27,67 |
20,90 |
+3,18 |
+12,99% |
-6,77 |
-24,46% |
| - Đầu tư tài chính dài hạn |
45,93 |
45,93 |
45,16 |
0,00 |
0,00% |
-0,77 |
-1,69% |
| - Tài sản dài hạn khác |
1,92 |
4,56 |
1,50 |
+2,64 |
+137,33% |
-3,06 |
-67,09% |
| Tổng tài sản |
1.183,00 |
1.485,19 |
1.375,72 |
+301,58 |
+25,48% |
-109,47 |
-7,37% |
- Phân tích chi tiết các khoản mục TSNH:
- Hàng tồn kho: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSNH. Đặc biệt, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm tới 99,73% (năm 2016), 99,78% (năm 2017) và 99,75% (năm 2018) tổng giá trị hàng tồn kho (đạt 733,95 tỷ đồng năm 2016; 882,42 tỷ đồng năm 2017; 799,80 tỷ đồng năm 2018). Khoản mục này phản ánh chi phí tại các công trình thi công dở dang như nhà E2 Yên Hòa, CT02B Nam Thăng Long, Bãi đỗ xe ngầm Yên Hòa, Pháp Vân Tứ Hiệp, Sóc Sơn... Tác giả chỉ ra cơ cấu này tương đồng với đặc thù ngành xây dựng khi so sánh với TDC (87,27%) và CTD (100%).
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Biến động mạnh từ 118,70 tỷ đồng (2016) giảm còn 44,90 tỷ đồng (2017) do tăng ứng trước cho nhà cung cấp vật liệu và hoàn thiện căn hộ, sau đó tăng mạnh lên 152,99 tỷ đồng (2018) nhờ hoàn thành bàn giao dự án E4 Park View City, B1, B2.
- Đầu tư tài chính ngắn hạn: Toàn bộ là tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại, đạt đỉnh năm 2017 với 117,63 tỷ đồng (chiếm 9,61% TSNH) và giảm xuống 50 tỷ đồng năm 2018 để ưu tiên thanh khoản tiền mặt.
- Khoản phải thu ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng thấp so với doanh nghiệp cùng ngành (năm 2018 chỉ chiếm 11,39% TSNH, trong khi Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình lên tới 81%). Phải thu ngắn hạn khách hàng giảm dần xuống 74,86 tỷ đồng năm 2018; trong khi phải thu ngắn hạn khác tăng lên 48,81 tỷ đồng do tiền truy thu thuế GTGT và tiền sử dụng đất nộp bổ sung tại dự án Yên Hòa chưa quyết toán.
- Phân tích chi tiết TSDH:
- Bất động sản đầu tư: Chiếm tỷ trọng cao nhất trong TSDH (đạt đỉnh 128,26 tỷ đồng năm 2017, giảm còn 86,16 tỷ đồng năm 2018 do bán bớt nhà cho thuê khi thị trường cung vượt cầu). Toàn bộ được ghi nhận theo nguyên giá do doanh nghiệp chưa thuê đơn vị tư vấn xác định giá trị hợp lý.
- Phải thu dài hạn khác: Phát sinh từ năm 2017 đạt 49,78 tỷ đồng (chiếm 19,07% TSDH năm 2017 và 23,24% năm 2018), là khoản tiền ký quỹ dài hạn tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội để thực hiện dự án E2 Yên Hòa và CT02B Nam Thăng Long.
- Tài sản cố định hữu hình: Quy mô nhỏ (6,33 tỷ năm 2016; 4,88 tỷ năm 2017; tăng lên 10,66 tỷ đồng năm 2018 do mua mới máy móc thiết bị). Công ty tồn tại gần 30 tỷ đồng TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn tiếp tục sử dụng.
- Đầu tư tài chính dài hạn: Duy trì khoảng 45 tỷ đồng, là khoản vốn góp vào CTCP Đầu tư và xây dựng cầu đường Hà Nội.
- Phân tích biến động nguồn vốn:
| Khoản mục nợ phải trả (Tỷ đồng) |
Năm 2016 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2017 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2018 |
Tỷ trọng (%) |
| I. Nợ ngắn hạn |
829,46 |
100,00% |
853,02 |
100,00% |
756,68 |
100,00% |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn |
98,48 |
11,87% |
102,91 |
12,06% |
77,26 |
10,21% |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn |
113,67 |
13,70% |
150,56 |
17,65% |
150,25 |
19,86% |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước |
13,67 |
1,65% |
6,55 |
0,77% |
31,96 |
4,22% |
| 4. Phải trả người lao động |
32,74 |
3,95% |
35,39 |
4,15% |
26,68 |
3,53% |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn |
508,40 |
61,29% |
500,96 |
58,73% |
363,93 |
48,10% |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn |
1,62 |
0,19% |
2,81 |
0,33% |
3,93 |
0,52% |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác |
53,48 |
6,45% |
44,45 |
5,21% |
88,57 |
11,70% |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi |
7,40 |
0,89% |
9,39 |
1,10% |
14,11 |
1,87% |
| II. Nợ dài hạn |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| 1. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn |
156,17 |
86,08% |
376,14 |
93,66% |
117,70 |
81,32% |
| 2. Phải trả dài hạn khác |
2,18 |
1,20% |
2,38 |
0,59% |
3,96 |
2,74% |
| 3. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn |
23,08 |
12,72% |
23,08 |
5,75% |
23,08 |
15,95% |
Cơ cấu nguồn vốn dịch chuyển tích cực: tỷ trọng nợ phải trả giảm dần, tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng lên đạt xấp xỉ 35% tổng nguồn vốn vào năm 2018, cho thấy mức độ tự chủ tài chính được nâng cấp. Trong nợ ngắn hạn, khoản mục chi phí phải trả ngắn hạn (chủ yếu là tiền sử dụng đất phải nộp Nhà nước theo dự án) chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng đã giảm liên tục từ 508,40 tỷ đồng xuống 363,93 tỷ đồng. Người mua trả tiền trước ngắn hạn tăng từ 113,67 tỷ đồng lên trên 150 tỷ đồng, thể hiện khả năng huy động vốn ứng trước của khách hàng mua căn hộ. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn giữ cố định ở mức 23,08 tỷ đồng qua cả 3 năm.
Các nội dung tiếp theo theo cấu trúc chương 4 bao gồm: phân tích mối quan hệ cân đối tài sản - nguồn vốn (VLĐR, NC VLĐ, NQR), kết quả kinh doanh (DTT, cơ cấu chi phí, lợi nhuận sau thuế), các tỷ số tài chính (năng lực hoạt động, thanh toán, sinh lời), dòng tiền qua BCLCTT và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản, tăng sinh lời và các biện pháp bổ trợ quản trị.
Chương 5: Kết luận
Khóa luận tổng kết lại các phát hiện nghiên cứu chính về tình hình tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng dân dụng Hà Nội trong giai đoạn 2016–2018, khẳng định việc phân tích tài chính đã chỉ rõ cơ cấu tài sản - nguồn vốn đặc thù ngành xây lắp, đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết của việc triển khai các giải pháp tài chính nhằm hoàn thiện năng lực hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và đánh giá chi tiết tình hình tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng Hà Nội giai đoạn 2016–2018 qua hệ thống số liệu cụ thể:
- Xác định quy mô tài sản doanh nghiệp dao động từ 1.183 tỷ đồng đến 1.485,19 tỷ đồng, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm từ 80% đến 89%. Đặc thù hàng tồn kho chiếm trên 99,7% là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các dự án bất động sản và công trình nhận thầu (Yên Hòa E2, CT02B Nam Thăng Long, Bãi đỗ xe ngầm Yên Hòa, Pháp Vân Tứ Hiệp...).
- Làm rõ cấu trúc nguồn vốn chuyển dịch theo hướng an toàn hơn khi tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng lên 35% năm 2018; nợ ngắn hạn chiếm ưu thế nhưng áp lực nợ vay thấp do chi phí phải trả ngắn hạn chủ yếu là nghĩa vụ tiền sử dụng đất với Nhà nước và người mua trả tiền trước duy trì ở mức cao (trên 150 tỷ đồng trong các năm 2017-2018).
- Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất tập trung vào: Tăng hiệu suất sử dụng tài sản thông qua đẩy nhanh tiến độ thi công, nghiệm thu và quyết toán công trình dở dang; cơ cấu lại danh mục bất động sản đầu tư; xử lý dứt điểm các khoản nợ phải thu và thuế truy thu tồn đọng; tăng cường quản trị chi phí kinh doanh nhằm nâng cao tỷ suất sinh lời; và các biện pháp bổ trợ về hoàn thiện bộ máy kế toán - kiểm toán nội bộ.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận giải quyết khoảng trống thực nghiệm đối với doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa có sự kết hợp giữa thi công hạ tầng, nhà ở và đầu tư kinh doanh bất động sản; cung cấp bộ số liệu đối sánh thực tế với các doanh nghiệp đầu ngành (TDC, CTD, Hòa Bình), phản ánh đúng bản chất chu kỳ luân chuyển vốn ngành xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế do tác giả thẳng thắn chỉ ra hoặc gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu định giá tài sản: Khoản mục bất động sản đầu tư nắm giữ cho thuê trong cả 3 năm chỉ được phản ánh theo nguyên giá kế toán do công ty chưa tìm được đơn vị thẩm định giá độc lập phù hợp để xác định giá trị hợp lý, làm giảm tính chuẩn xác khi đánh giá giá trị thị trường của tài sản dài hạn.
- Hạn chế về phạm vi số liệu: Chuỗi dữ liệu phân tích giới hạn trong 3 năm (2016–2018) tại một doanh nghiệp đơn lẻ; nhiều khoản mục tài sản (như chi phí dở dang và phải thu khác) phụ thuộc chặt chẽ vào thủ tục quyết toán công trình với các cơ quan Nhà nước nên chưa bộc lộ toàn diện kết quả trong ngắn hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích sang chu kỳ thời gian dài hơn (5 năm) sau khi công ty hoàn tất hoàn toàn giai đoạn tái cấu trúc hậu cổ phần hóa; kết hợp phân tích sâu hơn các chỉ tiêu dòng tiền chi tiết và định giá toàn diện tài sản theo giá trị thị trường.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế.
Về mặt học thuật và thực tiễn, khóa luận cung cấp một khung phân tích điển hình về báo cáo tài chính của doanh nghiệp xây lắp dân dụng:
- Phương pháp bóc tách chi tiết khoản mục hàng tồn kho dở dang và đối chiếu chuẩn ngành (so sánh với Coteccons, Hòa Bình, TDC).
- Cách thức xử lý và nhận diện các khoản mục đặc thù trong ngành xây dựng như: ký quỹ dài hạn dự án tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, chi phí phải trả tiền sử dụng đất Nhà nước, tiền trả trước của người mua nhà, và doanh thu chưa thực hiện dài hạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng Hà Nội giai đoạn 2016–2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 80% đến 89% tổng tài sản. Trong đó, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất với đặc thù chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm tới 99,73% - 99,78% giá trị hàng tồn kho (dao động từ 733,95 đến 882,42 tỷ đồng), phản ánh chi phí tại các công trình lớn đang thi công như nhà E2 Yên Hòa, CT02B Nam Thăng Long, Bãi đỗ xe ngầm Yên Hòa.
2. Bản chất khoản mục "Phải thu dài hạn khác" phát sinh từ năm 2017 với giá trị 49,78 tỷ đồng là gì?
Đây không phải là khoản nợ thương mại khó đòi mà là khoản tiền công ty nộp ký quỹ dài hạn tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội để thực hiện nghĩa vụ đầu tư tại hai dự án: lô đất E2 Khu đô thị Yên Hòa và CT02B Nam Thăng Long. Khoản tiền này sẽ được hoàn trả đầy đủ khi công ty hoàn thành nghiệm thu công trình xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị.
3. Tại sao bất động sản đầu tư của công ty chỉ được ghi nhận theo nguyên giá mà không ghi nhận theo giá trị hợp lý?
Theo thuyết minh báo cáo tài chính của công ty, nguyên nhân là do công ty chưa tìm được đơn vị tư vấn và thẩm định giá phù hợp trên thị trường để thực hiện việc xác định giá trị hợp lý cho danh mục bất động sản đầu tư (chủ yếu là nhà ở và diện tích cho thuê).
4. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty?
Khoản mục chi phí phải trả ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm từ 48,10% đến 61,29% nợ ngắn hạn (đạt 508,40 tỷ đồng năm 2016; 500,96 tỷ đồng năm 2017 và 363,93 tỷ đồng năm 2018). Đây là các khoản chi phí phải trả tiền sử dụng đất nộp ngân sách Nhà nước khi thực hiện các dự án nhận thầu và đầu tư.
5. Vốn điều lệ và lịch sử pháp lý của doanh nghiệp được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Công ty hoạt động từ năm 1972 với tên ban đầu là Công ty Xây dựng Dân dụng, tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước hạng nhất. Công ty tiến hành cổ phần hóa theo Quyết định ngày 04/05/2017 của UBND Thành phố Hà Nội; đến năm 2017 vốn điều lệ đạt 78 tỷ đồng chẵn.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Hằng Hà đã thực hiện hệ thống hóa lý luận và phân tích định lượng chi tiết thực trạng tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng Hà Nội giai đoạn 2016–2018. Kết quả nghiên cứu làm rõ các nét đặc trưng tài chính của một doanh nghiệp xây lắp dân dụng quy mô vừa, nổi bật ở tỷ trọng chi phí sản xuất dở dang cao, nguồn vốn chiếm dụng từ khách hàng lớn và cơ cấu tự chủ vốn đang dần được củng cố. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp tài chính thiết thực nhằm tối ưu hóa hiệu suất sử dụng tài sản, đồng thời đóng vai trò là một tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp xây dựng.