phần mở đầu phải trình bày mục tiêu phân tích, phạm vi không gian phân tích và phạm vi thời gian phân tích; Phần nội dung trình bày vấn đề cụ thể phân tích, kết quả 9 đạt được và dự báo xu hướng (nếu có); phần kết luận trình bày theo các vấn đề phân tích, đề xuất giải pháp, nêu khuyến cáo và phạm vi sử dụng thông tin và họ tên nhà phân tích, người lập báo cáo phân tích. • Thực hiện báo cáo kết quả phân tích: kết quả phân tích phải được báo cáo cho các chủ thể quản lý, người đặt ra mục tiêu trước đó. • Hoàn thiện hồ sơ, lưu trữ: tất cả các tài liệu liên quan tới quá trình phân tích cần được lưu trữ. Đối với phân tích thường xuyên thời hạn lưu trữ hồ sơ trong ngắn hạn, đối với phân tích định kỳ, thời hạn lưu trữ hồ sơ dài hạn hoặc vĩnh viễn.
Cần xác định rõ đối tượng và phạm vi tiếp nhận thông tin kết quả phân tích để tránh việc đánh mất những thông tin bảo mật của DN. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 1. Phương pháp so sánh Là phương pháp thường được sử dụng trong phân tích tài chính, trong nhiều giai đoạn của quá trình phân tích. Phương pháp đánh giá bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp phân chia và phương pháp liên hệ đối chiếu.
• Phương pháp so sánh: là phương pháp nhằm phân tích sự biến động và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Đây là phương pháp thường được sử dụng nhất trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng. • Điều kiện thực hiện phương pháp so sánh: - Phải có ít nhất hai đại lượng khi tiến hành so sánh. - Các chỉ tiêu mang ra so sánh cần đặt trong cùng một khoảng thời gian và không gian, quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh như nhau, và phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế, cách tính, đơn vị tính.
- Cần xác định kỳ gốc để so sánh: Tùy vào mục tiêu phân tích để có cách xác định kỳ gốc cho phù hợp. Gốc so sánh có thể là trị số kế hoạch, định mức, dự báo khi phân tích nhằm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đã đặt ra của chỉ tiêu phân tích. Khi đó tiến hành so sánh giữa trị số thực tế với trị số kế hoạch, dự toán, định mức đã đặt ra. 10 Gốc so sánh cũng có thể là trị số trung bình ngành, các tiêu chuẩn, chuẩn mực xếp hạng hoặc chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh.
Nó được sử dụng khi muốn xác định vị trí, thứ hạng của doanh nghiệp. Qua phân tích so sánh sẽ xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích, phát hiện tính quy luật về sự biến đổi của mỗi chỉ tiêu tài chính hoặc hiện tượng tài chính. • Kỹ thuật so sánh: - So sánh bằng số tuyệt đối: kết quả là hiệu số của phép trừ giữa trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế là cách so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế. - So sánh qua số tương đối: là xác định và xem xét các chỉ tiêu dưới dạng phân số (các chỉ tiêu hệ số, tỷ số, tỷ suất), tính bằng cách lấy thương số của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, là cách so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, tốc độ phát triển; mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.
- So sánh ngang: là việc so sánh đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và tương đối trên từng chỉ tiêu, trên từng báo cáo tài chính. Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự biến động về quy mô của từng khoản mục, trên từng báo cáo tài chính của doanh nghiệp. - So sánh dọc: là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu phân tích. Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong tổng thể.
Phương pháp này có vai trò quan trọng trong lựa chọn phương án đầu tư, lập kế hoạch sản xuất. Nó có ưu điểm là đơn giản, dễ áp dụng các điều kiện ngày càng bổ sung và hoàn thiện nên được áp dụng phổ biến trong việc xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu. Tuy nhiên phương pháp này cũng có những nhược điểm đó là khi điều kiện so sánh không đảm bảo tính đồng nhất tuyệt đối của các chỉ tiêu so sánh dẫn đến thiếu tính chính xác. Phương pháp phân tích ảnh hưởng của nhân tố Là phương pháp được sử dụng để xác định nhân tố tác động và đo lường mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu từ đó thiết lập công 11 thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế, tài chính trong mối quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng.
Theo phương pháp này, khi thực hiện chỉ phân tích mức độ biến động của nhân tố đang xét, còn nhân tố khác bị loại trừ ra các ảnh hưởng của nó. Có nhiều phương pháp đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động, lựa chọn phương pháp nào tùy thuộc vào mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng. Các phương pháp thường được áp dụng trong phân tích ảnh hưởng nhân tố là: • Phương pháp thay thế liên hoàn: Đây là phương pháp đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu thay đổi. Quá trình tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnh hưởng với giả thiết là các nhân tố còn lại cố định.
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp các nhân tố có quan hệ tích hoặc thương hoặc cả tích và thương với chỉ tiêu phân tích. Nếu là quan hệ tích thì các nhân tố được sắp xếp theo trình tự nhân tố số lượng đứng trước nhân tố chất lượng, nhân tố chủ yếu đứng trước nhân tố thứ yếu. Để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, tiến hành thay thế lần lượt số kỳ gốc của mỗi nhân tố bằng số thực tế của nhân tố đó (nhân tố nào đã được thay thế thì sẽ mang giá trị thực tế từ đó, và nhân tố đó sẽ được xác định mức độ ảnh hưởng. Cần lưu ý: Trong quá trình thay thế liên hoàn thì trình tự sắp xếp của các nhân tố không được đảo lộn, tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng đối tượng phân tích.
• Phương pháp số chênh lệch: Đây chính là hệ quả của phương pháp thay thế liên hoàn áp dụng trên cơ sở tuân thủ trình tự sắp xếp các nhân tố bằng kỹ thuật đặt thừa số chung nhằm đơn giản hóa trong tính toán. Trình tự sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng tương tự phương pháp thay thế liên hoàn. Được dùng để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu. Điều kiện nội dung và trình tự vận dụng của phương pháp số chênh lệch giống với phương pháp thay thế liên hoàn, áp dụng 12 trong trường hợp chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu có quan hệ tích số với các nhân tố ảnh hưởng.
• Phương pháp cân đối: Đây là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố. Áp dụng khi chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng dưới dạng tổng hoặc hiệu. Trong phương pháp này, muốn xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào chỉ cần tính chênh lệch giữa số thực tế với kỳ gốc của nhân tố đó. Tổng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đúng bằng đối tượng cụ thể của chỉ tiêu phân tích.
Tuy nhiên cần để ý đến quan hệ thuận nghịch giữa nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu. Phương pháp phân tích tỷ lệ Phương pháp tỷ số là phương pháp phản ánh kết cấu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính và sự biến đổi của lượng tài chính thông qua hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục và theo từng giai đoạn. Trong PTTCDN, các tỷ số tài chính được phân thành các nhóm tỷ số đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của DN. Đó là các nhóm tỷ số về khả năng thanh toán, nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn, nhóm tỷ số về năng lực HĐKD, nhóm tỷ số về khả năng sinh lời.
Mồi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm tỷ số khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích tài chính của mình. Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích chúng chắc chắn ta sẽ đánh giá được tình hình tài chính. Phân tích số tỷ số có thế làm bộc lộ ra các xu thế biến động mà các xu thế này thường khó xác định băng sự kiểm tra riêng rẽ các bộ phận cấu thành tỷ số. Tuy nhiên, một tỷ số đơn lẻ không mang lại nhiều ý nghĩa, do vậy khi phân tích tỷ số chúng ta cần phải có sự so sánh với các tỷ sổ trước đây, các tỷ số chuẩn mực dã có trước đó và các tỷ số bình quân của ngành.
Trên cơ sở đó, các nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định phù hợp với khả năng của DN. Phương pháp Dupont Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của Báo cáo kết quả kinh doanh với Bảng cân đối kế toán. Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp.
Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp.