CHƯƠNG 1. Tông quan về cấu trúc vốn của doanh nghiệp 1. Khái Iiiệiii về cấn trúc vốn Cấu tróc vốn (Capital Structure) là sự kết hợp đặc biệt của nợ và vốn chủ sờ hữu được sử dụng bời một doanh nghiệp đê tài trợ cho hoạt động và tăng trường tông thê của mình. Với các bang chứng thực nghiệm trong quá khứ về các yếu tố xác định cấu trác vốn thi vốn chủ sờ hữu (Equity capital) phát sinh từ các cô phiếu sờ hữu trong một doanh nghiệp và quyền yêu sách đối với dòng tiền và lợi nhuận tương lai của doanh nghiệp.
Còn các khoản nợ xuất hiện dưới dạng các trái phiếu hoặc khoản vay, trong khi vốn chù sờ hữu có thê được thực hiện dưới dạng cô phiếu thường, cô phiếu ưu đài hoặc lợi nhuận còn lại (retained earnings). (2014), cấu tróc vốn đề cập đen sự pha trộn cùa vốn chủ sờ hữu và nợ mà một doanh nghiệp sử dụng đê tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp. (2014), cấu trác vốn của doanh nghiệp là nói đến quyết định sử dụng nguồn vốn cửa họ tài trợ cho tài sản. (2016) lại cho rang, cấu tróc vốn cũa một doanh nghiệp là sự kết hợp giừa nợ ngan hạn, nợ dài hạn,vốn cô phần ưu đài và vốn cô phần thường được sử dụng cho quyết định tài trợ của doanh nghiệp.
Theo Tran Ngọc Thơ trong cuốn sách Tài chính doanh nghiệp hiện đại (2003): "Cấu trúc vốn là sự kết hợp số lượng nợ ngan hạn thường xuyên, nợ dài hạn, vốn cò phan ưu đài và vốn cô phần thường được dùng đê tài trợ cho quyết định đầu tư của một doanh nghiệp", cấu trác vốn cùa một doanh nghiệp còn có thê đo bang nhiều cách khác nhau ví dụ như nợ ngan hạn trên tông nguồn vốn, nợ dài hạn trên tông nguồn vốn và tông nợ trên tông nguồn von (Hossain, F. Trong kill đó, Ullah và cộng sự (2020) cho rằng, cấu trúc vốn của một doanh nghiệp là sự kết hợp của việc sừ dụng vốn cô phần và nợ ờ một tỳ lệ nhất định đê tài trợ cho hoạt động kinli doanli. Các yếu tố đặc thù của doanli nghiệp rất quan trọng đê đưa ra quyết định về cấu trác vốn phù hợp, cùng nliư các yếu tố ờ mức đất nước và ngành công nghiệp. Nhiều nghiên cửu thực nghiệm ờ quá khứ đà chi ra tác động cùa một số yếu tố đặc thù cùa doanh nghiệp như kích thước doanh 1 nghiệp, khả năng sinh lời, tínli thanh khoản, tỳ lệ tài sàn hữư hình, cơ hội & mức độ tăng trường và các yếu tố vì mô được xem là phù họp với cà lý thuyết đánh đôi và lý thuyết trật tư phân hạng trong cấu trúc vốn được chap nhận rộng rãi nhất.
Khái niệm về can trác vốn toi ưu Cấu trúc vốn tối mi được hiêu là sự phân bô hợp lý giữa vốn vay (nợ) và vốn chủ sờ hữu sao cho doanh nghiệp có thê tối đa hóa giá trị cùa mình và giâm thiêu clữ plú sử dụng vốn. Cụ thê, cấu trúc vốn tối ưu giúp doanli nghiệp tìm ra tỷ lệ kết hợp giữa nợ vay và vốn tự có mà tại đó chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC - Weighted Average Cost of Capital) đạt mức thấp nhất, trong khi giá trị của doanh nghiệp, được phân ánli qua giá tụ cô phiếu hoặc giá trị thị trường cùa công ty, đạt mức cao nhất. Trong đó, các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trác vốn tối mi có thê đề cập đến là: Chi phí sừ dụng vốn là yếu tố quan trọng trong việc xác định cấu trúc vốn tối ưu. Chi phí vốn bao gồm chi phí nợ vay (lãi suất vay vốn) và chi phí vốn chủ sờ hữu (yêu cầu lợi nhuận của cô đông).
Kill doanh nghiệp tăng tỷ lệ nợ vay, chi phí lãi vay có thê làm giâm lợi nhuận nhưng lại tạo ra lá chan thuế (giàm chi phí thuế do lãi vay được khấu trìr thuế). Tuy nhiên, tăng nợ vay quá mức cũng làm gia tăng rủi ro tài chính, dẫn đến việc các cô đông đòi hòi tỷ lệ lợi nhuận cao hơn, do đó làm tăng chi phí vốn chù sờ hữu; Sự hiện diện của lá chan thuế là lý do tại sao nợ vay có thê được coi là một thành phần có lợi trong cấu trúc vốn. Lãi suất vay được kliấu trìr thuế, làm giảm chi phí thuế thực tế mà doanli nghiệp phải chịu. Điều này làm cho nợ vay trờ nên hấp dẫn hơn so với von hr có, vì nó giúp giảm thiêu tông chi phí vốn cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, lá chan thuế chi có hiệu quà khi doanli nghiệp có lợi nhuận đù lớn đê có thê tận dụng tối đa im đài này. Ngoài ra, Kill doanh nghiệp sữ dụng quá nhiều nợ vay, nguy cơ phá sân tăng lên. Chi phí phá sân, bao gồm các chi phí pháp lý, quàn lý, và giâm uy tín tín dụng, có thê khiến doanh nghiệp chịu tôn thất lớn. Ngoài ra, doanh nghiệp có thê phải chịu thêm các chi phí tài chính khác như chi phí đại diện (agency costs), phát sinh từ xung đột lợi ích giữa cô đông và chủ nợ.
Vì vậy, trong quá trinh tim kiếm cấu tróc vốn tối tru, doanh nghiệp phải cân nhắc cà chi phí phá sản và các chi phí tài chính tiềm ân khác. Cấu tróc vốn tối ưu cũng cần phái linh hoạt đê doanh nghiệp có thê dễ dàng 2 điều chinh khi thị tnrờng và môi trường kinh doanli thay đôi. Một cấu trúc vốn cứng nhắc với quá nhiều nợ vay có thê khiến doanh nghiệp khó thích ling với các cơ hội đầu tư mới hoặc đối phó với rũi ro tài chính bất ngờ. Ngược lại, một cấu trúc vốn linh hoạt cho phép doanh nghiệp nhanh chóng huy động thêm vốn khi cần thiết mà kliông gặp phải quá nhiều hạn chế.
Các chi tiêu phản ánh cấu trúc vốn Việc đo lường và đánh giá cấu trúc vốn cùa một doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các thước đo đòn bây tài chính bao gồm: hệ số nợ trên tông tài sàn, hệ số nợ trên vốn chù sờ hữu và hệ so hr tài trợ. HỆ SỔ NỢ TRÊN TÔNG TÀI SẢN Hệ số nợ là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá mức độ sử dụng vốn vay cùa doanh nghiệp, cho biết tỷ lệ bao nhiêu phan trăm trong tông số vốn hiện có được hình thành hr các khoản vay nợ. Nó thê hiện mức độ doanh nghiệp dựa vào nguồn tài chính bên ngoài đẻ tài trợ cho các hoạt động sàn xuất kinh doanh. Khi hệ số nợ càng cao, điều đó đồng nghĩa với việc tính hr chù tài chính của doanh nghiệp càng giâm, do mức độ phụ thuộc vào các khoản vay hr chù nợ tăng lên.
Điều này kliông chi làm gia tăng áp lực về việc trà lãi vay và nợ gốc mà còn có thê khiến doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ mất cân bang tài chính nếu không quàn lý tốt. Thông qua hệ số nợ, nhà phân tích có thê xác định rõ ràng tỷ lệ vốn góp của chủ sờ hữu so với số nợ vay, hr đó đánh giá mức độ an toàn tài chính và khả năng thanh toán cùa doanh nghiệp. Ngoài ra, hệ số nợ còn là công cụ hữu ích đê đo lường rủi ro tài chính mà doanh nghiệp phải đối mặt trong quá trình vận hành. Tuy nhiên, hệ số nợ cùng chịu ảnh hưởng lớn hr đặc thù của ngành nghề kinh doanh.
Những ngành đòi hỏi vốn đầu tư cao như xây dựng, bất động sản, hay sàn xuất công nghiệp thường có hệ số nợ cao hơn so với các ngành dịch vụ hoặc công nghệ. Cách tính hệ số nợ phô biến đirợc xác định bang công thức: > Hệ sô nợ tông quát = tông nợ phái trá / tông tài sân. > Hệ so nợ ngắn hạn = nợ ngắn hạn / tông tài sân. > Hệ sô nợ dài hạn = nợ dài hạn / tông tài sân.
Dễ dàng nhận thay, khi hệ số nợ tông quát nhỏ hơn 0.5, điều đó cho thay phần lớn tài sàn của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn vốn chủ sờ hữu. Điều này thê 3 hiện doanh nghiệp có mức độ hr chủ tài chính cao, với ít sự phụ thuộc vào nợ vay đê duy tri hoạt động kinh doanh. Ngược lại, nếu hệ số nợ tông quát lớn 110110.5, điều này ngụ ý rang phần lớn tài sàn của doanli nghiệp được tài trợ bởi các khoản vay. Kill đó, doanh nghiệp phải đối mặt với mức độ phụ thuộc cao 11011 vào các chù nợ, điều này có thê làm gia tăng lùi ro tài chính và khả năng gặp klió khăn kin phái trà nợ trong các giai đoạn kinh tế bất ôn.
Do đó, hệ số nợ càng nhỏ, doanh nghiệp càng ít bị ânli hường bời áp lực từ việc vay nợ, dẫu đến khả năng đối phó với các biến động tài chính tốt 11011, đồng thời giảm thiêu nguy cơ mat khả năng thanh klioãn hoặc vờ nợ. HỆ SỔ NỢ TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU Hệ số nợ trên vốn chủ sờ hữu cho biết tỷ lệ giữa vốn chù sờ hữu và vốn vay mà doanh nghiệp sử dụng đê tài trợ cho hoạt động kinh doanli. Hai nguồn vốn này tuy có những đặc diêm riêng biệt nhưng mối quan hệ giữa chúng thường xuyên được sử dụng đê đánh giá tình trạng tài chính của doanh ngliiệp. Hệ số này được tính như sau: > Hệ so nợ trên von chủ sô’ hữu = Tông nợ / vốn chú sớ hữu.
Hệ số này càng lớn cho thấy doanli nghiệp chù yếu sử dụng vốn vay đê tài trợ cho các hoạt động sàn xuất kinh doanh của mình. Kill hệ số này vượt quá 1, điều đó có nghía là phần lớn tài sàn của doanh nghiệp được hình thànli từ các khoản nợ vay, thay vì vốn chủ sờ hữu. Nói cách khác, doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào nợ vay đê duy trì hoạt động kinh doanh. Đây có thê là dấu hiệu cảnh báo về mức độ rủi ro tài chính cao, vi doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực lớn trong việc trà nợ, bao gồm cà lãi suất và gốc.
Ngược lại, nếu hệ số nợ nhò 11011 1, điều này cho thay doanh nghiệp vẫn duy hì được sự cân bang giữa vốn chủ sờ hữu và vốn vay, giúp giâm thiêu rủi ro tài chính và tăng cường tính ôn định. HỆ SÓ Tự TÀI TRỢ Hệ số tự tài trợ thê hiện tỷ lệ phần trăm cùa vốn chủ sờ hữu trong tông nguồn vốn cùa doanh nghiệp. Hệ số này được tính như sau: > Hệ so tự tài trợ = Von chũ sô’ hừu / Tông nguồn vốn.