Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng giữ vị trí chủ đạo trong việc kiến tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dân dụng. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành cơ bản nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, thường chiếm tỷ trọng chi phí áp đảo trong tổng giá trị dự toán và giá thành công trình. Do đặc thù nguyên vật liệu xây dựng có khối lượng lớn, chủng loại cồng kềnh, giá trị cao và tiêu hao trực tiếp vào từng hạng mục xây dựng, việc quản lý và tổ chức hạch toán chính xác khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng là điều kiện tiên quyết để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động và tối đa hóa lợi nhuận.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh (lớp QT1805K, ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng số 1", dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:
- Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Tìm hiểu thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, tính giá nhập - xuất kho và quản trị chứng từ hàng tồn kho).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 (trụ sở chính tại 22A Tôn Đức Thắng, quận Lê Chân, Hải Phòng; văn phòng giao dịch tại số 88 Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập, xử lý và minh họa bằng số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm 2017 (đi sâu vào chứng từ phát sinh tháng 12/2017). Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 24/12/2018 đến ngày 05/04/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy chuẩn hạch toán kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Cơ sở pháp lý và chuẩn mực: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Luật Doanh nghiệp do Quốc hội khóa X thông qua.
- Khung khái niệm và phân loại: Nguyên vật liệu được xác định là đối tượng lao động do doanh nghiệp mua ngoài hoặc tự chế biến, dự trữ phục vụ sản xuất; khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến đổi hình thái vật chất ban đầu để chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm. Tác giả hệ thống hóa phân loại nguyên vật liệu theo 4 tiêu thức: yêu cầu quản lý (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, phế liệu, vật liệu khác); chức năng (dùng trực tiếp cho sản xuất, gián tiếp, bán hàng, quản lý); nguồn hình thành (mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn liên doanh, khác); quyền sở hữu (thuộc quyền sở hữu, không thuộc quyền sở hữu).
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho:
- Giá nhập kho tính theo nguyên tắc giá gốc (giá mua trên hóa đơn trừ chiết khấu thương mại, giảm giá cộng chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ).
- Giá xuất kho được hệ thống hóa qua 3 phương pháp lý thuyết: Bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập/liên hoàn), Nhập trước xuất trước (FIFO), và Giá đích danh.
- Phương pháp hạch toán chi tiết: Hệ thống hóa 3 phương pháp: Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư.
- Phương pháp kế toán tổng hợp: Đối chiếu giữa Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu" cùng các tài khoản chi tiết 1521, 1522, 1523, 1524, 1525, 1528) và Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611 "Mua hàng", tiểu khoản 6111 và 6112).
- Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Xác định nguyên tắc lập dự phòng cuối kỳ khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, sử dụng tài khoản 2294 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" đối ứng với tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán".
- Hình thức sổ kế toán: Khái quát 4 hình thức ghi sổ gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết kế toán tài chính.
- Phương pháp quan sát thực địa và thu thập chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết).
- Phương pháp đối chiếu, so sánh giữa quy chuẩn chế độ kế toán và thực tế vận hành tại doanh nghiệp khảo sát.
- Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu và chứng từ sơ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán tổng hợp và các kho bãi của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 trong năm tài chính 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Các cơ sở, vấn đề lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và xây lắp:
- Yêu cầu quản lý theo từng khâu:
- Khâu thu mua: Lập kế hoạch cung ứng đảm bảo nguồn hàng ổn định về quy cách, chất lượng, giá thành; kiểm soát chi phí vận chuyển để tối thiểu hóa hao hụt.
- Khâu bảo quản: Kho bãi đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, phân loại rõ ràng, quy định trách nhiệm thủ kho.
- Khâu dự trữ: Thiết lập định mức tồn kho tối ưu, tránh đọng vốn hoặc suy giảm phẩm chất vật tư.
- Khâu sử dụng: Cấp phát theo định mức kỹ thuật công trình, gắn trách nhiệm sử dụng vật liệu với đội trưởng thi công nhằm triệt tiêu lãng phí.
- Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu: Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời số lượng và giá trị nhập - xuất - tồn; kiểm tra việc chấp hành định mức dự trữ và tiêu hao; cung cấp số liệu trung thực cho công tác lập báo cáo tài chính và quản trị chi phí.
- So sánh các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
| Tiêu chí |
Phương pháp Thẻ song song |
Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển |
Phương pháp Sổ số dư |
| Điều kiện áp dụng |
Doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, số lần nhập xuất ít, trình độ kế toán vừa phải. |
Ít nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu. |
Nhiều danh điểm vật tư, nhập xuất thường xuyên, dùng giá hạch toán, nhân sự có trình độ cao. |
| Ghi chép tại kho |
Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày sau mỗi chứng từ. |
Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho tương tự phương pháp thẻ song song. |
Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng; cuối tháng ghi số lượng tồn vào Sổ số dư do kế toán giao. |
| Ghi chép tại phòng kế toán |
Mở Sổ chi tiết cho từng danh điểm vật tư, ghi cả số lượng và giá trị sau mỗi chứng từ. |
Định kỳ lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất; cuối tháng ghi 1 lần vào Sổ đối chiếu luân chuyển. |
Định kỳ lập Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn theo nhóm vật tư (chỉ ghi giá trị); cuối tháng tính tiền trên Sổ số dư. |
| Ưu điểm |
Đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu sai sót, cung cấp thông tin kịp thời. |
Khối lượng ghi chép giảm so với phương pháp thẻ song song. |
Xóa bỏ ghi chép trùng lặp số lượng giữa kho và kế toán; công việc phân bổ đều trong tháng. |
| Nhược điểm |
Trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán; đối chiếu chủ yếu dồn vào cuối tháng. |
Đối chiếu dồn vào cuối tháng; không phục vụ nhanh yêu cầu quản trị tức thời. |
Kế toán không theo dõi mặt hiện vật; tra cứu số lượng phải phụ thuộc hoàn toàn vào Thẻ kho. |
Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng số 1
Chương II đi sâu khảo sát quy trình hạch toán thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1:
- Thông tin pháp lý và tổ chức bộ máy: Doanh nghiệp thành lập ngày 28/03/2002 theo hình thức công ty cổ phần, mã số thuế 0200457555, Giấy đăng ký kinh doanh số 0203000177, do ông Phạm Văn Hợp làm Giám đốc. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực thi công, sửa chữa công trình dân dụng, công nghiệp và tư vấn thiết kế quy mô vừa và nhỏ; tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt trung bình 10 - 20%.
- Mô hình tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Tổ chức dự án, Phòng Kỹ thuật, Các đội thi công và Phòng Kế toán tổng hợp. Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công trình và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Vận dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Kỳ kế toán: Theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ: VND.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung. Trình tự ghi sổ: Từ chứng từ gốc -> Sổ Nhật ký chung và Sổ, thẻ kế toán chi tiết -> Sổ Cái tài khoản 152 -> Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh -> Báo cáo tài chính.
- Quy trình hạch toán nguyên vật liệu cụ thể:
- Kế toán chi tiết: Áp dụng Phương pháp thẻ song song. Thủ kho sử dụng Thẻ kho (mẫu số S12-DN) theo dõi mặt hiện vật; kế toán sử dụng Sổ chi tiết nguyên vật liệu theo dõi cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
- Tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Áp dụng Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (tính lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập).
Để làm rõ thực trạng hạch toán, tác giả trích lục chuỗi nghiệp vụ điển hình đối với vật liệu Xi măng Hải Phòng và Gạch lát Đồng Tâm trong tháng 12/2017:
| Ngày CT |
Số hiệu CT |
Nội dung nghiệp vụ kinh tế |
Đối tượng / Công trình |
Số lượng |
Đơn giá (VND) |
Thành tiền (VND) |
| 01/12/2017 |
- |
Tồn đầu kỳ Xi măng Hải Phòng |
Kho nguyên vật liệu |
1.000 bao |
65.500 |
65.500.000 |
| 10/12/2017 |
PN 20.12 |
Nhập kho theo HĐGTGT số 0009419 (Cty TNHH VLXD Minh Ngọc) |
Gạch lát Đồng Tâm (GLĐT) Xi măng Hải Phòng (XHP) |
300 thùng 1.000 bao |
154.000 63.000 |
46.200.000 63.000.000 |
| 15/12/2017 |
PX 25.12 |
Xuất kho theo Phiếu yêu cầu cấp VT số 25.3 (Đội thi công số 2) |
Công trình Trường tiểu học Cát Bi (vật tư Xi măng Hải Phòng) |
100 bao |
64.275 |
6.427.500 |
| 25/12/2017 |
PN 25.12 |
Nhập kho Xi măng Hải Phòng |
Kho nguyên vật liệu |
500 bao |
- |
- |
| 27/12/2017 |
PN 27.12 |
Nhập kho Xi măng Hải Phòng |
Kho nguyên vật liệu |
400 bao |
- |
- |
Cách tính giá xuất kho ngày 15/12/2017 theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn trong văn bản:
- Số lượng tồn trước khi xuất: 1.000 bao (tồn đầu kỳ) + 1.000 bao (nhập ngày 10/12 với đơn giá tính thực tế gồm chi phí là 63.050 VND/bao) = 2.000 bao.
- Đơn giá bình quân sau lần nhập ngày 10/12:
$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{(1.000 \times 65.500) + (1.000 \times 63.050)}{1.000 + 1.000} = 64.275 \text{ VND/bao}$$
- Giá trị xuất kho 100 bao xi măng ngày 15/12: $100 \times 64.275 = 6.427.500$ VND (ghi nhận định khoản: Nợ TK 154 / Có TK 152).
- Diễn biến Thẻ kho vật tư Xi măng Hải Phòng tháng 12/2017 ghi nhận: Tồn đầu kỳ: 1.000 bao; Tổng phát sinh nhập trong kỳ: 3.000 bao; Tổng phát sinh xuất: 500 bao; Số dư tồn cuối tháng 12/2017: 3.500 bao.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng số 1
Dựa trên thực tiễn khảo sát, tác giả tiến hành đánh giá tổng hợp:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh giản; việc vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; phương pháp thẻ song song giúp đối chiếu số liệu đối ứng giữa thủ kho và phòng kế toán tương đối minh bạch; phương pháp bình quân liên hoàn phản ánh giá vốn sát với biến động thị trường.
- Hạn chế còn tồn tại:
- Nguyên vật liệu chưa được lập danh điểm một cách khoa học mà chỉ gọi theo tên thông thường, dễ gây nhầm lẫn khi ghi chép nhiều quy cách vật tư tương đồng.
- Công tác hạch toán kế toán vẫn phụ thuộc chủ yếu vào ghi chép thủ công trên giấy tờ, chưa tin học hóa đồng bộ bằng phần mềm kế toán chuyên nghiệp.
- Quy trình luân chuyển chứng từ giữa các đội công trình, kho bãi và phòng kế toán còn có độ trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của số liệu kế toán.
- Doanh nghiệp chưa chú trọng thực hiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối niên độ kế toán theo quy định chuẩn mực.
Trên cơ sở đó, tác giả kiến nghị 4 giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện việc hiện đại hóa công tác kế toán: Trang bị và chuyển đổi sang ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính, tự động hóa khâu xử lý từ nhập chứng từ đến tổng hợp Sổ Cái và lập báo cáo tài chính.
- Hoàn thiện việc lập sổ danh điểm vật tư: Xây dựng hệ thống mã hóa thống nhất cho từng nhóm nguyên vật liệu (chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng) kèm quy chuẩn về quy cách, đơn vị tính nhằm tăng cường độ chính xác khi hạch toán.
- Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ: Ban hành quy chế luân chuyển chứng từ rõ ràng, quy định thời hạn cụ thể bắt buộc thủ kho và kế toán công trình phải chuyển giao phiếu nhập, phiếu xuất và hóa đơn về phòng kế toán tổng hợp.
- Hoàn thiện về việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Thực hiện rà soát định kỳ vào cuối năm tài chính giữa giá gốc ghi sổ và giá trị thuần có thể thực hiện được của vật tư tồn kho; vận dụng đúng tài khoản 2294 và tài khoản 632 theo hướng dẫn của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:
- Kết quả dữ liệu định lượng: Phản ánh chân thực chu trình luân chuyển vật liệu xây dựng tại doanh nghiệp năm 2017, tiêu biểu là số liệu tháng 12/2017 của vật tư Xi măng Hải Phòng (tồn đầu kỳ 1.000 bao, nhập 3.000 bao, xuất 500 bao, tồn cuối kỳ 3.500 bao) cùng các nghiệp vụ mua hàng theo Hóa đơn GTGT số 0009419 (tổng thanh toán 123.500.000 VND bao gồm VAT 10%) và Phiếu xuất kho số 25.3 trị giá 6.427.500 VND cấp cho công trình Trường tiểu học Cát Bi.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 4 giải pháp mang tính ứng dụng thực tế trực tiếp tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1, tập trung giải quyết đúng các mắt xích yếu kém trong quản lý vật tư xây lắp: hiện đại hóa bằng phần mềm kế toán, chuẩn hóa bảng mã danh điểm vật tư, rút ngắn chu trình luân chuyển chứng từ và thiết lập quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán nguyên vật liệu gắn liền với các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; đồng thời cung cấp một bức tranh mô tả chi tiết phương thức tổ chức hạch toán chi tiết bằng thẻ song song và kỹ thuật tính giá xuất kho bình quân liên hoàn trong một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn thành phố Hải Phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn và kiến thức thực tế bước đầu nên đề tài mới chỉ dừng lại ở việc khảo sát, phân tích số liệu của năm 2017 (tập trung chủ yếu vào số liệu thực tế tháng 12/2017 đối với một số loại vật liệu chủ chốt như xi măng, gạch lát). Khóa luận chưa bao quát được toàn diện sự biến động giá và hao hụt của tất cả các danh mục vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng và vật liệu luân chuyển trong suốt nhiều niên độ kế toán liên tiếp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối quan hệ giữa kế toán chi phí nguyên vật liệu với công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp hoàn thành theo từng hạng mục dự toán (tài khoản 154).
- Nghiên cứu mô hình ứng dụng thử nghiệm phần mềm kế toán tích hợp quản lý kho vật tư chuyên ngành xây dựng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu mô tả thực trạng và đề xuất giải pháp tại doanh nghiệp; giúp người học nắm vững cách liên hệ giữa lý thuyết chuẩn mực kế toán với bộ chứng từ kế toán thực tế.
- Kế toán viên và doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Phần trình bày tại Chương II và hệ thống các biểu mẫu (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho số 20.12, Phiếu xuất kho số 25.3, Thẻ kho mẫu S12-DN) là minh chứng trực quan cho quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung kết hợp phương pháp thẻ song song và kỹ thuật tính đơn giá bình quân liên hoàn trong thi công xây dựng.
- Phần đáng tham khảo nhất: Mục 1.3 và 1.4 tại Chương I (so sánh có hệ thống các phương pháp kế toán chi tiết và tổng hợp hàng tồn kho) và mục 2.2 tại Chương II (bộ hồ sơ nghiệp vụ đối ứng thực tế kèm bảng tính đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung, kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp và áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định.
2. Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị được thực hiện theo mô hình nào?
Công ty lựa chọn phương pháp Thẻ song song. Tại kho, thủ kho trực tiếp theo dõi số lượng nhập - xuất - tồn trên Thẻ kho (mẫu S12-DN) ngay khi nhận chứng từ. Tại phòng kế toán, kế toán mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu theo dõi đồng thời cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị, tiến hành đối chiếu với Thẻ kho vào thời điểm cuối tháng.
3. Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho tại công ty là gì và được tính toán như thế nào qua ví dụ thực tế?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (tính lại đơn giá sau mỗi lần nhập). Điển hình vào ngày 15/12/2017, xuất 100 bao xi măng Hải Phòng cho công trình Trường tiểu học Cát Bi: với tồn đầu kỳ là 1.000 bao (giá 65.500 VND/bao) và nhập ngày 10/12 là 1.000 bao (giá 63.050 VND/bao), đơn giá bình quân được tính là 64.275 VND/bao, xác định trị giá xuất kho là 6.427.500 VND.
4. Dữ liệu trên Thẻ kho Xi măng Hải Phòng tháng 12/2017 ghi nhận các chỉ tiêu nhập - xuất - tồn ra sao?
Thẻ kho ghi nhận số dư tồn đầu tháng 12 là 1.000 bao; trong tháng phát sinh 3 nghiệp vụ nhập (ngày 10/12 nhập 1.000 bao, ngày 25/12 nhập 500 bao, ngày 27/12 nhập 400 bao) và nghiệp vụ xuất ngày 15/12 xuất 100 bao; tổng phát sinh nhập là 3.000 bao, tổng phát sinh xuất là 500 bao; số dư tồn kho cuối tháng 12/2017 là 3.500 bao.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp gồm: hiện đại hóa công tác kế toán thông qua việc ứng dụng phần mềm kế toán máy tính; lập sổ danh điểm vật tư để mã hóa thống nhất các loại nguyên vật liệu; hoàn thiện quy trình và siết chặt thời gian luân chuyển chứng từ kế toán; tổ chức rà soát và thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ theo tài khoản 2294.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thùy Linh đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời mô tả thực trạng tổ chức hạch toán chi tiết bằng phương pháp thẻ song song và tính giá xuất kho bình quân liên hoàn tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 với số liệu thực tế năm 2017. Nghiên cứu đã chỉ rõ các ưu điểm về sự tinh gọn của bộ máy ghi sổ Nhật ký chung, đồng thời phân tích những điểm hạn chế về danh điểm vật tư, mức độ tin học hóa và công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các tồn tại thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.