Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu sống còn và phát triển của mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là đạt được hiệu quả kinh tế tối ưu. Hiệu quả này được phản ánh tổng hợp thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cũng như tỷ suất sinh lời của nó. Để đạt được mục tiêu có lãi, điều kiện tiên quyết là doanh thu bán hàng tạo ra phải bù đắp được toàn bộ chi phí bỏ ra và có thặng dư. Do đó, doanh thu và kết quả bán hàng là hai mặt của một quá trình vận động kinh tế có quan hệ tỷ lệ thuận chặt chẽ, trong đó việc tổ chức hạch toán chính xác doanh thu, chi phí đóng vai trò nền tảng nhằm bảo đảm tính trung thực của kết quả kinh doanh.

Xuất phát từ vai trò thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thúy Quỳnh (lớp QTL 801K, ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) đã lựa chọn đề tài nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng dưới sự hướng dẫn của ThS. Hòa Thị Thanh Hương vào năm 2016.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng.
  3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng, địa chỉ tại số 14 đường Thanh Niên, phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập và phân tích dữ liệu kế toán thực tế của công ty trong niên độ kế toán năm 2014 và năm 2015; thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 18 tháng 4 năm 2016 đến ngày 07 tháng 7 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung pháp lý trọng tâm là Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đồng thời thực hiện đối chiếu, so sánh với các quy định mới tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Hệ thống lý luận được tác giả cụ thể hóa qua các chuẩn mực ghi nhận và tài khoản kế toán nghiệp vụ:

  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện xác định một cách đáng tin cậy.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng:
    • Kế toán doanh thu và thu nhập: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản 5211 (Chiết khấu thương mại), Tài khoản 5212 (Hàng bán bị trả lại), Tài khoản 5213 (Giảm giá hàng bán).
    • Kế toán chi phí: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Kế toán xác định kết quả: Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Khung lý luận trình bày 4 phương pháp gồm bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc liên hoàn sau mỗi lần nhập), nhập trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO) và phương pháp thực tế đích danh.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu bàn giấy kết hợp khảo sát thực địa thông qua:
    • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Kế thừa văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các quy chế tài chính nội bộ.
    • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Vận dụng 4 phương pháp kế toán căn bản (chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp và cân đối kế toán) để mô tả dòng luân chuyển chứng từ và quy trình ghi sổ.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán tại các phần hành.
  • Nguồn dữ liệu: Nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng, bao gồm các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo có ngân hàng, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản và báo cáo tài chính năm 2014 - 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong chương mở đầu, tác giả phân tích ý nghĩa đa chiều của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với các bên liên quan: giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề ra chiến lược tương lai; giúp Nhà nước quản lý thuế và hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô; cung cấp căn cứ cho nhà đầu tư ra quyết định bỏ vốn, các tổ chức tín dụng thẩm định cho vay và nhà cung cấp xem xét chính sách công nợ.

Chương này trình bày chi tiết nội dung hạch toán các nghiệp vụ phát sinh theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:

  • Quy trình luân chuyển chứng từ và sơ đồ định khoản kế toán bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Trình tự hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định lãi/lỗ đưa về TK 421.
  • Tổng quan về 4 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Điểm mới và sự khác biệt giữa Thông tư số 200/2014/TT-BTC so với Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC: Về tài khoản, Thông tư 200 xóa bỏ TK 512, TK 531, TK 532, gom toàn bộ các khoản giảm trừ vào TK 521 với 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211, 5212, 5213); về hình thức sổ kế toán, Thông tư 200 cho phép áp dụng thêm hình thức Nhật ký - Chứng từ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 18/12/2013, vốn điều lệ 9 tỷ đồng, do ông Nguyễn Lê Bình làm Giám đốc kiêm người đại diện theo pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là lắp đặt thiết bị điện, hệ thống cấp thoát nước, điều hòa không khí, lắp đặt cửa, kinh doanh bảo hộ lao động và bán buôn, bán lẻ thiết bị điện.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - tham mưu gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng chức năng: Kế hoạch, Tài chính - Kế toán, Kỹ thuật, Kinh doanh (quản lý quầy bán hàng và kho). Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, phụ trách chung và lập báo cáo tài chính; bên dưới gồm Kế toán mua hàng - bán hàng; Kế toán tiền lương - vốn bằng tiền và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân liên hoàn.
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đều (đường thẳng).
  • Thực trạng hạch toán phần hành doanh thu, chi phí: Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ hoạt động thương mại thiết bị điện. Kế toán sử dụng TK 511 (chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa), chưa phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Quy trình hạch toán đi từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có) vào Sổ nhật ký chung, sau đó phản ánh vào Sổ cái TK 511, cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
  • Minh họa chứng từ và sổ sách thực tế: Tác giả trích dẫn nghiệp vụ ngày 26/11/2015, công ty xuất bán 85m Cáp Cu/XLPE/PXC 3x25 + 1x16 cho Công ty Cổ phần Máy - Thiết bị Dầu Khí theo Hóa đơn GTGT số 0000217, đơn giá chưa thuế 205.300 đồng/m, thuế GTGT 10%, thu tiền mặt theo Phiếu thu số 34.
Chứng từ / Nghiệp vụ Ngày ghi sổ Diễn giải nghiệp vụ Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số phát sinh (VNĐ)
GBC ngày 24/11 24/11/2015 Cty Điện Lực Kiến An trả tiền mua Cáp Cu/XLPE/PXC 2x4 TK 112 TK 511
TK 3331
53.000.000
(48.000.000)
(4.600.000)
Phiếu xuất kho 194 26/11/2015 Xuất kho Cáp Cu/XLPE/PXC 3x25 bán khách hàng TK 632 TK 156 11.550.000
Phiếu thu số 34 (HĐ 0000217) 26/11/2015 Thu tiền bán Cáp Cu/XLPE/PXC 3x25 (CTCP Máy - TB Dầu Khí) TK 111 TK 511
TK 3331
19.195.550
(17.450.500)
(1.745.050)
GBC số 167 27/11/2015 Cty TNHH MTV Điện Lực HP - ĐL Ngô Quyền thanh toán tiền mua TB điện TK 112 TK 511
TK 3331
46.500.000
(42.000.000)
(4.000.000)
Phiếu chi số 289 30/11/2015 Chi tiền cước phí vận chuyển TK 6422
TK 133
TK 111 670.000

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng

Dựa trên thực trạng công tác hạch toán tại công ty, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, các nhân viên có tinh thần trách nhiệm, thực hiện mở hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy định của Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; công tác lập chứng từ và luân chuyển chứng từ cơ bản bám sát thực tế phát sinh.
  • Hạn chế: Công ty mới thành lập (cuối năm 2013), kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều, nhân sự còn hạn chế về tính chuyên sâu; công tác ghi chép kế toán còn mang tính thủ công bán tự động, chưa mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng mặt hàng riêng biệt mà chỉ theo dõi tổng hợp, gây khó khăn cho việc quản trị biên lợi nhuận.
  • Hai giải pháp hoàn thiện cụ thể:
    • Ý kiến 1: Tiến hành mở sổ chi tiết về doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán để xác định lợi nhuận gộp của từng mặt hàng. Công ty kinh doanh nhiều chủng loại dây cáp và thiết bị điện có đơn giá và quy cách khác nhau. Việc lập "Sổ chi tiết bán hàng", "Sổ chi tiết giá vốn hàng bán" và "Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng" sẽ giúp nhà quản lý nắm rõ mặt hàng nào mang lại tỷ suất sinh lời cao, mặt hàng nào tiêu thụ chậm để định hướng nhập hàng.
    • Ý kiến 2: Đưa vào sử dụng phần mềm kế toán máy. Chuyển đổi từ việc lập bảng tính và ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu từ chứng từ gốc, in sổ sách tổng hợp - chi tiết định kỳ và lập báo cáo tài chính nhanh chóng, giảm thiểu sai sót toán học.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại - xây lắp quy mô nhỏ trong giai đoạn đầu hoạt động, với các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng năm 2015 gắn với hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản).
  • Làm rõ tính thống nhất trong việc tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Đề xuất được 2 giải pháp hoàn thiện thiết thực, xuất phát đúng từ bất cập tại đơn vị: thiết lập hệ thống sổ chi tiết xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng và kiến nghị áp dụng phần mềm kế toán máy thay thế ghi sổ thủ công.
  • Khóa luận đóng góp một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về việc vận dụng lý thuyết kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa vào thực tiễn một công ty kinh doanh thiết bị điện, giúp minh chứng rõ nét quy trình đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc lên sổ Nhật ký chung và sổ Cái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Doanh nghiệp nghiên cứu mới thành lập cuối năm 2013 và số liệu nghiên cứu tập trung trong phạm vi năm 2015, thời điểm này doanh nghiệp chủ yếu phát sinh hoạt động bán buôn, bán lẻ thiết bị điện thương mại, chưa phát sinh nhiều công trình xây lắp lớn hoặc các nghiệp vụ phức tạp về giảm trừ doanh thu, hoạt động tài chính hay chi phí khác. Do đó, các nghiệp vụ minh họa chưa bao quát hết toàn bộ các tình huống kế toán phát sinh trong lĩnh vực xây lắp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khi công ty mở rộng quy mô thi công xây lắp mạng lưới điện lớn, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp (TK 154 theo QĐ 48 hoặc TK 621, 622, 627), hạch toán doanh thu theo hợp đồng xây dựng, cũng như chuẩn bị lộ trình chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư số 200/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp nâng quy mô vốn và doanh thu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp nhỏ và vừa; cách trình bày bố cục khóa luận 3 chương chuẩn mực theo quy định của các trường đại học.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo mẫu biểu chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, kỹ thuật định khoản các nghiệp vụ mua bán hàng hóa, cước vận chuyển và phương pháp tổ chức ghi chép theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống ví dụ thực tế tại Chương 2 kèm theo chứng từ thật (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, mẫu trích Sổ nhật ký chung) và các biểu mẫu sổ chi tiết doanh thu, giá vốn được tác giả thiết kế đề xuất ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung.

2. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại công ty được thiết lập ra sao? Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo kiểu Trực tuyến - tham mưu. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, gồm có Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán mua hàng - bán hàng, Kế toán tiền lương - vốn bằng tiền và một Thủ quỹ.

3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty được quy định như thế nào? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song và tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập.

4. Nghiệp vụ bán hàng ngày 26/11/2015 được tác giả sử dụng làm ví dụ minh họa có nội dung kinh tế gì? Ngày 26/11/2015, công ty xuất bán 85m cáp Cu/XLPE/PXC 3x25 + 1x16 cho Công ty Cổ phần Máy - Thiết bị Dầu Khí theo Hóa đơn GTGT số 0000217 với đơn giá chưa thuế 205.300 đồng/m, thuế GTGT 10%, tổng giá thanh toán 19.195.550 đồng và đã thu bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 34.

5. Tác giả đã đề xuất những kiến nghị trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty? Tác giả đề xuất 2 giải pháp chính: thứ nhất, mở hệ thống sổ kế toán chi tiết về doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán để xác định chính xác lợi nhuận gộp cho từng mặt hàng kinh doanh; thứ hai, đầu tư trang bị và ứng dụng phần mềm kế toán máy nhằm thay thế phương pháp ghi sổ thủ công bán tự động, nâng cao hiệu quả và tính chính xác trong công tác lập báo cáo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thúy Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời đối chiếu với các điểm mới của Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán phần hành kế toán tiêu thụ thiết bị điện tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng trong niên độ kế toán năm 2015 thông qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán Nhật ký chung thực tế. Các giải pháp đề xuất về việc mở sổ chi tiết theo dõi lợi nhuận gộp từng mặt hàng và tin học hóa công tác kế toán có tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị tài chính trong quá trình phát triển.