Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi công tác quản lý phải đạt hiệu quả cao với chi phí tối ưu nhằm mang lại lợi ích tối đa. Để thực hiện tốt chức năng quản lý, thông tin từ hoạt động phân tích tài chính đóng vai trò then chốt. Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp đánh giá chính xác tình hình tổ chức, phân phối, quản lý và sử dụng các nguồn vốn, đồng thời nhận diện các khả năng tiềm tàng, kiểm soát rủi ro phá sản và dự báo xu hướng phát triển trong tương lai.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2014 – 2016.
- Đề xuất các giải pháp tài chính và định hướng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2020 nhằm nâng cao năng lực tài chính cho công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát (trụ sở chính tại Xã Thanh Liệt, Huyện Thanh Trì, Hà Nội và Chi nhánh/Văn phòng phía Nam tại Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2014 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các nhóm chỉ tiêu tài chính
Đề tài tiếp cận phân tích tài chính theo góc độ phục vụ các đối tượng sử dụng thông tin gồm: nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư (cổ đông) và chủ nợ. Khung lý thuyết phân tích tài chính bao gồm các nội dung trọng tâm:
- Phân tích khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán hiện thời (ngắn hạn), hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời (vốn bằng tiền) và hệ số thanh toán lãi vay.
- Phân tích cơ cấu tài chính và cơ cấu tài sản: Hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu (VCSH), tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn (TSNH) và tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn (TSDH).
- Phân tích hiệu suất hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, số vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động và vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh.
- Phân tích khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hệ số lãi ròng), tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE), tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Phương pháp phân tích tách đoạn (Dupont): Phân tích mối quan hệ tương tác giữa các chỉ tiêu tài chính:
$$\text{ROE} = \text{Hệ số lãi ròng} \times \text{Vòng quay toàn bộ vốn} \times \text{Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính}$$
- Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn: Xác định quan hệ cân đối giữa tăng/giảm tài sản và tăng/giảm nguồn vốn giữa hai thời điểm lập Bảng cân đối kế toán.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp phân tích định lượng:
- Phương pháp so sánh: So sánh theo chuỗi thời gian qua các năm (2014, 2015, 2016) về cả số tuyệt đối và số tương đối nhằm tìm ra xu hướng biến động.
- Phương pháp phân tích quy mô (tỷ trọng): Xác định tỷ trọng của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn và đánh giá tính trọng yếu.
- Phương pháp tỷ số tài chính: Tính toán hệ thống các chỉ số tài chính tiêu chuẩn.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát giai đoạn 2014 – 2016, bao gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận của phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về phân tích tài chính trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và vai trò: Phân tích tài chính là tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ thu thập, xử lý thông tin kế toán nhằm đánh giá thực trạng tài chính, rủi ro, hiệu quả hoạt động và tiềm lực của doanh nghiệp.
- Quan hệ tài chính doanh nghiệp: Gồm quan hệ với Nhà nước (thuế, cấp vốn), quan hệ với thị trường tài chính và tổ chức tín dụng (huy động vốn ngắn hạn, dài hạn), quan hệ với thị trường hàng hóa dịch vụ đầu vào - đầu ra, và quan hệ tài chính nội bộ doanh nghiệp.
- Quy trình phân tích: Thực hiện qua 3 bước chặt chẽ: (1) Thu thập thông tin từ nội bộ (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC) và bên ngoài (kinh tế vĩ mô, ngành); (2) Xử lý thông tin qua sắp xếp, so sánh, tính toán hệ số; (3) Dự báo và ra quyết định.
- Các nhân tố ảnh hưởng:
- Nhân tố chủ quan: Trình độ, kỹ năng của cán bộ phân tích; chất lượng nguồn thông tin kế toán; phương pháp phân tích áp dụng; mức độ ứng dụng công nghệ tin học.
- Nhân tố khách quan: Tính ổn định và hoàn thiện của hệ thống pháp lý Nhà nước; sự sẵn có của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành dùng làm mốc tham chiếu.
CHƯƠNG 2: Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và đi sâu phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2014 – 2016.
1. Khái quát về doanh nghiệp:
- Tiền thân là văn phòng đại diện thành lập tháng 10/1995; năm 1999 thành lập Công ty TNHH Tân Phát; đến năm 2006 chuyển sang mô hình công ty cổ phần (GCN ĐKKD số 0103010893).
- Vốn điều lệ: Đạt mức 75 tỷ đồng (tăng từ 35 tỷ đồng trong năm 2016).
- Quy mô nhân sự: 195 cán bộ công nhân viên.
- Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại nhập khẩu thiết bị (cầu nâng, phòng sơn, máy nén khí, máy trà ma tít); cung cấp thiết bị dạy nghề ô tô (mô hình phanh ABS, mô hình đánh lửa Toyota); xây dựng trạm BTS viễn thông; chế tạo cơ khí tự động hóa; thiết bị nhiệt năng, nồi hơi, máy phát điện.
- Cơ cấu tổ chức: Hội đồng quản trị (Chủ tịch: Ông Nguyễn Trung Phong), Tổng Giám đốc (Ông Nguyễn Minh Tân), chỉ đạo 6 bộ phận chuyên trách gồm Phòng Dự án (6 phòng trực thuộc), Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Xuất - Nhập khẩu, Phòng Kho, Phòng Kỹ thuật Công nghệ.
2. Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn (triệu đồng) |
197.812 |
216.060 |
364.725 |
| Tài sản ngắn hạn (triệu đồng) |
153.631 |
179.234 |
310.929 |
| Tài sản dài hạn (triệu đồng) |
44.181 |
36.826 |
53.796 |
| Nợ phải trả (triệu đồng) |
161.221 |
177.379 |
284.305 |
| Trong đó: Nợ ngắn hạn (triệu đồng) |
152.887 |
137.231 |
210.584 |
| Trong đó: Nợ dài hạn (triệu đồng) |
8.334 |
40.148 |
73.721 |
| Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) |
36.591 |
38.681 |
80.420 |
- Năm 2014: Tổng nguồn vốn giảm 100.417 triệu đồng (-33,66%) do nợ phải trả giảm mạnh 101.988 triệu đồng (-38,76%), chủ yếu là giảm nợ ngắn hạn người bán.
- Năm 2015: Tổng nguồn vốn tăng 18.248 triệu đồng (+9,22%), nợ dài hạn tăng vọt 31.815 triệu đồng (+365,59%), VCSH tăng thêm 2.089 triệu đồng từ lợi nhuận giữ lại.
- Năm 2016: Quy mô tài chính mở rộng mạnh mẽ, tổng nguồn vốn tăng 148.665 triệu đồng (+68,78%). VCSH tăng 41.379 triệu đồng (+107,43%) nhờ việc tăng vốn góp chủ sở hữu lên 75 tỷ đồng; nợ phải trả tăng 106.926 triệu đồng (+60,31%).
3. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:
- Doanh thu thuần năm 2014 đạt 321.195 triệu đồng; năm 2015 đạt 283.036 triệu đồng (giảm 11,88%); năm 2016 tăng lên 331.125 triệu đồng (tăng 16,95% so với 2015).
- Tốc độ giảm giá vốn hàng bán năm 2015 (-16,9%) nhanh hơn tốc độ giảm doanh thu (-11,88%), giúp lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2015 tăng 53,13% và lợi nhuận sau thuế tăng 44,82% so với 2014.
- Năm 2016, doanh thu tăng 48.089 triệu đồng trong khi giá vốn tăng 29.886 triệu đồng (+12,36%), tạo ra lợi nhuận gộp cải thiện.
4. Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng:
| Nhóm hệ số tài chính |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (lần) |
1,13 |
1,23 |
1,22 |
| Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (lần) |
1,03 |
1,01 |
1,31 |
| Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần) |
0,41 |
0,63 |
0,71 |
| Hệ số khả năng thanh toán tức thời (lần) |
0,015 |
0,12 |
0,17 |
| Hệ số thanh toán lãi vay (lần) |
1,79 |
1,91 |
1,71 |
| Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn |
0,78 |
0,83 |
0,85 |
| Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn |
0,22 |
0,17 |
0,15 |
| Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn) |
0,81 |
0,82 |
0,85 |
| Hệ số vốn chủ sở hữu (VCSH / Tổng nguồn vốn) |
0,19 |
0,18 |
0,15 |
- Đánh giá thực trạng: Hệ số thanh toán tổng quát và hiện thời luôn duy trì trên 1,0; thanh toán nhanh cải thiện từ 0,41 lên 0,71; thanh toán tức thời năm 2014 rất thấp (0,015) nhưng đã nâng lên mức an toàn hơn (0,17 vào năm 2016). Doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào vốn vay và vốn chiếm dụng khi hệ số nợ dao động ở mức 81% – 85%.
- Hạn chế trong công tác phân tích tại đơn vị: Công ty chỉ mới sử dụng phương pháp so sánh và tỷ số cơ bản, chưa áp dụng mô hình phân tích Dupont và chưa đánh giá liên hoàn các nhân tố ảnh hưởng.
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát sau quá trình phân tích
Trên cơ sở định hướng hoạt động giai đoạn 2017 – 2020, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp:
- Tăng doanh thu tiêu thụ: Đẩy mạnh công tác đấu thầu dự án thiết bị trường nghề, mở rộng thị phần xưởng dịch vụ ô tô 3S trên toàn quốc.
- Giảm giá vốn hàng bán: Tối ưu hóa khâu đàm phán hợp đồng nhập khẩu thiết bị từ đối tác nước ngoài, kiểm soát tỷ giá hối đoái và chi phí vận chuyển.
- Mở rộng quan hệ cầu nối với khách hàng: Tăng cường tiếp thị trực tiếp, mở rộng mạng lưới đại lý và tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân để hạn chế tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn, đồng thời cân đối cơ cấu nợ vay hợp lý.
- Nâng cao trình độ đội ngũ lao động và tạo động lực: Đào tạo chuyên môn cho nhân viên kinh doanh dự án, kỹ sư chuyển giao công nghệ và xây dựng chính sách đãi ngộ gắn với hiệu quả thu hồi công nợ.
- Đổi mới kỹ thuật công nghệ: Nâng cấp trang thiết bị bàn giao, hoàn thiện quy trình bảo hành bảo trì và ứng dụng phần mềm quản lý thông tin tài chính - kế toán.
- Chiến lược chiêu thị: Xây dựng kênh quảng bá trực tiếp phù hợp với đặc thù sản phẩm kỹ thuật công nghiệp nặng và thiết bị chuyên dùng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Đánh giá quy mô tài chính: Xác định rõ sự biến động của tổng tài sản công ty từ mức 197.812 triệu đồng (năm 2014) lên 364.725 triệu đồng (năm 2016), phản ánh xu hướng mở rộng quy mô kinh doanh và đầu tư tài sản cố định.
- Đánh giá cấu trúc vốn: Chỉ ra rủi ro đòn bẩy tài chính khi hệ số nợ ở mức cao (chiếm 85% tổng nguồn vốn vào năm 2016), đồng thời ghi nhận nỗ lực tăng vốn điều lệ từ 35 tỷ đồng lên 75 tỷ đồng giúp tăng tính tự chủ về vốn.
- Đánh giá thanh khoản: Ghi nhận sự phục hồi và cải thiện của hệ số thanh toán nhanh (từ 0,41 lên 0,71) và hệ số thanh toán tức thời (từ 0,015 lên 0,17), đảm bảo an toàn thanh toán nợ đến hạn trong năm 2016.
Đóng góp thực tiễn
- Cung cấp bức tranh tài chính đa chiều cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát trong giai đoạn 2014 – 2016.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa quản trị tài chính (vốn, công nợ, giá vốn) với hoạt động kinh doanh thương mại kỹ thuật (dự án trường nghề, dịch vụ 3S).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong 3 năm tài chính (2014 – 2016) dựa trên các số liệu kế toán tổng hợp.
- Công tác phân tích tài chính thực tế tại công ty chưa triển khai được phương pháp phân tích tách đoạn Dupont do đòi hỏi chuyên môn phức tạp.
- Chưa có hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành thiết bị kỹ thuật ô tô và dạy nghề để so sánh đối chuẩn đa chiều.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2020 để kiểm chứng tính hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất.
- Ứng dụng mô hình Dupont phân tích chuyên sâu mối quan hệ giữa hệ số sinh lời, hiệu suất sử dụng vốn và đòn bẩy tài chính tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán; học viên và nhà nghiên cứu thực hiện chuyên đề/khóa luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật.
- Phần nội dung giá trị:
- Phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh nhiều năm.
- Mô hình tổ chức bộ máy kinh doanh - dự án - kế toán gắn liền với quy trình quản lý dòng tiền và công nợ trong doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu của Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát thay đổi như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Năm 2016, công ty đã thực hiện tăng vốn góp chủ sở hữu từ 35.000 triệu đồng lên 75.000 triệu đồng, giúp tổng vốn chủ sở hữu tăng từ 38.681 triệu đồng (cuối năm 2015) lên 80.420 triệu đồng (cuối năm 2016), tương ứng mức tăng trưởng 107,43%.
2. Khả năng thanh toán tức thời của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2014 – 2016?
Năm 2014, hệ số thanh toán tức thời ở mức rất thấp là 0,015 (chỉ đảm bảo được 1,5% các khoản nợ ngắn hạn dưới 3 tháng). Đến năm 2015, hệ số này tăng lên 0,12 và đạt mức 0,17 vào năm 2016, giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro thanh khoản trước mắt.
3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty mang đặc điểm gì nổi bật?
Công ty sử dụng đòn bẩy tài chính rất cao với hệ số nợ luôn duy trì trên 80% (năm 2014: 0,81; năm 2015: 0,82; năm 2016: 0,85), trong khi hệ số vốn chủ sở hữu chỉ dao động từ 0,15 đến 0,19. Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nợ phải trả.
4. Công ty Tân Phát kinh doanh những ngành nghề, sản phẩm chính nào?
Doanh nghiệp kinh doanh thương mại nhập khẩu thiết bị sửa chữa ô tô (cầu nâng, phòng sơn, máy nén khí), cung cấp mô hình thiết bị đào tạo nghề ô tô (hệ thống phanh ABS, hệ thống đánh lửa Toyota), xây dựng và cho thuê trạm thu phát sóng viễn thông BTS, gia công cơ khí tự động hóa và thiết bị nhiệt năng.
5. Tác giả đã chỉ ra những điểm hạn chế nào trong phương pháp phân tích tài chính nội bộ tại công ty?
Công ty chủ yếu sử dụng hai phương pháp truyền thống là so sánh và tỷ số cơ bản nhưng kết hợp chưa nhuần nhuyễn; chưa phân tích sâu nguyên nhân liên hoàn giữa các chỉ tiêu và hoàn toàn chưa áp dụng phương pháp phân tích tách đoạn Dupont.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hoàng Tuấn Dũng đã hoàn thành việc phản ánh thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát giai đoạn 2014 – 2016. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh tăng trưởng về quy mô tài sản, doanh thu và vốn chủ sở hữu, đồng thời nhận diện áp lực đòn bẩy nợ phải trả cao và thanh khoản tiền mặt từng giai đoạn. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát định hướng phát triển 2017 – 2020 và đặc thù kinh doanh thiết bị kỹ thuật của đơn vị thực tập.