NHÓM 1 _ D02 Tieu luan GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 01 Tieu luan MÃ CHỨNG KHOÁN HPG 44.729,227,000,000 VỐN ĐIỀU LỆ VND NĂM THÀNH LẬP 1992 Tieu luan LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG Nội thất Thép Nông nghiệp 1992 1996 2001 Các loại 1995 Ống thép 2000 Điện lạnh 2016 máy xây Bất động sản dựng 2007 Chính thức tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, Trong đó Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giữ vai trò là công ty mẹ Tieu luan TẦM NHÌN Trở thành Tập đoàn sản xuất công nghiệp với chất lượng dẫn đầu Trong đó thép là lĩnh vực cốt lõi Tieu luan SỨ MỆNH Cung cấp sản phẩm dẫn đầu Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đạt được sự tin yêu của khách hàng Tieu luan ĐỊNH VỊ Hòa Phát – Thương hiệu Việt Nam, đẳng cấp toàn cầu Tập đoàn Hòa Phát – Hòa hợp cùng phát triển Tieu luan GIÁ TRỊ CỐT LÕI "HÒA HỢP CÙNG PHÁT TRIỂN" THỂ HIỆN TRONG CÁC MỐI QUAN HỆ Giữa các cán bộ Tập đoàn và đối Tập đoàn và công nhân viên tác, đại lý, cổ đông cộng đồng xã hội Đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liên quan trên cùng một con thuyền, hướng tới sự phát triển bền vững Tieu luan THÀNH TỰU Thương hiệu Quốc gia (do Bộ Công Thương chủ trì) Top 50 Thương hiệu giá trị nhất của Forbes Việt Nam, Nhãn hiệu nổi tiếng, Sao Vàng Đất Việt Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam Top 20 doanh nghiệp nộp thuế TNDN lớn nhất Việt Nam Xâm nhập vào thị trường lớn như Mỹ, Canada Tieu luan 02 Tieu luan Việt Nam là một trong số ít các BIỂU ĐỒ 1: quốc gia trên thế giới có mức tăng trưởng tích cực về GDP do ảnh TỶ LỆ TĂNG TRƯỞNG GDP hưởng của đại dịch Covid-19 8% 6% 4% 2% 0% Với 2018 2019 2020 Giá thành sản xuất thấp Sức khỏe tài chính và 2018: tăng 7,08% Cao nhất so với 10 năm trước Khả năng cạnh tranh mạnh mẽ 2019: tăng 7,02% HPG có tiềm năng tăng trưởng dài hạn lớn trong bối cảnh dịch bệnh. 2020: tăng 2,91% Thấp nhất trong 2010-2020 Tieu luan Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam LÃI SUẤT CHO VAY Ngắn hạn Ngắn hạn Dài hạn (Trong lĩnh vực ưu tiên bằng Vnd) 6-9 %/năm 9-11 %/năm 5% /năm Tieu luan TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Tỷ giá VND/USD ổn định, dao động dưới 2%/năm Kiều hối đến TP. Hồ Chí Minh dự kiến 6 tỷ USD năm 2021, tăng 6,5% so với 2020 Tieu luan ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI FDI Biểu đồ 2: FDI Việt Nam 2018-2021 2018: 35,46 tỷ USD, tăng 98,8%. Vốn đăng ký (tỷ USD) Giải ngân 19,1 tỷ USD Vốn thực hiện (tỷ USD) 2019: 38,08 tỷ USD.
Giải ngân 40 20,38 tỷ USD 30 2020: 28,5 tỷ USD. Thực hiện 19,98 tỷ USD 20 20/11/2021: 26,46 tỷ USD. Thực hiện ước tính 17,1 tỷ USD 10 0 2018 2019 2020 2021 Tieu luan CPI LẠM PHÁT 4% Lạm phát 2020 cao hơn 2,31% so 3% với mức trung bình 2019 2% Áp lực lạm phát làm tăng chi phí sản xuất và doanh nghiệp như giá 1% nguyên liệu thô, chi phí sản xuất, chi phí vận chuyển, v. 0% 2018 2019 2020 Biểu đồ 3: CPI Việt Nam 2018-2020 Tieu luan CHÍNH SÁCH CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ NGÀNH THÉP Quyết định số 3283 / Tận dụng lợi thế phòng vệ QĐ-BCT thương mại này, Chống bán phá giá mặt hàng Hòa Phát lập tức đạt mức thép hình chữ H nhập khẩu từ tăng trưởng 23% trong giai Trung Quốc (21/08/2017) và đoạn 2015 - 2019 Malaysia (18/08/2021) 7 lần liên tiếp top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam Tieu luan 03 Tieu luan RÀO CẢN GIA NHẬP NGÀNH Tieu luan Lợi thế kinh tế từ quy mô thị trường Quy mô doanh nghiệp ngành thép không đồng đều Các doanh nghiệp thép lớn: Tieu luan Dị biệt hoá sản phẩm Sản phẩm sản xuất theo quy trình chuẩn hóa cao, ít cơ hội để các doanh nghiệp tạo ra sản phẩm mới, khác biệt Yêu cầu về vốn: chi phí cố định cao bao gồm máy móc thiết bị, chi phí nhân công, dự phòng bù đắp lỗ khi mới khởi nghiệp Tieu luan Sự tiếp cận đến các kênh phân phối Nhà phân phối Nhà cung ứng Tổng đại lý Đại lý bán lẻ Tieu luan Chính sách của Chính phủ Thuế xuất nhập khẩu Chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư Văn bản cấm xuất khẩu quặng sắt Tạo lợi thế cho doanh nghiệp trong nước cạnh tranh với các sản phẩm thép nhập khẩu nước ngoài.
Tieu luan KHÁCH HÀNG NGÀNH THÉP Cá nhân, Doanh nghiệp Nhà nước doanh nghiệp sản xuất xây dựng Tieu luan ĐẶC ĐIỂM KHÁCH HÀNG Cá nhân: không tạo được Doanh nghiệp: có khả năng tạo áp lực về giá áp lực nhất định về giá Mua số lượng ít, không thường xuyên Mua số lượng lớn, thường xuyên Không nắm được đủ thông tin so với Có nguồn thông tin đầy đủ, khả năng nhà cung cấp phân tích chuyên sâu Tieu luan MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA SẢN PHẨM THAY THẾ Sắt Nhôm Nhựa Gỗ Inox FRP Tieu luan MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA SẢN PHẨM THAY THẾ Mức độ tác động của sản phẩm thay thế là THẤP. Vì thép được coi là "lương thực" của mọi ngành công nghiệp Tieu luan KHẢ NĂNG ÉP GIÁ CỦA NHÀ CUNG CẤP Ngành thép Việt Nam đang phụ thuộc rất nhiều Các nhà cung cấp nổi bật vào thị trường nguyên liệu quốc tế Australia Quặng sắt 90% Than mỡ 100% Thép phế 70% Brazil Điện cực graphit 100% Trung Quốc Tieu luan KHẢ NĂNG ÉP GIÁ CỦA NHÀ CUNG CẤP Khả năng đàm phán giá của doanh nghiệp Việt Nam thấp Với lợi thế sản xuất theo chuỗi quy mô lớn từ quặng sắt, Hòa Phát chủ động hơn trong việc thương lượng với nhà cung ứng Giá than cốc giảm mạnh nên việc sản xuất thép vẫn được duy trì khá ổn định và giảm sức ép cho HPG từ phía nhà cung cấp. Tieu luan MỨC ĐỘ CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG ∼ 400 công ty 10 công ty lớn nhất chiếm 103 công ty là thành viên của xấp xỉ hơn 80% thị phần Hiệp hội Thép Việt Nam ngành thép Việt Nam trong đó có HPG Tieu luan 2020 ( tỉ USD) Năm 2020, gần 50% số doanh nghiệp 25.000 11/2021 ( tỉ USD) thuộc VSA có doanh thu sụt giảm mạnh.000 2020 Sản xuất thép đạt khoảng 23,3 triệu tấn (giảm 6,8% so năm 2019 15.000 Tiêu thụ thép các loại đạt hơn 21 triệu tấn (giảm 8,7% so năm 2019), Xuất khẩu thép các loại đạt khoảng 10.000 T1-T10/2021 Sản xuất thép Việt Nam đạt khoảng 2,9 triệu tấn (tăng 14% so với cùng kỳ năm 0 2020) Sản xuất Tiêu thụ Xuất khẩu Lượng tiêu thụ đạt 2,67 triệu tấn ( tăng 36,4% so với cùng kì năm 2020). Biểu đồ 4: Thay đổi chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam 2018-2020 (nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam) Tieu luan CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT Công nghệ lò cao, đi từ quặng sắt, luyện gang để luyện ra thép Lò thổi oxy (BOF) - Có khả năng tiêu thụ điện năng thấp hơn khoảng 10% đến 15% so với công nghệ đang được đa số doanh nghiệp ngành Thép Việt Nam sử dụng lò điện (EAF) - Tiết kiệm đến 50% chi phí nhiên liệu cho công đoạn cán thép Tieu luan RÀO CẢN RÚT KHỎI NGÀNH Nhiều doanh nghiệp buộc phải ở lại ngành mặc dù hoạt động không hiệu quả như trước do: Việc thanh lý máy móc không mang lại nhiều giá trị kinh tế Khó thực hiện Hao tổn một khoản chi phí lớn do chi phí cố định đã đầu tư ngay từ đầu rất lớn Tieu luan 04 Tieu luan BẢNG PHÂN TÍCH CẤU TRÚC LỢI NHUẬN TẬP ĐOÀN HOÀ PHÁT 2018 - 2020 2018 2019 2020 Phân chia lợi nhuận (triệu VND) Lợi nhuận Profit Tỉ lệ Lợi nhuận Profit Tỉ lệ Lợi nhuận Profit Tỉ lệ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (35,948) -0.06% Lợi nhuận hoạt động tài chính trước lãi vay 2,429 0.01% Lợi nhuận khác EBIT 7,302,630 100.00% Tieu luan BẢNG SO SÁNH LỢI NHUẬN GIỮA CÁC NĂM TẬP ĐOÀN HOÀ PHÁT 2018 2019/2018 2019 2020/2019 Phân chia lợi nhuận (triệu VND) Proportion Lợi nhuận Tỉ lệ Profit Lợi nhuận Profit Proportion Tỉ lệ Proportion Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 10,162 0.467 -1,17% Lợi nhuận hoạt động tài chính trước lãi vay (1,173) -0.706) -0,02% Lợi nhuận khác EBIT 3.399 Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính đang có xu hướng tăng nhẹ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính trước lãi vay có xu hướng giảm nhưng vẫn giữ vị trí số 1 trong tỷ trọng lợi nhuận Tỷ trọng lợi nhuận khác cũng giảm nhẹ Tieu luan PHÂN TÍCH CHIỀU NGANG DOANH THU THUẦN Doanh thu thuần tăng Triệu đồng trưởng liên tục trong giai 2018 2019 2020 đoạn 2018-2020.
144,749 332,716 2,655,227 Đặc biệt từ năm 2019 tới năm 2020, doanh thu thuần 2019/2018 2020/2019 còn tăng trưởng mạnh mẽ. Thay đổi VND 187,966 2,322,511 Hòa Phát đã mở rộng hiệu Thay đổi (%) quả hoạt động sản xuất và môi trường tiêu thụ 129.05% Tieu luan PHÂN TÍCH CHIỀU NGANG EBIT Triệu đồng 2018 2019 2020 7,302,630 10,757,654 16,553,053 2019/2018 2020/2019 Thay đổi VND 3,445,024 5,795,399 Thay đổi (%) 47.87% Tieu luan PHÂN TÍCH CHIỀU NGANG EBIT Triệu đồng 2018 2019 2020 EBIT tăng đều đặn qua các năm là do sự tăng trưởng 7,302,630 10,757,654 16,553,053 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính của lợi nhuận hoạt động -35,948 -25,786 156,851 kinh doanh chính là hoạt Lợi nhuận hoạt động tài chính trước lãi vay động tài chính không bao 2,229 12,231 2,807 gồm lãi vay Lợi nhuận khác 2,429 1,256 -1,449 Tieu luan PHÂN TÍCH CHIỀU NGANG EBT Triệu đồng Nguyên nhân EBT năm 2019 có 2018 2019 2020 tỉ lệ tăng thấp hơn so với EBIT năm 2019 là vì tỉ lệ tăng chi phí 7,297,135 10,503,921 16,218,460 lãi vay cao hơn tỉ lệ tăng EBIT. Ngược lại, EBT năm 2020 có tỉ lệ 2019/2018 2020/2019 tăng cao hơn EBIT cùng năm bởi Thay đổi VND vì tỉ lệ tăng chi phí lãi vay thấp 3,206,785 5,714,539 hơn tỉ lệ tăng EBIT.40% Tieu luan PHÂN TÍCH CHIỀU NGANG EAT Triệu đồng EAT 2019 có tỷ lệ tăng cao hơn 2018 2019 2020 so với EBT 2019 vì năm 2019 không có thuế TNDN hiện hành 7,293,130 10,503,921 16,213,460 còn năm 2018 thì có. Ngược lại, EAT 2020 có tỷ lệ tăng thấp hơn 2019/2018 2020/2019 EBT 2019 vì năm 2020 có thuế Thay đổi VND TNDN hiện hành còn năm 2019 3,210,791 5,709,484 thì không.36% Tieu luan PHÂN TÍCH CHIỀU DỌC Lợi nhuận kinh doanh chính bị lỗ, nên EBIT/ doanh thu năm 2018 giảm 24,84% và cũng TỶ LỆ TRÊN DOANH THU THUẦN đã làm cho EBIT/doanh thu năm 2019 giảm 2018 2019 2020 7,75%.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính -24.91% Lợi nhuận hoạt động tài chính trước lãi vay Năm 2020, EBIT/doanh thu giảm mạnh so với 5068,15% 3240,66% 617,56% 2019. Nguyên nhân là do: Lợi nhuận khác - lợi nhuận từ HĐTC/doanh thu giảm 1,68% 0,38% -0,05% - lợi nhuận khác/doanh thu lỗ EBIT - lợi nhuận HĐKD chính/doanh thu tăng nhẹ 5044.