Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cả các đối thủ nội địa và khu vực. Báo cáo tài chính (BCTC) là công cụ phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phân tích BCTC định kỳ và có hệ thống giúp ban lãnh đạo nhận diện các điểm nghẽn, kiểm soát rủi ro tài chính, tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực và hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn.

Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam (mã chứng khoán: CSV) là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, giữ vị thế là nhà sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản hàng đầu tại Việt Nam (các dòng sản phẩm Xút - Clo, axit, muối vô cơ, hóa chất xử lý nước). Trước bối cảnh các nhà máy hoạt động hết công suất, áp lực chi phí nguyên vật liệu nhập khẩu biến động, giá điện tăng và tác động của đại dịch Covid-19 trong năm 2020, yêu cầu phân tích thực trạng tài chính trở nên cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Hiền thực hiện 3 nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính và đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam giai đoạn 2018 – 2020 thông qua Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao năng lực điều hành tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính hợp nhất giai đoạn 2018 – 2020 của Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về kế toán tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm và biểu mẫu BCTC: Dựa trên quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 53/2016/TT-BTC và Thông tư 202/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Hệ thống BCTC gồm 4 biểu mẫu chính: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01 – DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 – DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03 – DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09 – DN).
  • Hệ thống chỉ số tài chính:
    • Khả năng thanh toán: Tỷ số thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), Tỷ số thanh toán nhanh ((Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Phải thu ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn).
    • Hiệu quả hoạt động: Vòng quay tổng tài sản, Vòng quay khoản phải thu, Số ngày thu tiền bình quân (365 / Vòng quay khoản phải thu), Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân), Số ngày tồn kho bình quân (365 / Vòng quay hàng tồn kho).
    • Cơ cấu nợ và đòn bẩy: Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản), Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Tổng nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu).
    • Khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Mô hình phân tích Dupont: Triển khai ROE thành tích của 3 nhân tố: $$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Hiệu suất sử dụng tổng tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$$ $$\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản}} \times \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} = \text{ROA} \times \frac{1}{1 - \text{Tỷ số nợ}}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty qua các năm 2018, 2019, 2020.
  • Phương pháp tổng hợp và thống kê: Phân loại, tổng hợp và hệ thống hóa các chỉ tiêu kế toán theo chuỗi thời gian để nhận diện xu hướng biến động.
  • Phương pháp so sánh và phân tích tài chính:
    • Phân tích chiều ngang: Đánh giá mức độ biến động tuyệt đối và tương đối của từng khoản mục giữa các năm liên tiếp (2019/2018 và 2020/2019).
    • Phân tích chiều dọc: Xác định tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng tài sản hoặc nguồn vốn để phân tích sự chuyển dịch cơ cấu.
    • Phân tích tỷ số: Tính toán và đánh giá các hệ số tài chính phản ánh thanh khoản, hiệu quả hoạt động, cơ cấu vốn và khả năng sinh lợi.
    • Phân tích Dupont: Tách biến để làm rõ mức độ tác động của biên lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính đến ROE.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát thực tế công tác kế toán tại phòng Kế toán tài chính, phỏng vấn nhân sự chuyên môn để làm rõ nguyên nhân biến động của các khoản mục chi phí, dòng tiền và chính sách công nợ.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của CTCP Hóa chất Cơ bản Miền Nam các năm 2018, 2019, 2020; các văn bản pháp lý, quyết định chuyển đổi mô hình doanh nghiệp của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.
  • Dữ liệu sơ cấp: Tài liệu quy chế, cơ cấu tổ chức nội bộ và thông tin ghi nhận thực tế từ phòng Kế toán tài chính của Công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam

  • Quá trình hình thành và phát triển: Công ty được thành lập ngày 21/7/1976 theo Quyết định số 240/HC của Tổng cục Hóa chất trên cơ sở tiếp quản 04 đơn vị trực thuộc: Nhà máy Hóa chất Biên Hòa (VICACO), Nhà máy Hóa chất Tân Bình (COPHATA), Nhà máy Hóa chất Đồng Nai và Nhà máy Hóa chất Thủ Đức. Sau nhiều lần chuyển đổi mô hình (doanh nghiệp nhà nước năm 1993, Công ty TNHH MTV năm 2003), ngày 28/7/2013 Tập đoàn Hóa chất Việt Nam phê duyệt phương án cổ phần hóa (Quyết định 248/QĐ-HCVN). Từ ngày 01/01/2014, đơn vị chính thức vận hành dưới hình thức Công ty Cổ phần với vốn điều lệ 442 tỷ đồng.
  • Tổ chức bộ máy và công tác kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 6 phòng ban chức năng: Kế hoạch Kinh doanh, Nhân sự Hành chính, Kế toán Tài chính, An toàn và Môi trường, Công nghệ Thiết bị, Đầu tư Xây dựng.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, do Kế toán trưởng trực tiếp điều hành, hỗ trợ bởi Phó phòng kế toán và các nhân viên phần hành phụ trách tiền mặt, công nợ, kho, tài sản cố định.
    • Chính sách kế toán: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống kế toán máy.
  • Môi trường kinh doanh: Công ty có ưu thế chu trình sản xuất khép kín công suất lớn, tệp khách hàng ổn định (Vinachem, LIX, NET, Phân bón Miền Nam, Unilever, Ajinomoto, Heineken). Tuy nhiên, đơn vị đối mặt với các khó khăn: chi phí tiền điện chiếm tỷ trọng cao, giá nguyên liệu nhập khẩu (muối, lưu huỳnh) biến động mạnh, cạnh tranh từ hóa chất nhập khẩu Trung Quốc và nghĩa vụ di dời 03 nhà máy tại Khu công nghiệp Biên Hòa giai đoạn 2018 – 2022.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích Báo cáo tài chính

  • Chương này chuẩn hóa khung lý thuyết về vai trò của BCTC đối với các nhóm đối tượng: nhà quản trị doanh nghiệp, ngân hàng/chủ nợ, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước.
  • Trình bày chi tiết các công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 5 phương pháp phân tích tài chính: phân tích chiều ngang, phân tích chiều dọc, phân tích xu hướng, phân tích hệ số tài chính và phân tích mối quan hệ nhân quả Dupont.
  • Xác lập bản chất kinh tế và nội dung kết cấu của 3 báo cáo tài chính trọng yếu: Bảng cân đối kế toán (quan hệ cân đối Tài sản = Nguồn vốn), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phản ánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phân loại theo 3 dòng tiền: kinh doanh, đầu tư và tài chính).

Chương 3: Phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam

Chương này tập trung khai thác số liệu thực tế qua 3 năm (2018 – 2020) với các phát hiện chính:

1. Biến động quy mô và cơ cấu tài sản:

  • Tổng tài sản: Tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 1.128 tỷ đồng (2018) lên 1.265 tỷ đồng (2019, tăng 12,17%) và đạt 1.299 tỷ đồng (2020, tăng 2,69% so với 2019).
  • Tài sản ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng chủ đạo trong cơ cấu. Năm 2018 đạt 883 tỷ đồng, giảm xuống 742 tỷ đồng năm 2019 (-16,03%) do giảm tiền gửi ngắn hạn để đầu tư, nhưng tăng trở lại lên 780 tỷ đồng năm 2020 (+5,13%).
    • Tiền và tương đương tiền giảm liên tục: từ 170 tỷ (2018) xuống 154 tỷ (2019, giảm 9,13%) và còn 115 tỷ đồng năm 2020 (giảm 25,41%), do công ty ưu tiên thanh toán ngay bằng tiền để hưởng chiết khấu mua hàng.
    • Đầu tư tài chính ngắn hạn: Giảm từ 230 tỷ (2018) xuống 80 tỷ (2019, giảm 65%) nhằm chi trả tiền thuê hạ tầng KCN Nhơn Trạch 6 và trả cổ tức đợt 3/2018; sau đó tăng vọt lên 200 tỷ đồng năm 2020 (+150%).
    • Khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2019 tăng 16,05% (+25,5 tỷ) do nới lỏng chính sách bán chịu nhằm giữ thị phần; năm 2020 giảm 4,36% (-8 tỷ đồng).
    • Hàng tồn kho: Giảm dần từ mức cao năm 2018 xuống 275 tỷ (2019, giảm 4,5%) và còn 227 tỷ đồng năm 2020 (giảm 16,84%), phản ánh việc siết chặt quản lý lượng tồn nguyên vật liệu.
  • Tài sản dài hạn: Năm 2019 đạt 523 tỷ đồng, tăng 114% so với năm 2018 (chiếm 41% tổng tài sản), chủ yếu do hoàn thành và đưa dự án bình điện phân DD350 vào hoạt động khiến TSCĐ tăng 140% (đạt 149 tỷ đồng). Năm 2020, tài sản dài hạn duy trì mức 519 tỷ đồng (giảm nhẹ 0,76%), TSCĐ giảm 15,25% (còn 126,3 tỷ đồng) do trích khấu hao và không có dự án đầu tư mới phát sinh.
Chỉ tiêu Tài sản (Tỷ đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Biến động 2019/2018 (%) Biến động 2020/2019 (%)
Tổng tài sản 1.128 1.265 1.299 +12,17% +2,69%
I. Tài sản ngắn hạn 883 742 780 -16,03% +5,13%
- Tiền và tương đương tiền 170 154 115 -9,13% -25,41%
- Đầu tư tài chính ngắn hạn 230 80 200 -65,22% +150,00%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 159 184,5 176,5 +16,05% -4,36%
- Hàng tồn kho 288 275 227 -4,50% -16,84%
II. Tài sản dài hạn 245 523 519 +114,00% -0,76%
- Tài sản cố định 62 149 126,3 +140,32% -15,25%

2. Biến động nguồn vốn và cơ cấu tài trợ:

  • Nợ phải trả: Năm 2019 tăng thêm 44 tỷ đồng; đến năm 2020 giảm 34 tỷ đồng xuống 295 tỷ đồng (-10,33% so với 2019). Trong đó, nợ ngắn hạn năm 2020 chiếm 82,37% tổng nợ do khoản phải trả người bán tăng 343,14%; nợ dài hạn giảm còn 52 tỷ đồng (chiếm 17,63% tổng nợ) nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay.
  • Vốn chủ sở hữu: Tăng trưởng đều đặn qua các năm, từ mức năm 2018 lên 936 tỷ đồng năm 2019 (tăng 94 tỷ đồng, chiếm 74% tổng nguồn vốn) và tích lũy tăng tổng cộng 161,9 tỷ đồng trong giai đoạn 2018 – 2020, phản ánh mức độ tự chủ tài chính cao.

3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí:

  • Doanh thu thuần năm 2019 đạt 1.588 tỷ đồng (tương đương 99% so với 2018) do các nhà máy chạy hết công suất và giá bán một số sản phẩm giảm để cạnh tranh. Năm 2020, doanh thu giảm xuống 1.339 tỷ đồng (-14,49%) do dịch bệnh làm đình trệ hoạt động của các doanh nghiệp tiêu thụ trong chuỗi cung ứng.
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 251 tỷ đồng (năm 2018 đạt 254 tỷ đồng); năm 2020 giảm xuống 180 tỷ đồng (-28,25%).
Chỉ tiêu Kết quả kinh doanh (Tỷ đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Doanh thu thuần 1.588 1.588 1.339 99,00% -14,49%
Giá vốn hàng bán 1.164 1.124 975 96,60% -13,33%
Lợi nhuận gộp 423 441 364 104,00% -17,46%
Doanh thu hoạt động tài chính 27 18 13 66,00% -27,77%
Chi phí tài chính 5,9 12,6 13 213,56% +3,17%
Chi phí bán hàng 71 70 71 98,59% +1,43%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 65 62 67 95,38% +8,06%
Lợi nhuận trước thuế 319 315 226 99,00% -28,25%
Lợi nhuận sau thuế 254 251 180 99,00% -28,25%

Chương 4: Nhận xét – Kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam

  • Đánh giá ưu điểm: Tình hình tài chính lành mạnh, vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục chiếm trên 70% tổng nguồn vốn; khả năng thanh toán ngắn hạn được đảm bảo; quản trị hàng tồn kho chuyển biến tích cực giúp hạ tỷ trọng tồn kho năm 2020.
  • Tồn tại và nhược điểm: Lượng tiền mặt và tương đương tiền sụt giảm mạnh gây rủi ro thanh khoản tức thời; chi phí tài chính tăng cao trong năm 2019 do phát sinh nợ vay đầu tư hạ tầng; năm 2020 không phát sinh tài sản cố định mới làm giảm động lực mở rộng quy mô; doanh thu và lợi nhuận chịu ảnh hưởng nặng nề bởi thị trường chung trong thời kỳ dịch bệnh.
  • Hệ thống kiến nghị của tác giả:
    1. Tối ưu hóa quản lý tiền tệ và các khoản tương đương tiền nhằm đảm bảo dự trữ thanh toán an toàn, tránh phụ thuộc vào các khoản vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động.
    2. Tăng cường công tác thẩm định và chính sách thu hồi công nợ khách hàng, kiểm soát chặt chẽ kỳ thu tiền để giảm áp lực chiếm dụng vốn.
    3. Xây dựng kế hoạch đầu tư đổi mới công nghệ, đẩy nhanh tiến độ di dời các nhà máy tại KCN Biên Hòa để chủ động công suất dài hạn.
    4. Đa dạng hóa nguồn cung nguyên vật liệu đầu vào và đàm phán hợp đồng hạn ngạch muối nhằm giảm thiểu rủi ro biến động giá và thuế nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của CTCP Hóa chất Cơ bản Miền Nam qua 3 năm (2018 – 2020): Vốn chủ sở hữu tăng từ 774 tỷ lên 936 tỷ (2019) và duy trì tăng trưởng, nợ phải trả được cơ cấu lại giảm xuống 295 tỷ đồng năm 2020.
  • Xác định nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu cốt lõi: Việc đưa dự án bình điện phân DD350 vào hoạt động năm 2019 làm tăng giá trị TSCĐ lên 149 tỷ đồng (+140%); năm 2020 chịu tác động từ dịch Covid-19 khiến doanh thu thuần giảm 14,49% (đạt 1.339 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 28,25% (đạt 180 tỷ đồng).
  • Phân tích chi tiết cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng có xu hướng giảm tương ứng với sản lượng tiêu thụ (1.164 tỷ năm 2018 xuống 975 tỷ năm 2020); chi phí tài chính tăng từ 5,9 tỷ (2018) lên 13 tỷ đồng (2020).

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Đề xuất nhóm giải pháp quản trị tài chính thực tế cho ban lãnh đạo công ty: Cân đối lại danh mục tiền mặt và tiền gửi có kỳ hạn; thắt chặt quy trình cấp tín dụng thương mại cho khách hàng lớn; cơ cấu lại nợ dài hạn để giảm thiểu chi phí lãi vay trong các giai đoạn đầu tư mở rộng; kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu và chi phí điện năng trong sản xuất hóa chất.
  • Khóa luận đóng vai trò là một công trình nghiên cứu ứng dụng cụ thể hóa lý thuyết phân tích tài chính vào một doanh nghiệp ngành hóa chất cơ bản, cung cấp bộ chỉ tiêu thực chứng giai đoạn tiền và trong đại dịch Covid-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn dữ liệu trong phạm vi 3 năm tài chính (2018 – 2020) tại một doanh nghiệp đơn lẻ (CSV). Một số dữ liệu phân tích chi tiết về dòng tiền từ lưu chuyển tiền tệ và bảng tính hệ số Dupont chưa được trình bày đầy đủ các năm trong phần nội dung mở rộng.
  • Hướng phát triển: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm sau 2020 để đánh giá sự phục hồi sau dịch Covid-19; đưa thêm phương pháp so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành hóa chất vô cơ (như Hóa chất Đức Giang, Hóa chất Việt Trì) để có góc nhìn toàn diện hơn về vị thế cạnh tranh tài chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp, Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình phân tích BCTC thực tế tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, minh họa phương pháp lập bảng so sánh ngang, dọc, phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn và chỉ tiêu kết quả kinh doanh.
  • Nhà phân tích chứng khoán và nhà đầu tư: Cung cấp thông tin nền tảng về cơ cấu tài chính, lịch sử mở rộng đầu tư TSCĐ (bình điện phân DD350), khách hàng mục tiêu và các yếu tố chi phí đặc thù của mã cổ phiếu CSV.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tình hình tài chính của doanh nghiệp nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận thực hiện phân tích báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam (mã cổ phiếu CSV, trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam) trong giai đoạn 3 năm tài chính từ năm 2018 đến năm 2020.

2. Dự án đầu tư nào đã làm biến động mạnh giá trị Tài sản cố định của Công ty trong năm 2019?
Trong năm 2019, dự án đầu tư thay thế bình điện phân DD350 đã hoàn thành và đi vào hoạt động. Công ty đã kết chuyển giá trị từ khoản mục chi phí xây dựng cơ bản dở dang sang tài sản cố định hữu hình, làm giá trị tài sản cố định đạt 149 tỷ đồng, tăng 140% so với năm 2018.

3. Tại sao khoản mục Đầu tư tài chính ngắn hạn của Công ty giảm mạnh trong năm 2019 nhưng lại tăng vọt vào năm 2020?
Năm 2019, khoản mục này giảm 65% (từ 230 tỷ xuống còn 80 tỷ đồng) do công ty rút bớt tiền gửi có kỳ hạn để thanh toán tiền thuê đất, thuê hạ tầng tại KCN Nhơn Trạch 6, chi trả cổ tức đợt 3 năm 2018 và thanh toán tiền điện. Sang năm 2020, công ty tái lập dự trữ tiền gửi ngân hàng, nâng giá trị khoản mục này lên 200 tỷ đồng (tăng 150%).

4. Kết quả kinh doanh năm 2020 của Công ty bị ảnh hưởng như thế nào bởi đại dịch Covid-19?
Do chuỗi cung ứng bị gián đoạn và nhiều khách hàng công nghiệp phải thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa, doanh thu thuần năm 2020 của Công ty giảm 14,49% (đạt 1.339 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 28,25% (đạt 180 tỷ đồng so với mức 251 tỷ đồng năm 2019).

5. Công ty đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp trích khấu hao nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 53/2016/TT-BTC và Thông tư 202/2014/TT-BTC; thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tính giá xuất hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên trên hệ thống kế toán máy ghi sổ Nhật ký chung.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Hiền đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Hóa chất Cơ bản Miền Nam giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu chỉ ra rằng công ty duy trì được cơ cấu vốn an toàn với tỷ lệ tự chủ cao trên 70% từ vốn chủ sở hữu, song cần chú trọng quản trị dòng tiền thanh toán và kiểm soát nợ ngắn hạn trước các biến động tiêu cực của thị trường. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho công tác hoạch định và quản trị tài chính tại đơn vị trong các giai đoạn tiếp theo.