Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và thế giới giai đoạn 2020–2023 chứng kiến nhiều biến động phức tạp sau đại dịch Covid-19 và sự đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, ngành cơ khí hàng hải đối mặt với những thách thức chưa từng có. Công ty Cổ phần Cơ khí Hàng hải Miền Bắc, tiền thân là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Bảo đảm Hàng hải Miền Bắc được cổ phần hóa với số vốn điều lệ 10 tỷ đồng, chuyên hoạt động trong lĩnh vực đóng mới, sửa chữa tàu thuyền và chế tạo cấu kiện phao báo hiệu hàng hải tại Hải Phòng. Hoạt động của doanh nghiệp chịu sự tác động kép từ tình trạng chậm giải ngân các công trình hạ tầng và áp lực gia tăng chi phí nguyên vật liệu đầu vào.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán phân tích thực trạng tài chính toàn diện nhằm nhận diện các rủi ro cốt lõi về đòn bẩy nợ, sự tắc nghẽn của dòng tiền và hiệu quả khai thác tài sản. Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm rõ biến động tài chính trong 4 năm liên tiếp (2020–2023), chỉ ra nguyên nhân khiến doanh thu năm 2023 sụt giảm 48,81% và lợi nhuận trước thuế giảm 39,31% sau khi đạt đỉnh vào năm 2022. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại trụ sở và các xí nghiệp thành viên của công ty trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc xây dựng hệ thống giải pháp tài chính khả thi, hướng tới mục tiêu hạ tỷ số nợ vay trên tổng tài sản từ mức 77,24% xuống dưới ngưỡng an toàn 65%, đồng thời cải thiện vòng quay vốn lưu động từ 6,13 lần lên mức trên 8,5 lần để gia tăng giá trị doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu và lý thuyết quản trị vốn lưu động doanh nghiệp trong ngành sản xuất công nghiệp nặng. Phân tích tài chính doanh nghiệp được định nghĩa là quá trình vận dụng tổng thể các phương pháp khoa học nhằm đánh giá thực trạng tài chính, nhận diện an ninh vốn và dự báo rủi ro phá sản phục vụ quá trình ra quyết định của các nhà quản trị, chủ nợ và nhà đầu tư.

Đề án ứng dụng khung đánh giá tài chính chuẩn hóa theo quy trình 6 bước được CFA Institute công bố năm 2020, bao gồm: xác định mục tiêu và bối cảnh ngành, thu thập dữ liệu nội bộ và vĩ mô, xử lý dữ liệu chuẩn hóa, tính toán và phân tích các tỷ số, lập báo cáo dự báo, và theo dõi định kỳ. Hệ thống chỉ tiêu tài chính được phân tích đồng bộ qua 8 nhóm cốt lõi:

  • Khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận gộp biên, lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT), biên lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROAA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE).
  • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tiền mặt, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán lãi vay.
  • Khả năng tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế, tổng tài sản và vốn chủ sở hữu.
  • Hiệu suất hoạt động: Kỳ thu tiền khách hàng bình quân, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động và hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
  • Đòn bẩy tài chính: Tỷ số nợ vay trên tổng tài sản và tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu.
  • Dòng tiền: Tỷ số dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần và hệ số khả năng chi trả ngắn hạn bằng tiền.
  • Cơ cấu chi phí: Tỷ suất giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí lãi vay trên doanh thu thuần.
  • Cơ cấu tài sản: Tỷ lệ đầu tư tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trên tổng tài sản.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp phân tích so sánh chuỗi thời gian dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn hóa. Dữ liệu đầu vào bao gồm 100% báo cáo tài chính đã kiểm toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty Cổ phần Cơ khí Hàng hải Miền Bắc trong giai đoạn 4 năm tài chính từ 2020 đến 2023. Ngoài ra, nghiên cứu kết hợp dữ liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Báo cáo ngành Hàng hải Việt Nam và số liệu giá nguyên vật liệu từ Bộ Xây dựng.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ chuỗi số liệu kế toán phát sinh liên tục trong 48 tháng tại đơn vị nghiên cứu với phương pháp chọn mẫu có mục đích toàn diện. Việc lựa chọn phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối cho phép cô lập tác động của quy mô doanh nghiệp, làm rõ bản chất các biến động cơ cấu và phản ánh chính xác xu hướng vận động của sức khỏe tài chính doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh đầy rủi ro.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng giai đoạn 2020–2023 tại Công ty Cổ phần Cơ khí Hàng hải Miền Bắc chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, kết quả kinh doanh biến động bất thường và biên lợi nhuận ròng ở mức rất mỏng. Doanh thu thuần tăng trưởng 19,07% trong năm 2021 và đạt đỉnh tăng trưởng 44,86% vào năm 2022 nhờ ký kết thành công gói thầu xây lắp cấu kiện lớn tại Hải Phòng, đưa lợi nhuận sau thuế năm 2022 chạm mức 32.110 triệu đồng. Tuy nhiên, năm 2023 doanh thu sụt giảm nghiêm trọng 48,81%, lợi nhuận trước thuế giảm 39,31% và biên lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) chỉ đạt mức 0,43% so với 1,59% của năm 2020. Mặc dù tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) bình quân giữ ở mức cao trên 190,64%, sự sụt giảm nhanh của lợi nhuận sau thuế cho thấy chất lượng sinh lời tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Thứ hai, áp lực đòn bẩy tài chính duy trì ở mức báo động. Tỷ số nợ vay trên tổng tài sản liên tục dao động trong khoảng từ 75,95% năm 2020 lên 83,52% năm 2021 và đứng ở mức 77,24% vào năm 2023. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu từng chạm ngưỡng 506,72% năm 2021 và duy trì mức 339,40% năm 2023, thể hiện sự phụ thuộc quá mức vào các khoản công nợ bên ngoài để tài trợ cho tài sản ngắn hạn vốn chiếm tới 95,95% tổng tài sản.

Thứ ba, tình trạng ứ đọng vốn trong khâu lưu kho diễn biến phức tạp. Vòng quay hàng tồn kho sau khi được cải thiện lên 5,66 lần năm 2022 đã tụt dốc xuống chỉ còn 1,49 lần vào năm 2023, tương ứng giá trị tồn kho tăng vọt lên mức 16.788 triệu đồng, làm gia tăng chi phí lưu kho và rủi ro giảm giá vật tư kim khí.

Thứ tư, điểm sáng ghi nhận tại công tác thu hồi công nợ và an toàn thanh khoản tức thời. Kỳ thu tiền khách hàng bình quân được rút ngắn ấn tượng từ 199,17 ngày năm 2021 xuống còn 79,10 ngày năm 2023. Lượng tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh từ 344,71 triệu đồng năm 2020 lên 9.963 triệu đồng năm 2023, nâng tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt từ 1,36% lên 32,13% và đưa tỷ số dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần đạt mức dương 17,34%.

Thảo luận kết quả

Diễn biến tài chính của doanh nghiệp phản ánh rõ nét tác động của các cú sốc vĩ mô hậu Covid-19. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2023, chỉ số sản xuất máy móc thiết bị và cơ khí tại Việt Nam giảm 5,5% do tổng cầu suy yếu và lãi suất thị trường tăng cao. Việc các hợp đồng đóng mới bị trì hoãn đã đẩy tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần tăng từ 1,96% năm 2021 lên 4,06% năm 2023.

Trong nghiên cứu, các số liệu tài chính được trực quan hóa thông qua hệ thống biểu đồ cột kép thể hiện tương quan doanh thu và lợi nhuận sau thuế, cùng các đồ thị đường biểu diễn sự đảo chiều của vòng quay hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân. Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu về doanh nghiệp niêm yết trong cùng ngành cơ khí giao thông vận tải, mô hình tài sản của công ty có tỷ lệ tài sản ngắn hạn chiếm trên 93% là đặc thù của doanh nghiệp gia công cấu kiện phao tiêu theo dự án. Tuy nhiên, sự phụ thuộc quá lớn vào nguồn vốn vay ngắn hạn trong khi vốn chủ sở hữu chỉ duy trì ở mức hơn 10.222 triệu đồng khiến hệ số tự chủ tài chính luôn ở mức thấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm lành mạnh hóa tình hình tài chính công ty:

Thứ nhất, tái cấu trúc nguồn vốn và hạ thấp hệ số nợ vay. Ban Giám đốc và Phòng Tài chính Kế toán cần chủ động thương thảo với các chủ nợ để cơ cấu lại kỳ hạn thanh toán, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ vay trên tổng tài sản xuống dưới 65% và nợ trên vốn chủ sở hữu xuống dưới 200% trong lộ trình 24 tháng tới (2024–2026). Doanh nghiệp cần xem xét phương án phát hành thêm cổ phần để tăng vốn điều lệ từ nguồn tích lũy thặng dư hoặc tìm kiếm đối tác chiến lược trong ngành hàng hải.

Thứ hai, tối ưu hóa quy trình quản trị hàng tồn kho và nâng cao vòng quay vốn. Bộ phận cung ứng và sản xuất cần áp dụng mô hình kiểm soát tồn kho theo thời gian thực, tiến hành phân loại và thanh lý dứt điểm lượng sắt thép, vật tư chậm luân chuyển trị giá khoảng 5.000 triệu đồng trong tổng số 16.788 triệu đồng hàng tồn kho hiện hữu. Mục tiêu nâng vòng quay hàng tồn kho từ 1,49 lần lên mức tối thiểu 3,5 lần trong vòng 12 tháng.

Thứ ba, kiểm soát chặt chẽ chi phí quản lý và giá vốn hàng bán. Cần rà soát và cắt giảm tối thiểu 15% các khoản mục dịch vụ mua ngoài, siết chặt định mức tiêu hao nguyên vật liệu để kéo giảm tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu từ mức 4,06% về dưới 2,50% trước quý IV năm 2025.

Thứ tư, mở rộng thị trường và đa dạng hóa dịch vụ giá trị gia tăng. Tận dụng thế mạnh uy tín lâu năm để phát triển các dịch vụ kỹ thuật ngầm dưới nước, bảo dưỡng phao tiêu báo hiệu và dịch vụ kho bãi logistics, phấn đấu tăng trưởng doanh thu thuần đạt mức 15%–20% mỗi năm trong giai đoạn 2025–2027. Đồng thời, kiến nghị Cục Hàng hải Việt Nam và Bộ Giao thông Vận tải sớm giải ngân vốn ngân sách cho các dự án duy tu luồng hàng hải, tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại cấp hạn mức tín dụng ưu đãi với lãi suất hợp lý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban điều hành và Giám đốc tài chính (CFO) các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành cơ khí đóng tàu: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng về việc kiểm soát hàng tồn kho, cắt giảm chi phí quản trị và cơ cấu lại các khoản nợ ngắn hạn trong giai đoạn thị trường đóng băng.
  • Chuyên viên phân tích tín dụng tại các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính: Cung cấp bộ chỉ số tham chiếu chi tiết và phương pháp đánh giá rủi ro dòng tiền thực tế đối với các doanh nghiệp sản xuất cấu kiện nổi và dịch vụ kỹ thuật biển.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán: Tài liệu là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một đề án thạc sĩ phân tích tài chính doanh nghiệp nội bộ theo chuẩn CFA Institute và Đại học Kinh tế Quốc dân.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước như Cục Hàng hải Việt Nam và Tổng Công ty Bảo đảm Hàng hải Miền Bắc: Cung cấp bức tranh thực tế về năng lực tài chính của các đơn vị thành viên sau cổ phần hóa để hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển ngành phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến doanh thu của Công ty Cổ phần Cơ khí Hàng hải Miền Bắc sụt giảm 48,81% trong năm 2023 là gì? Sự sụt giảm này xuất phát từ suy thoái kinh tế hậu Covid-19 khiến nhiều dự án hạ tầng hàng hải bị chậm tiến độ, cùng với việc chỉ số sản xuất máy móc cơ khí trong nước giảm 5,5%, làm cho các đơn hàng đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy sụt giảm nghiêm trọng.

Tại sao tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lại ở mức rất cao, chạm mức 506,72% năm 2021 và 339,40% năm 2023? Doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ khiêm tốn ở mức 10 tỷ đồng trong khi phải thực hiện các hợp đồng gia công cơ khí lớn, dẫn đến việc phải liên tục chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp và vay ngắn hạn để tài trợ cho lượng tài sản ngắn hạn chiếm trên 95% tổng tài sản.

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh năm 2023 được cải thiện mạnh lên mức 17,34% nhờ những yếu tố nào? Dòng tiền cải thiện vượt bậc nhờ doanh nghiệp thắt chặt chính sách bán chịu, rút ngắn kỳ thu tiền khách hàng bình quân từ 199,17 ngày xuống 79,10 ngày, kết hợp việc gia tăng số dư tiền mặt lên 9.963 triệu đồng để thanh toán nợ đến hạn.

Biên lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) của công ty ở mức 0,43% năm 2023 phản ánh điều gì? Chỉ số này cho thấy cứ 100 đồng doanh thu chỉ đem lại 0,43 đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên nhân do áp lực giá thép đầu vào tăng cao và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên 4,06% doanh thu thuần, bào mòn gần như toàn bộ lợi nhuận ròng.

Luận văn đề xuất mục tiêu cụ thể nào để doanh nghiệp giải phóng lượng hàng tồn kho 16.788 triệu đồng? Nghiên cứu đề xuất phân loại và bán thanh lý dứt điểm khoảng 30% lượng vật tư chậm luân chuyển, áp dụng hệ thống quản trị định mức tồn kho tức thời nhằm đưa hệ số vòng quay hàng tồn kho từ 1,49 lần lên mức trên 3,5 lần trong 12 tháng.

Kết luận

  • Đề án đã hoàn thành mục tiêu đánh giá toàn diện bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Cơ khí Hàng hải Miền Bắc giai đoạn 2020–2023 thông qua hệ thống 8 nhóm chỉ số định lượng chi tiết.
  • Nghiên cứu chỉ ra những thành tựu nổi bật trong việc rút ngắn kỳ thu tiền khách hàng về mức 79,10 ngày và tích lũy dòng tiền mặt đạt 9.963 triệu đồng, bảo đảm an toàn thanh khoản ngắn hạn.
  • Luận văn vạch rõ các rủi ro trọng yếu liên quan đến đòn bẩy nợ cao (nợ vay chiếm 77,24% tổng tài sản), sự sụt giảm biên lợi nhuận ròng (ROS còn 0,43%) và tình trạng ứ đọng hàng tồn kho ở mức 16.788 triệu đồng.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính được xây dựng có tính khả thi cao, gắn liền với mốc thời gian thực hiện cụ thể từ năm 2024 đến năm 2026 nhằm hạ tỷ lệ đòn bẩy nợ và tái cơ cấu danh mục tài sản.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp cơ khí hàng hải và học viên nghiên cứu có thể tải về và áp dụng trực tiếp khung phân tích tài chính thực chứng này để nâng cao hiệu quả điều hành dòng vốn và gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường.