Phân Tích Tác Động Của Các Nhân Tố Kinh Tế Vĩ Mô Đến VN-Index Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh phân tích tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến vn index trên thị trường chứng khoán việt, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

133
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN CHỈ SỐ GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán

1.1.1. Khái niệm và bản chất thị trường chứng khoán

1.1.2. Chức năng và vai trò của thị trường chứng khoán

1.1.3. Phân loại thị trường chứng khoán

1.2. Chỉ số giá cổ phiếu

1.2.1. Khái niệm về chỉ số giá cổ phiếu

1.2.2. Ý nghĩa về chỉ số giá cổ phiếu

1.2.3. Các phương pháp tính chỉ số giá cổ phiếu

1.3. Tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá cổ phiếu

1.3.1. Sơ lược lý thuyết về các nhân tố kinh tế vĩ mô

1.3.2. Tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá cổ phiếu

1.3.2.1. Tác động của lạm phát đến chỉ số giá cổ phiếu
1.3.2.2. Tác động của lãi suất đến chỉ số giá cổ phiếu
1.3.2.3. Tác động của tỷ giá đến chỉ số giá cổ phiếu
1.3.2.4. Tác động của cung tiền đến chỉ số giá cổ phiếu

1.3.3. Nghiên cứu trên thế giới về tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thị trường chứng khoán

1.3.3.1. Nghiên cứu trên thế giới về tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thị trường chứng khoán
1.3.3.2. Nghiên cứu trên thế giới về tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thị trường chứng khoán có sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số Véc tơ (VECM) và kiểm định đồng liên kết

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN VN-INDEX TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1. Chỉ số giá cổ phiếu tại Việt Nam_VN-Index

2.2. Diễn biến của VN-Index giai đoạn từ tháng 01/2002 đến tháng 12/2012

2.3. Thực trạng tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến VN-Index

2.3.1. Tác động của lạm phát đến chỉ số VN-Index

2.3.2. Tác động của lãi suất đến chỉ số VN-Index

2.3.3. Tác động của tỷ giá VND/USD đến chỉ số VN-Index

2.3.4. Tác động của cung tiền mở rộng (M2) đến chỉ số VN-Index

2.4. Kiểm định sự tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến VN-Index

2.4.1. Nguồn dữ liệu và mô hình nghiên cứu

2.4.1.1. Nguồn dữ liệu
2.4.1.2. Mô hình đánh giá tác động

2.4.2. Phân tích thống kê mô tả dữ liệu

2.4.3. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

2.4.3.1. Kiểm định nghiệm đơn vị
2.4.3.2. Xác định độ trễ tối ưu
2.4.3.3. Kiểm định đồng liên kết
2.4.3.4. Mô hình hồi quy hiệu chỉnh sai số Véc tơ (VECM)
2.4.3.5. Phân tích phân rã phương sai

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ SỰ TÁC ĐỘNG BẤT THƯỜNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ NHẰM ỔN ĐỊNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1. Một số khuyến nghị cụ thể về chính sách kinh tế vĩ mô

3.1.1. Điều hành chính sách tiền tệ trong mối tương quan với thị trường chứng khoán

3.1.2. Điều hành chính sách lãi suất huy động linh hoạt hướng đến một mức lãi suất chung theo thị trường

3.1.3. Nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tỷ giá VND/USD

3.1.4. Kiểm soát lạm phát kịp thời và hiệu quả

3.2. Những giải pháp cụ thể trong nội tại thị trường chứng khoán Việt Nam

3.2.1. Nâng cao chất lượng hàng hóa tính trong chỉ số VN-Index

3.2.2. Xây dựng mới bộ chỉ số giá cổ phiếu trên HOSE

3.2.3. Khơi thông nguồn vốn của nhà đầu tư vào cổ phiếu

3.2.4. Nâng cao năng lực quản lý, giám sát công bố thông tin

3.2.5. Phát triển các nhà đầu tư tổ chức

3.2.6. Triển khai sản phẩm chứng khoán phái sinh để phòng ngừa rủi ro

3.2.7. Nâng cao năng lực tài chính và đạo đức nghề nghiệp của các công ty chứng khoán

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: KIỂM ĐỊNH TÍNH DỪNG

PHỤ LỤC 2: XÁC ĐỊNH ĐỘ TRỄ TỐI ƯU

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH NGUYÊN TẮC PANTULA

PHỤ LỤC 4: KIỂM ĐỊNH ĐỒNG LIÊN KẾT

PHỤ LỤC 5: MÔ HÌNH HIỆU CHỈNH SAI SỐ VÉC TƠ

PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH PHÂN RÃ PHƯƠNG SAI

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động kinh tế vĩ mô đến VN Index

Thị trường chứng khoán Việt Nam, đặc biệt là chỉ số VN-Index, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các yếu tố kinh tế vĩ mô. Những biến động này không chỉ phản ánh tình hình kinh tế mà còn tác động đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa các yếu tố này là rất quan trọng để đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý.

1.1. Khái niệm VN Index và vai trò của nó

VN-Index là chỉ số đại diện cho sự biến động của giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nó phản ánh tình hình hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết và là một trong những chỉ số quan trọng nhất để đánh giá sức khỏe của thị trường.

1.2. Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến VN Index

Các yếu tố như lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái và cung tiền đều có tác động lớn đến VN-Index. Sự biến động của những yếu tố này có thể dẫn đến sự thay đổi trong tâm lý nhà đầu tư và quyết định đầu tư.

II. Vấn đề và thách thức trong phân tích tác động kinh tế vĩ mô

Phân tích tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến VN-Index không phải là một nhiệm vụ đơn giản. Có nhiều thách thức trong việc thu thập dữ liệu, xác định mối quan hệ và kiểm định các giả thuyết. Những vấn đề này cần được giải quyết để có được cái nhìn chính xác hơn về thị trường.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ về các yếu tố kinh tế vĩ mô là một thách thức lớn. Nhiều dữ liệu có thể không được công bố kịp thời hoặc không đầy đủ, ảnh hưởng đến độ tin cậy của phân tích.

2.2. Xác định mối quan hệ giữa các yếu tố

Mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô và VN-Index có thể phức tạp và không tuyến tính. Việc xác định chính xác mối quan hệ này đòi hỏi các phương pháp phân tích thống kê tiên tiến.

III. Phương pháp phân tích tác động kinh tế vĩ mô đến VN Index

Để phân tích tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến VN-Index, nhiều phương pháp khác nhau có thể được áp dụng. Các phương pháp này giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố và mối quan hệ giữa chúng.

3.1. Phương pháp hồi quy

Phương pháp hồi quy là một trong những công cụ phổ biến nhất để phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô và VN-Index. Nó cho phép đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến chỉ số.

3.2. Mô hình hiệu chỉnh sai số VECM

Mô hình VECM giúp phân tích mối quan hệ dài hạn giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô và VN-Index. Nó cho phép kiểm tra sự đồng liên kết và điều chỉnh sai số trong ngắn hạn.

IV. Kết quả nghiên cứu về tác động kinh tế vĩ mô đến VN Index

Nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố kinh tế vĩ mô có tác động rõ rệt đến VN-Index. Lạm phát, lãi suất và tỷ giá hối đoái đều có ảnh hưởng đáng kể đến sự biến động của chỉ số này.

4.1. Tác động của lạm phát đến VN Index

Lạm phát cao thường dẫn đến sự giảm giá trị của đồng tiền, ảnh hưởng đến tâm lý nhà đầu tư và làm giảm giá cổ phiếu. Nghiên cứu cho thấy rằng lạm phát có mối quan hệ nghịch với VN-Index.

4.2. Tác động của lãi suất đến VN Index

Lãi suất cao có thể làm giảm khả năng vay vốn của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận và giá cổ phiếu. Mối quan hệ giữa lãi suất và VN-Index thường là nghịch biến.

V. Giải pháp nhằm ổn định VN Index trước tác động kinh tế vĩ mô

Để ổn định VN-Index và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam, cần có các giải pháp chính sách kinh tế vĩ mô hợp lý. Những giải pháp này sẽ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực từ các yếu tố kinh tế vĩ mô.

5.1. Điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt

Chính sách tiền tệ cần được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với tình hình kinh tế. Việc kiểm soát lạm phát và lãi suất sẽ giúp ổn định VN-Index.

5.2. Tăng cường quản lý thông tin trên thị trường

Cần có các biện pháp tăng cường quản lý thông tin để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trên thị trường chứng khoán. Điều này sẽ giúp nhà đầu tư có được thông tin chính xác và kịp thời.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của VN Index

VN-Index sẽ tiếp tục chịu ảnh hưởng từ các yếu tố kinh tế vĩ mô trong tương lai. Tuy nhiên, với các giải pháp hợp lý, thị trường chứng khoán Việt Nam có thể phát triển ổn định và bền vững.

6.1. Triển vọng phát triển của VN Index

Dự báo VN-Index sẽ có sự phục hồi trong tương lai nếu các yếu tố kinh tế vĩ mô được kiểm soát tốt. Sự phát triển của nền kinh tế sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng của thị trường chứng khoán.

6.2. Tầm quan trọng của việc theo dõi các yếu tố kinh tế

Việc theo dõi và phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô là rất quan trọng để đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý. Nhà đầu tư cần chú ý đến các biến động của lạm phát, lãi suất và tỷ giá.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến vn index trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. Chương 2: Phân tích tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến VN-Index trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Chương 3: Giải pháp hạn chế sự tác động bất thường của các nhân tố kinh tế vĩ mô nhằm ổn định và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Chƣơng 1: Tổng quan về tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán 1.1 Tổng quan về thị trƣờng chứng khoán 1.1 Khái niệm và bản chất thị trƣờng chứng khoán Khái niệm: Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường vốn dài hạn, thực hiện cơ chế chuyển vốn trực tiếp từ nhà đầu tư sang nhà phát hành, qua đó thực hiện chức năng của thị trường tài chính là cung c ấp nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế.

Thị trường chứng khoán là thuật ngữ để chỉ cơ chế của hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán dài hạn như trái phiếu, cổ phiếu và các công cụ tài chính như chứng chỉ quỹ đầu tư, công cụ phái sinh, hợp đồng tương lai, quyền chọn, quyền mua cổ phần. Bản chất: TTCK là nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm. Tập trung các nguồn vốn tiết kiệm để phân phối lại cho những ai muốn sử dụng các nguồn tiết kiệm đó theo giá mà người sử dụng sẵn sàng trả và theo phán đoán của thị trường về khả năng sinh lợi từ các dự án của người sử dụng. TTCK là định chế tài chính trực tiếp: cả chủ thể cung và cầu vốn đều tham gia vào thị trường chứng khoán một cách trực tiếp, những người có vốn khi có đủ điều kiện về môi trường tài chính, pháp lý…sẽ trực tiếp đầu tư vào sản xuất, kinh doanh không c ần qua các trung gian tài chính mà chuyển vốn thông qua thị trường chứng khoán, một thị trường dẫn vốn trực tiếp từ người có vốn sang người cần vốn theo nguyên tắc đầu tư.

TTCK thực chất là quá trình vận động của tư bản tiền tệ. Các chứng khoán mua bán trên TTCK có thể đem lại thu nhập cho người nắm giữ nó sau một thời gian nhất định và được lưu thông trên TTCK theo giá cả thị trường. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 TTCK phản ánh các quan hệ trao đổi, mua bán quyền sở hữu tư liệu sản xuất và vốn bằng tiền, tức là mua bán quyền sở hữu vốn. Trong nền kinh tế thị trường, vốn được lưu thông như một loại hàng hóa có giá trị và giá trị sử dụng.

TTCK là một hình thái phát triển cao của nền sản xuất hàng hóa.2 Chức năng và vai trò của thị trƣờng chứng khoán Chức năng  Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các Công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội. Thông qua TTCK, Chính phủ và chính quyền ở các địa phương cũng huy động được các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội.  Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng TTCK cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú. Các loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn và độ rủi ro, cho phép các nhà đầu tư có thể lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình.

 Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô Các chỉ số của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính xác. Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy nhà đầu tư đang mở rộng hoạt động đầu tư, nền kinh tế tăng trưởng và ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế. Vì thế, TTCK được gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụ quan trọng giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông qua TTCK, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát.

Ngoài ra, Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu tư đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Vai trò  Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán Nhờ có thị trường chứng khoán các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn. Khả năng thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền mặt) là một trong những đặc tính hấp dẫn của chứng khoán đối với nhà đầu tư. Đây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vốn đầu tư.

TTCK hoạt động càng năng động và có hiệu quả thì càng có khả năng nâng cao tính thanh khoản của các chứng khoán giao dịch trên thị trường.  Đánh giá hoạt động của các doanh nghiệp Thông qua giá chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp được phản ánh một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của các doanh nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện, từ đó cũng tạo ra được một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm. Sự biến động không ngừng của giá chứng khoán, đặc biệt là giá cổ phiếu, nhà đầu tư có thể đánh giá doanh nghiệp một cách khách quan và khoa học tại bất kỳ thời điểm nào. Ngoài ra, đối với các công ty niêm yết, nghĩa vụ công khai trên TTCK giúp các nhà đầu tư, các nhà quản lý thị trường có thể đánh giá sự tăng trưởng ổn định, bất ổn định, hay suy thoái của Công ty.

 Hỗ trợ và thúc đẩy các công ty cổ phần ra đời và phát triển TTCK hỗ trợ chương trình cổ phần hóa cũng như việc thành lập và phát triển của công ty cổ phần qua việc quảng bá thương hiệu, định giá doanh nghiệp, bảo lãnh phát hành, phân phối chứng khoán một cách nhanh chóng, tạo tính thanh khoản cho chúng và như thể thu hút các nhà đầu tư đến góp vốn vào công ty cổ phần. Ngược lại, chính sự phát triển của mô hình công ty cổ phần đã làm phong phú và đa dạng các loại hàng hóa trên TTCK, thúc đẩy sự phát triển sôi động của TTCK. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Có thể nói TTCK và công ty cổ phần là 2 định chế song hành hỗ trợ cùng phát triển.  Thu hút vốn đầu tư nước ngoài TTCK không những thu hút các nguồn vốn trong nội địa mà còn giúp Chính phủ và doanh nghiệp thể phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu công ty ra thị trường vốn quốc tế để thu hút thêm ngoại tệ.

Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài qua kênh chứng khoán FPI (Foreign Portfolio Investment) là an toàn và hiệu quả vì các chủ thể phát hành được toàn quyền sử dụng vốn huy động cho mục đích riêng mà không bị ràng buộc bởi bất kỳ điều kiện nào của các nhà đầu tư nước ngoài.3 Phân loại thị trƣờng chứng khoán Căn cứ vào sự luân chuyển của các nguồn vốn: thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp. Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường: thị trường chứng khoán bao gồm Sở giao dịch chứng khoán (thị trường tập trung) và thị trường OTC (thị trường phi tập trung). Căn cứ vào hàng hóa trên thị trường: thị trường chứng khoán cũng có thể được phân thành các thị trường: thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh.2 Chỉ số giá cổ phiếu 1.1 Khái niệm về chỉ số giá cổ phiếu Chỉ số giá cổ phiếu là chỉ số giá được dùng để phản ánh sự biến động của giá cổ phiếu niêm yết trên một TTCK nhất định tại một thời điểm so với thời điểm gốc hay nói cách khác chỉ số giá cổ phiếu là thông tin thể hiện giá cổ phiếu bình quân hiện tại so với giá bình quân thời điểm gốc đã chọn.2 Ý nghĩa về chỉ số giá cổ phiếu Chỉ số giá cổ phiếu là phong vũ biểu thể hiện tình hình ho ạt động của thị trường chứng khoán. Chỉ số giá cổ phiếu rất quan trọng đối với nhà đầu tư cá nhân, tổ chức, các quỹ đầu tư, chuyên gia tư vấn, môi giới và các nhà hoạch định chính sách.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Chỉ số giá cổ phiếu tăng cho thấy toàn bộ hay đa số các cổ phiếu tăng giá và ngược lại. Sự biến động của thị trường chứng khoán có tương quan chặt chẽ với nền kinh tế, khi kinh tế tăng trưởng thông thường các nhà đầu tư tin rằng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ khả quan hơn do đó nhu cầu cổ phiếu sẽ tăng kéo theo giá cổ phiếu trên thị trường sẽ tăng và khiến chỉ số giá chứng khoán tăng. Ngược lại, khi kinh tế suy thoái hay sụt giảm nhà đầu tư sẽ bi quan về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vì thế nhu cầu cổ phiếu sẽ giảm, khiến giá cổ phiếu giảm và TTCK sụt giảm.3 Các phƣơng pháp tính chỉ số giá cổ phiếu Hiện nay, trên thế giới thường dùng 5 phương pháp để tính chỉ số giá cổ phiếu, đó là:  Phương pháp bình quân giản đơn Công thức đơn giản là lấy tổng thị giá của chứng khoán chia cho số lượng chứng khoán tham gia tính toán: IP =Pi/n Trong đó: IP : giá bình quân P i: giá của chứng khoán i n: số lượng chứng khoán đưa vào tính toán Các chỉ số Dow jones của Mỹ, Nikkei 225 của Nhật, MBI của Ý áp dụng phương pháp này. Phương pháp này sẽ tốt khi mức giá của các cổ phiếu tham gia niêm yết khá đồng đều, hay độ lệch chuẩn của nó thấp.

 Chỉ số giá bình quân gia quyền Là chỉ số được tính có sự tham gia của khối lượng, có nghĩa là biến đổi giá của những nhân tố có tỷ trọng khối lượng trong tổng thể càng lớn thì ảnh hưởng càng nhiều đến chỉ số giá chung và ngược lại. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ