Phân Tích SWOT và Chiến Lược Phát Triển Internet Tại Tổng Công Ty Viễn Thông Quân Đội - Viettel

Chuyên khảo phân tích Tr­êng ®¹i häc ngo¹i th­¬ng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh Chuyên Ngành Kinh Doanh Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2010

106
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Đối tượng nghiên cứu

0.3. Mục đích nghiên cứu

0.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Bố cục của đề tài

1. CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÔ HÌNH SWOT

1.1. KHÁI NIỆM VỀ MÔ HÌNH SWOT VÀ PHÂN TÍCH SWOT

1.1.1. Khái niệm về mô hình SWOT

1.1.2. Phân tích SWOT

1.1.2.1. Môi trường bên ngoài
1.1.2.1.1. Môi trường toàn cầu
1.1.2.1.2. Môi trường vi mô
1.1.2.2. Môi trường bên trong
1.1.2.3. Tổng hợp kết quả phân tích môi trường DN

1.2. VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA SWOT TRONG LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH

1.2.1. Vị trí của mô hình SWOT trong chu trình lập kế hoạch chiến lược

1.2.2. Vai trò của phân tích SWOT

1.2.3. Ý nghĩa của phân tích SWOT trong việc hình thành chiến lược của DN

1.3. VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG INTERNET VIỆT NAM

1.3.1. Thị trường Internet Việt Nam

1.3.2. Những xu hướng Viễn thông và Internet trong năm 2010

1.4. THIỆU PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SWOT

1.4.1. Quy trình nghiên cứu

1.4.2. Các công cụ hỗ trợ quá trình phân tích SWOT lĩnh vực Internet tại DN Viettel

1.4.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin
1.4.2.2. Phương pháp bảng câu hỏi điều tra (Questionnaire)
1.4.2.3. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp chuyên gia

2. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH SWOT LĨNH VỰC INTERNET TẠI DOANH NGHIỆP VIETTEL

2.1. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN THỨ CẤP

2.1.1. Tìm hiểu lĩnh vực Internet và Tổng Cty Viễn thông Quân đội Viettel

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ chính của Tập đoàn Viễn thông Viettel đối với dịch vụ Internet

2.1.3. Sản phẩm, thị trường Internet của Tổng Cty Viễn thông Viettel

2.1.4. Phân tích môi trường bên ngoài của lĩnh vực Internet tại Tổng Cty Viễn thông Viettel

2.1.4.1. Môi trường quốc tế ảnh hưởng đến lĩnh vực Viễn thông và Internet
2.1.4.2. Môi trường kinh doanh bên ngoài
2.1.4.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô
2.1.4.2.2. Môi trường cạnh tranh ngành
2.1.4.2.3. Đánh giá cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài

2.1.5. Phân tích môi trường bên trong của lĩnh vực Internet tại Tổng Cty Viễn thông Viettel

2.1.5.1. Tình hình kinh doanh Internet của Viettel trong thời gian qua
2.1.5.2. Phân tích nguồn lực, năng lực và năng lực riêng biệt của Viettel
2.1.5.3. Phân tích chuỗi giá trị của M.
2.1.5.4. Phân tích marketing
2.1.5.5. Phân tích dịch vụ
2.1.5.6. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu lĩnh vực Internet của Viettel

2.2. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN SƠ CẤP

2.2.1. Phân tích bảng câu hỏi đối với khách hàng

2.2.2. Phân tích bảng khảo sát DN Viettel về lĩnh vực Internet

2.2.3. Phân tích kết quả phỏng vấn chuyên gia

2.2.4. Thách thức

2.3. TỔNG HỢP MÔ HÌNH SWOT VÀ NHẬN XÉT

2.3.1. Mô hình SWOT tổng hợp

2.3.2. Nhận xét và đánh giá

3. CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRONG LĨNH VỰC INTERNET CỦA VIETTEL

3.1. MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SWOT

3.1.1. Giải pháp nhằm sử dụng điểm mạnh nhằm tận dụng cơ hội

3.1.2. Giải pháp khắc phục điểm yếu để có thể tận dụng tốt nhất cơ hội

3.1.3. Giải pháp sử dụng điểm mạnh để khắc phục nguy cơ

3.1.4. Giải pháp khắc phục điểm yếu để giảm thiểu nguy cơ từ môi trường

3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC KINH DOANH DỊCH VỤ INTERNET CỦA VIETTEL

3.2.1. Cần xây dựng chiến lược sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng trong thời gian tới

3.2.2. Cần có chiến lược quảng cáo truyền thông

3.2.3. Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực

3.2.4. Một số kiến nghị khác

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Phân Tích SWOT và Chiến Lược Phát Triển Internet Tại Viettel

Phân tích SWOT là một công cụ quan trọng trong việc hoạch định chiến lược phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực Internet tại Viettel. Mô hình này giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp. Việc áp dụng phân tích SWOT không chỉ giúp Viettel hiểu rõ hơn về vị thế của mình trong ngành viễn thông mà còn hỗ trợ trong việc phát triển các chiến lược marketing hiệu quả.

1.1. Khái niệm và Ý nghĩa của Phân Tích SWOT

Phân tích SWOT là viết tắt của Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats. Đây là công cụ giúp doanh nghiệp đánh giá nội tại và môi trường bên ngoài, từ đó đưa ra quyết định chiến lược phù hợp.

1.2. Tầm quan trọng của Internet trong Chiến lược của Viettel

Internet đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của Viettel, giúp mở rộng thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh. Việc phát triển dịch vụ Internet là một trong những ưu tiên hàng đầu của Viettel.

II. Vấn đề và Thách thức trong Ngành Viễn Thông Tại Viettel

Ngành viễn thông tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ. Viettel cần phải nhận diện rõ các vấn đề này để có thể đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Cạnh tranh trong Ngành Viễn Thông

Sự cạnh tranh trong ngành viễn thông ngày càng gia tăng với sự xuất hiện của nhiều nhà cung cấp dịch vụ mới. Viettel cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và giá cả để giữ vững thị phần.

2.2. Thách thức từ Công nghệ Mới

Công nghệ mới như 5G và IoT đang thay đổi cách thức cung cấp dịch vụ. Viettel cần đầu tư vào công nghệ để không bị tụt lại phía sau trong cuộc đua cạnh tranh.

III. Phương pháp Phân Tích SWOT Để Hoạch Định Chiến Lược

Việc áp dụng mô hình phân tích SWOT giúp Viettel xác định rõ các yếu tố nội tại và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Phân tích này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về vị thế của Viettel trong ngành viễn thông.

3.1. Quy trình Phân Tích SWOT

Quy trình phân tích SWOT bao gồm việc thu thập dữ liệu, đánh giá các yếu tố nội tại và bên ngoài, và từ đó đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp.

3.2. Các Công Cụ Hỗ Trợ Phân Tích

Sử dụng các công cụ như bảng câu hỏi và phỏng vấn chuyên gia để thu thập thông tin cần thiết cho việc phân tích SWOT.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Viettel

Kết quả từ phân tích SWOT sẽ giúp Viettel đưa ra các quyết định chiến lược chính xác hơn. Việc áp dụng mô hình này đã cho thấy nhiều cơ hội phát triển trong lĩnh vực Internet.

4.1. Kết quả Nghiên cứu từ Khách Hàng

Khảo sát khách hàng cho thấy nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet ngày càng tăng, điều này mở ra nhiều cơ hội cho Viettel trong việc phát triển dịch vụ.

4.2. Ứng Dụng Kết Quả Phân Tích vào Chiến Lược

Kết quả phân tích SWOT sẽ được áp dụng để điều chỉnh chiến lược marketing và phát triển sản phẩm của Viettel, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

V. Kết luận và Tương Lai của Chiến Lược Phát Triển Internet Tại Viettel

Phân tích SWOT là công cụ không thể thiếu trong việc hoạch định chiến lược phát triển Internet tại Viettel. Tương lai của Viettel trong lĩnh vực này phụ thuộc vào khả năng nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức.

5.1. Tương lai của Ngành Viễn Thông

Ngành viễn thông sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng nhu cầu sử dụng Internet. Viettel cần chuẩn bị sẵn sàng để đáp ứng nhu cầu này.

5.2. Định hướng Chiến lược Phát triển

Viettel cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và cải thiện dịch vụ để duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành viễn thông.

24/07/2025
Tr­êng ®¹i häc ngo¹i th­¬ng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Những lý luận chung về mô hình SWOT Chương II: Phân tích SWOT về lĩnh vực Internet tại Tổng Cty Viễn thông Quân đội – Viettel Chương III: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoạch định chiến lược phát triển dịch vụ Internet của Viettel Nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tì nh từ Tiến sĩ Khoa học Nguyễn Văn Minh cùng với nhiều cố gắng trong quá trì nh nghiên cứu , tôi đã hoàn thành khóa luận này. Tuy nhiên do hạn chế về năng lực , thời gian và nguồn tài liệu nên thiếu sót và nhầm lẫn là không thể tránh khỏi. Tôi rất cảm ơn và mong nhận được sự phê bình, góp ý và phát triển thêm từ các Thầy Cô giáo nhằm hoàn thiện vấn đề nghiên cứu. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I.

NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÔ HÌNH SWOT I. KHÁI NIỆM VỀ MÔ HÌNH SWOT VÀ PHÂN TÍCH SWOT 1. Khái niệm về mô hình SWOT SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Nguy cơ). Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh.

“Nói một cách hình ảnh, SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta có thể xét duyệt lại các chiến lược, xác định vị thế cũng như hướng đi của một tổ chức, một Cty, phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi của DN. Và trên thực tế, việc vận dụng SWOT trong xây dựng kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thị trường, phát triển sản phẩm và cả trong các báo cáo nghiên cứu … đang ngày càng được nhiều DN lựa chọn.”2 Bảng 1: Mô hình SWOT Strenghts Weaknesses INTERNAL (Những điểm mạnh của DN) (Những điểm yếu của DN) Opportunities Threats EXTERNAL (Những cơ hội từ môi trường) (Những thách thức từ môi trường) Strengths: là thế mạnh của DN, là tổng hợp tất cả các thuộc tính, các yếu tố bên trong làm tăng khả năng cạnh tranh của DN so với các đối thủ cạnh tranh. Hay nói cách khác đó là tất cả các nguồn lực mà DN có thể huy động, sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh. Thế mạnh của DN thường thể hiện ở lợi thế của DN trong hoạt động kinh doanh trên thị 2 http://www.aspx/KinhDoanh-QTDN/Chien- Luoc/Mo_hinh_phan_tich_SWOT/ 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trường.

Như lợi thế về quy cách, mẫu mã, chí phí, thương hiệu, tính chất quản lý, phẩm chất kinh doanh, uy tín DN trên thị trường. Strengths: thường trả lời cho câu hỏi: Lợi thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt nhất? Nguồn lực nào mình cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì? Phải xem xét vấn đề từ trên phương diện bản thân và của người khác. Cần thực tế chứ không khiêm tốn. Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đối thủ cạnh tranh.

Chẳng hạn, nếu tất cả các đối thủ cạnh tranh đều cung cấp các sản phẩm chất lượng cao thì một quy trình sản xuất với chất lượng như vậy không phải là ưu thế mà là điều cần thiết phải có để tồn tại trên thị trường. Weaknesses: là những điểm yếu của DN, là tất cả những thuộc tính làm suy giảm tiềm lực của DN so với đối thủ cạnh tranh. Khả năng cạnh tranh của một DN là khả năng mà DN có thể duy trì vị trí của mình một cách lâu dài và giành được thế mạnh, sự thắng lợi trên thị trường cạnh tranh, đạt được các mục tiêu chiến lược đề ra. Weaknesses thường trả lời cho các câu hỏi: Có thể cải thiện điều gì? Công việc nào mình làm tồi nhất? Cần tránh làm gì? Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài.

Người khác có thể nhìn thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy. Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình? Lúc này phải nhận định một cách thực tế và đối mặt với sự thật. Strengths và Weaknesses của một DN được coi là yếu tố bên trong DN. Mỗi yếu tố bên trong của DN vừa là điểm yếu vừa là điểm mạnh trong quá trình kinh doanh trên thị trường.

Vấn đề là DN đó phải cố gắng phát huy, phát hiện, khai thác, phân tích cặn kẽ các yếu tố nội bộ để tìm ra những ưu điểm, hạn chế, yếu kém của mình so với đối thủ cạnh tranh. Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm giảm bớt nhược điểm, phát huy thế mạnh của DN để đạt được lợi thế tối đa trong cạnh tranh. Opportunities: là thời cơ của DN, là những thay đổi, những yếu tố mới xuất hiện trên thị trường tạo ra cơ hội thuận lợi cho DN hay nói cách khác nó là việc xuất hiện khả năng cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng nhằm tăng doanh thu, mở rộng quy mô và khẳng đinh ưu thế trên thị trường. Tuy nhiên thời cơ xuất hiện chưa hẳn đã đem lại lợi nhuận cho DN bởi có rất nhiều đối thủ cạnh tranh.

Tuỳ thuộc vào sức cạnh tranh của DN mạnh hay yếu thì mới có thể khai thác những cơ 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hội thuận lợi trên thị trường. Opportunities thường trả lời cho các câu hỏi: Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào mình đã biết? Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù là quốc tế hay trong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sách của nhà nước có liên quan tới lĩnh vự hoạt động của Cty, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúc dân số hay cấu trúc thời trang., từ các sự kiện diễn ra trong khu vực. Phương thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ưu thế của mình và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào không. Cũng có thể làm ngược lại, rà soát các yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏi liệu có cơ hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng.

Threats: là nguy cơ của DN, là những đe doạ nguy hiểm, bất ngờ xảy ra sẽ gây thiệt hại, tổn thất hoặc mang lại tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của DN như thiệt hại về hàng hoá, tài sản, thu hẹp thị trường và tổn hại đến uy tín thương hiệu. Threats thường trả lời cho các câu hỏi: Những trở ngại đang gặp phải? Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì? Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi gì không? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với Cty hay không? Có vấn đề gì về nợ quá hạn hay dòng tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đe doạ Cty? Các phân tích này thường giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến yếu điểm thành triển vọng. Opportunities và Threats là những yếu tố bên ngoài của DN. Quá trình tự do thương mại là thời cơ đem lại cho các DN được tự do kinh doanh, ít gặp rào cản thương mại, tự do mở rộng thị trường mua bán sản phẩm của mình nhưng cũng đặt DN trước những thách thức như cạnh tranh trên thị trường sẽ gay gắt hơn cả về mức độ và phạm vi, chỉ DN có năng lực cạnh tranh tốt thì tồn tại, DN cạnh tranh kém thì dẫn đến thua lỗ, phá sản.

Như vậy, “trong quá trình lập kế hoạch, chiến lược, tổ chức xác định mục tiêu hàng đầu của kế hoạch là gì và sử dụng công cụ phân tích SWOT để đánh giá khả năng đạt mục tiêu đó. Phân tích các thế mạnh và điểm yếu là phân tích những yếu tố bên trong ảnh hưởng tới khả năng đạt mục tiêu. Còn phân tích những cơ hội và thách thức là phân tích các yếu tố của môi trường xung quanh. Việc áp dụng công cụ phân tích SWOT có thể tiến hành bằng cách lập sơ đồ SWOT để liệt kê các 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com yếu tố.

Sau khi đã liệt kê được các yếu tố ảnh hưởng, tổ chức có thể dùng công cụ USED để định hướng các biện pháp nhằm khai thác (Use) các điểm mạnh, khắc phục (Stop) các điểm yếu, khai thác (Exploit) các cơ hội và đương đầu (Defend) với các thách thức. Phân tích SWOT Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường của DN. Phân tích môi trường bên ngoài giúp DN tìm ra cơ hội mà mình phải nắm bắt, và nguy cơ mà mình đối mặt để tìm ra phương án hạn chế các nguy cơ. Phân tích môi trường bên trong giúp DN xác định được những điểm mạnh cũng như những hạn chế của DN.

Đây là một việc làm khó đòi hỏi nhiều thời gian, công sức, chi phí, khả năng thu nhập, phân tích và xử lý thông tin sao cho hiệu quả nhất. Môi trường bên ngoài 1. Môi trường vĩ mô Hình 1: Môi trƣờng bên ngoài 3 bachkhoavietnam.vn/tailieu/khswot/KhainiemSWOT.doc - 28/2/2010 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Môi trường vĩ mô: là môi trường bao trùm lên hoạt động của tất cả các DN, có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động của tất cả các DN. Môi trường này được xác lập bởi các yếu tố vĩ mô, như: các điều kiện kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, tự nhiên, nhân khẩu học, kỹ thuật – công nghệ.

Nhưng ta chỉ phân tích 4 yếu tố chính: kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, công nghệ do tự nhiên có thể ít ảnh hưởng đến DN. Nhóm yếu tố về kinh tế: môi trường kinh tế chỉ bản chất, mức độ tăng trưởng và định hướng phát triển của nền kinh tế, trong đó có DN hoạt động. Phân tích môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất quan trọng, bởi nó bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và kết cấu tiêu dùng. Mà chiến lược DN đều liên quan đến đầu ra, đến thị trường.

Thị trường cần đến sức mua và con người. Vì vậy, các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến các chiến lược của DN, đặc biệt quan trọng là các yếu tố sau: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát. Nhóm yếu tố chính trị - phát luật: DN/tổ chức là tế bào của nền kinh tế, mọi quyết định của DN đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố của môi trường chính trị. Để hoạch định chiến lược cho DN người ta không thể không phân tích môi trường này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ