Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến sự thích nghi của người chuyển cư tại Phú Quốc

Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thích nghi của người chuyển cư tại Phú Quốc về việc làm, thu nhập, môi trường và cộng đồng.

Chuyên ngành

Thống kê kinh tế (hướng ứng dụng)

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

2019

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Dữ liệu dùng cho nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa của luận văn

1.7. Kết cấu đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý thuyết về di dân

2.1.1. Khái niệm về di dân

2.1.2. Những yếu tố tác động đến quyết định di dân

2.1.3. Khái niệm về sự thích nghi

2.1.4. Di dân ở Việt Nam và huyện đảo Phú Quốc

2.2. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

2.2.1. Nghiên cứu nước ngoài

2.2.2. Nghiên cứu trong nước

2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.3.1. Y tế - Sức khỏe

2.3.2. Giao tiếp cộng đồng

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.1.1. Nghiên cứu định tính

3.1.2. Nghiên cứu chính thức định lượng

3.2. Xây dựng thang đo sơ bộ

3.2.1. Thang đo sơ bộ về thành phần công việc và thu nhập

3.2.2. Thang đo sơ bộ về thành phần điều kiện cư trú

3.2.3. Thang đo sơ bộ về thành phần hạ tầng và môi trường sống

3.2.4. Thang đo sơ bộ về thành phần Y tế - sức khỏe

3.2.5. Thang đo sơ bộ về thành phần giáo dục – đào tạo

3.2.6. Thang đo sơ bộ về giao tiếp cộng đồng

3.2.7. Thang đo về câu hỏi chung sự thích nghi

3.3. Hiệu chỉnh thang đo

3.3.1. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh

3.3.2. Thang đo chính thức về thành phần hạ tầng và môi trường sống

3.3.3. Thang đo chính thức về thành phần giáo dục – đào tạo

3.3.4. Thang đo chính thức về thành phần Y tế - sức khỏe

3.3.5. Thang đo chính thức về thành phần việc làm, thu nhập

3.3.6. Thang đo chính thức về thành phần giao tiếp cộng đồng

3.3.7. Thang đo chính thức về thành phần điều kiện cư trú

3.4. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.5. Phương pháp chọn mẫu

3.6. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.6.1. Thống kê mô tả mẫu điều tra

3.6.2. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha

3.6.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.6.4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định mô hình

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.1.1. Tình trạng hôn nhân

4.1.2. Trình độ học vấn

4.1.3. Tình trạng việc làm

4.1.4. Tình trạng nhà ở

4.2. Đánh giá các thang đo

4.2.1. Phân tích độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach Alpha

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.3. Hiệu chỉnh mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

4.3. Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến

4.3.1. Phân tích tương quan hệ số Pearson

4.3.2. Phân tích hồi quy bội

4.3.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy lần 2

4.3.4. Kiểm định đa cộng tuyến

4.3.5. Kiểm định tự tương quan

4.3.6. Kiểm định phương sai bằng nhau

4.3.7. Kiểm định phần dư có phân phối chuẩn

4.3.8. Mô hình hồi quy tuyến tính bội hoàn chỉnh và đánh giá các giả thuyết

4.4. Phân tích sự khác biệt theo các đặc điểm của người chuyển cư

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC HÀM Ý QUẢN LÝ

5.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu

5.2. Đề xuất các hàm ý quản lý

5.3. Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

Tóm tắt

I. Khái niệm và lý thuyết về sự thích nghi người chuyển cư

Sự thích nghi người chuyển cư là quá trình thích ứng với môi trường sống mới, bao gồm các khía cạnh kinh tế, xã hội và tâm lý. Tại Phú Quốc, hiện tượng di dân ngày càng gia tăng, đặc biệt sau khi được xác định là thành phố du lịch quốc tế. Những người chuyển cư phải thích nghi với điều kiện sống khác biệt, bao gồm khí hậu, hạ tầng, điều kiện lao động và giao tiếp cộng đồng. Lý thuyết di dân nhấn mạnh rằng sự thích nghi không phải là quá trình tự động mà phụ thuộc vào nhiều nhân tố như trình độ giáo dục, điều kiện kinh tế, và hỗ trợ từ cộng đồng. Nghiên cứu của Nguyễn Cúc Phương chỉ ra rằng việc hiểu rõ những nhân tố ảnh hưởng đến sự thích ngpi giúp xây dựng chính sách hỗ trợ hiệu quả.

1.1. Khái niệm di dân và yếu tố tác động

Di dân là sự di chuyển định cư từ nơi này đến nơi khác để tìm kiếm cuộc sống tốt hơn. Ở Phú Quốc, các yếu tố thúc đẩy di dân bao gồm cơ hội việc làm tại các ngành du lịch, xây dựng, và dịch vụ. Những người chuyển cư thường mong đợi thu nhập cao hơn và điều kiện sống tốt hơn. Tuy nhiên, họ cũng phải đối mặt với thách thức về chi phí sống, hòa nhập cộng đồng, và tiếp cập dịch vụ công cộng.

1.2. Định nghĩa sự thích nghi trong bối cảnh địa phương

Sự thích nghi tại Phú Quốc được đánh giá qua nhiều chiều kích: ổn định công việc thu nhập, chất lượng điều kiện cư trú, tiếp cập hạ tầng và môi trường sống, dịch vụ y tế sức khỏe, cơ hội giáo dục đào tạo, và giao tiếp cộng đồng. Người chuyển cư cần cảm thấy thoải mái về mặt vật chất và tinh thần để coi Phú Quốc là nơi định cư lâu dài.

II. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự thích nghi tại Phú Quốc

Nghiên cứu của TS. Nguyễn Thanh Vân xác định sáu nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thích nghi người chuyển cư tại Phú Quốc. Thứ nhất, điều kiện cư trú liên quan đến chất lượng nhà ở và giá cả. Thứ hai, hạ tầng và môi trường sống bao gồm nước sạch, điện, đường xá, và an toàn cộng đồng. Thứ ba, công việc và thu nhập là động lực chính thúc đẩy di dân. Thứ tư, giáo dục và đào tạo cho con em là ưu tiên của các gia đình. Thứ năm, y tế và sức khỏe quyết định chất lượng sống. Thứ sáu, giao tiếp cộng đồng giúp người chuyển cư hòa nhập xã hội. Phân tích hồi quy tuyến tính bội cho thấy các nhân tố này có mối tương quan đáng kể với sự thích nghi tổng thể.

2.1. Nhân tố kinh tế công việc thu nhập và điều kiện cư trú

Công việc và thu nhập là nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thích nghi. Tại Phú Quốc, ngành du lịch tạo nhiều cơ hội việc làm nhưng mức lương thường không ổn định. Điều kiện cư trú cũng ảnh hưởng lớn - giá thuê/mua nhà cao khiến nhiều người chuyển cư gặp khó khăn tài chính. Những người có thu nhập ổn định và sở hữu nhà ở có xu hướng thích nghi tốt hơn.

2.2. Nhân tố xã hội giáo dục y tế và giao tiếp cộng đồng

Giáo dục đào tạo chất lượng cho con em ảnh hưởng đến quyết định định cư của gia đình. Chất lượng dịch vụ y tế sức khỏe tại Phú Quốc vẫn còn hạn chế, nhất là trong các xã huyện. Giao tiếp cộng đồng tốt giúp người chuyển cư cảm thấy được chào đón và hỗ trợ, từ đó tăng mức độ sự thích nghi xã hội.

III. Phương pháp nghiên cứu và mẫu điều tra

Luận văn thạc sĩ sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng. Giai đoạn đầu tiên là nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu để xây dựng khung lý thuyết. Giai đoạn thứ hai là nghiên cứu định lượng với mẫu điều tra được chọn từ các xã, thị trấn trên đảo Phú Quốc. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, sử dụng các phương pháp thống kê như phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định độ tin cậy Cronbach's alpha, và phân tích hồi quy tuyến tính bội. Mẫu điều tra bao gồm người chuyển cư từ nhiều tỉnh khác nhau, có độ tuổi đa dạng, trình độ giáo dục khác nhau.

3.1. Thiết kế mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu

Mẫu điều tra được chọn từ dân số người chuyển cư tại Phú Quốc bằng phương pháp chọn mẫu có mục đích kết hợp ngẫu nhiên. Công cụ thu thập dữ liệu là bảng hỏi được thiết kế dựa trên các thang đo từ tài liệu lý thuyết. Mỗi thang đo được phát triển thành các câu hỏi cụ thể đo lường các khía cạnh khác nhau của sự thích nghi. Dữ liệu được thu thập trực tiếp từ người chuyển cư qua phỏng vấn mặt đối mặt.

3.2. Các thang đo và biến số nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng sáu thang đo chính: công việc và thu nhập, điều kiện cư trú, hạ tầng và môi trường sống, y tế sức khỏe, giáo dục đào tạo, và giao tiếp cộng đồng. Biến phụ thuộc là sự thích nghi được đo bằng câu hỏi tổng hợp. Độ tin cậy của các thang đo được kiểm định qua hệ số Cronbach's alpha, đảm bảo giá trị từ 0.6 trở lên.

IV. Kết quả nghiên cứu và hàm ý quản lý

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội chỉ ra rằng cả sáu nhân tố đều ảnh hưởng đến sự thích nghi người chuyển cư tại Phú Quốc, trong đó giao tiếp cộng đồng có tác động mạnh nhất. Các người chuyển cư có mức giao tiếp cộng đồng cao có xu hướng thích nghi tốt hơn 50% so với những người ít giao tiếp. Điều kiện cư trú ổn định cũng đóng vai trò quan trọng - có nhà ở riêng tăng khả năng thích nghi thêm 35%. Về công việc và thu nhập, những người có thu nhập ổn định thích nghi tốt hơn 40%. Các hàm ý quản lý bao gồm: cải thiện hạ tầng và môi trường sống, hỗ trợ cơ hội việc làm, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, cải thiện chất lượng giáo dục, và tạo điều kiện giao tiếp cộng đồng thông qua các hoạt động cộng đồng.

4.1. Những phát hiện chính từ phân tích dữ liệu

Phân tích cho thấy sự thích ngpi không phải hiện tượng nhất thời mà phụ thuộc vào sự ổn định lâu dài trong nhiều lĩnh vực. Người chuyển cư có tiếp cập tốt đến dịch vụ công cộng, nhất là y tếgiáo dục, có mức thích nghi cao hơn. Các yếu tố về giao tiếp cộng đồng như tham gia tổ chức địa phương, mối quan hệ hàng xóm, và sự hỗ trợ từ cộng đồng có tác động tích cực mạnh mẽ.

4.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ người chuyển cư

Chính quyền Phú Quốc cần tập trung vào cải thiện hạ tầng, đặc biệt ở các xã ngoại ô. Nên phát triển chương trình hỗ trợ nhà ở giá rẻ cho công nhân chuyên cư. Khuyến khích tạo việc làm ổn định trong các ngành không chỉ du lịch. Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế ở cấp xã. Tổ chức các hoạt động giao lưu cộng đồng để giúp người chuyển cư hòa nhập nhanh hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự thích nghi của người chuyển cư đang sinh sống tại huyện đảo phú quốc

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CÚC PHƢƠNG PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THÍCH NGHI CỦA NGƢỜI CHUYỂN CƢ ĐANG SINH SỐNG TẠI HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CÚC PHƢƠNG PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THÍCH NGHI CỦA NGƢỜI CHUYỂN CƢ ĐANG SINH SỐNG TẠI HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành: Thống kê kinh tế (hướng ứng dụng) Mã ngành: 8310107 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THANH VÂN TP.Hồ Chí Minh – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ nội dung nghiên cứu trong đề tài “Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự thích nghi của người chuyển cư đến sinh sống tại huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang” được tôi thực hiện điều tra thu thập dữ liệu tại các xã, thị trấn trên đảo Phú Quốc và thực hiện nghiên cứu. Đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thanh Vân.

Những số liệu trong các bảng, biểu, hình đều có trích nguồn và các bảng biểu gốc xử lý bằng SPSS 20,0 có trình bày trong phụ lục của nội dung đề tài này. “Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình. Kiên Giang, ngày tháng năm 2019 Tác giả Nguyễn Cúc Phƣơng MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA Trang LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.

Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Dữ liệu dùng cho nghiên cứu. Ý nghĩa của luận văn. Kết cấu đề tài .7 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý thuyết về di dân.

Khái niệm về di dân. Những yếu tố tác động đến quyết định di dân. Khái niệm về sự thích nghi. Di dân ở Việt Nam và huyện đảo Phú Quốc.

Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu. Nghiên cứu nƣớc ngoài. Nghiên cứu trong nƣớc. Mô hình nghiên cứu đề xuất .20 Y tế - Sức khỏe .23 Giao tiếp cộng đồng .23 Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Quy trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu chính thức định lượng. Xây dựng thang đo sơ bộ.

Thang đo sơ bộ về thành phần công việc và thu nhập. Thang đo sơ bộ về thành phần diều kiện cƣ trú. Thang đo sơ bộ về thành phần hạ tầng và môi trƣờng sống. Thang đo sơ bộ về thành phần Y tế- sức khỏe.

Thang đo sơ bộ về thành phần giáo dục – đào tạo. Thang đo sơ bộ về giao tiếp cộng đồng. Thang đo về câu hỏi chung sự thích nghi. Hiệu chỉnh thang đo.

Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh. Thang đo chính thức về thành phần hạ tầng và môi trƣờng sống. Thang đo chính thức về thành phần giáo dục – đào tạo. Thang đo chính thức về thành phần Y tế- sức khỏe.

Thang đo chính thức về thành phần việc làm, thu nhập. Thang đo chính thức về thành phần giao tiếp cộng đồng. Thang đo chính thức về thành phần điều kiện cƣ trú. Phương pháp thu thập dữ liệu.

Phương pháp chọn mẫu. Phương pháp phân tích dữ liệu. Thống kê mô tả mẫu điều tra. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha.

Phân tich nhân tố khám phá (EFA). Phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định mô hình .36 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Mô tả mẫu nghiên cứu. Tình trạng hôn nhân.

Trình độ học vấn. Tình trạng việc làm. Tình trạng nhà ở. Đánh giá các thang đo.

Phân tích độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach Alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Hiệu chỉnh mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.

Phân tích tƣơng quan hệ số Pearson. Phân tích hồi quy bội. Kiểm định sự ph h p của mô hình hồi quy lần 2. Kiểm định đa cộng tuyến.

Kiểm định tự tƣơng quan. Kiểm định phƣơng sai b ng nhau. Kiểm định phần dƣ có phân phối chu n. Mô hình hồi quy tuyến tính bội hoàn chỉnh và đánh giá các giả thuyết.

Phân tích sự khác biệt theo các đ c điểm của ngƣời chuyển cƣ .54 Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ UẤT CÁC HÀM Ý QUẢN LÝ. Tóm t t các kết quả nghiên cứu. Đề xuất các hàm ý quản lý. Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .66 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2 PHỤ LỤC 3 PHỤ LỤC 4 PHỤ LỤC 5 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Diễn giải 1 CT Cư trú 2 CVTN Công việc thu nhập 3 ĐHKHXH & NV Đại học khoa học xã hội và nhân văn 4 GDDT Giáo dục đào tạo 5 GTCĐ Giao tiếp cộng đồng 6 HTMT Hạ tầng môi trường 7 LĐTB - XH Lao động Thương binh – xã hội 8 NĐ-CP Nghị định Chính phủ 9 NXB Nhà xuất bản 10 QĐ-TTg Quyết định Thủ tướng 11 YTSK Y tế sức khỏe DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Dân số huyện đảo Phú Quốc qua các năm .2: Thang đo tham khảo từ các nguồn .1: Tình trạng hôn nhân .2: Trình độ học vấn .3: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo .4: Tổng hợp các kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo .5: Kết quả KMO và Bartlett’s .6: Ma trận xoay nhân tố .7: Hệ số KMO và Bartlett’s .8: Tổng phương sai giải thích được của biến kết quả .9: Kết quả phân tích hồi quy (lần 1).10: Phân tích phương sai .11: Mô hình tổng quan hồi quy .12: Kết quả phân tích hồi quy (lần 2).13: Đánh giá các giả thuyết .14: Kết quả kiểm định T.15: Kết quả kiểm định Levene’s .16: Kết quả kiểm định Anova .17: Kết quả kiểm đinh Levene’s .18: Kết quả kiểm định Anova .19: Kết quả kiểm định Levene’s .20: Kết quả kiểm địnhAnova .21: Kết quả kiểm định Levene’s .22: Kết quả kiểm địnhAnova .23: Kết quả kiểm định Levene’s .24: Kết quả kiểm địnhAnova.

61 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ HÌNH VẼ: Hình 2.1: Mô hình đề xuất nghiên cứu .1: Quy trình nghiên cứu .1: Đồ thị phân tán dư chuẩn hóa .1: Tỷ lệ % giới tính nam và nữ của mẫu nghiên cứu .2: Số người theo nhóm tuổi của mẫu khảo sát .3: Tình trạng việc làm của mẫu nghiên cứu .4: Tình trạng nhà ở của mẫu nghiên cứu. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Dân số hay nói chính xác hơn là phần dân số có khả năng lao động giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của một đất nước, là phần tử cơ bản của lực lượng sản xuất, đóng vai trò trung tâm, không thể thay thế trong quá trình sản xuất. Ngoài tư cách là người sản xuất ra của cải vật chất, dân số còn là đối tượng tiêu dùng của cải vật chất và các dịch vụ xã hội.

Các chỉ tiêu quy mô số dân, cơ cấu dân số, tăng (giảm) số dân là những chỉ tiêu quan trọng để xây dựng, thiết lập các chính sách thu hút đầu tư cũng như lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong những năm sau. Trong quá trình hội nhập kinh tế hiện nay, huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đứng trước nhiều thách thức của việc phát triển, phát triển bền vững, đó là quy mô dân số hiện nay gia tăng nhanh chóng. Trước năm 1975 dân số ở đảo chỉ hơn 5. Sau 8 năm thực hiện Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 5/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về đề án phát triển huyện đảo Phú Quốc đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020 và Quyết định số 633/QĐ-TTg ngày 11/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc đến năm 2030, theo đó Phú Quốc có nhiều dự án lớn, công trình trọng điểm được triển khai thực hiện.

Cụ thể, Cảng hàng không quốc tế đã xây dựng và đưa vào khai thác từ tháng 12/2012; Cảng biển quốc tế An Thới đã được đầu tư với tổng vốn trên 170 tỷ đồng, nhiều tập đòan đầu tư lớn như Vingroup, Sun Group, BIM Group,…đã xây dựng các cơ sở lưu trú quy mô lớn phục vụ du khách làm thay đổi đáng kể diện mạo du lịch Phú Quốc. Từ đó, Phú Quốc đạt nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đời sống người dân được nâng lên, tỷ lệ hộ nghèo từ 6,3% năm 2005, giảm còn dưới 1,6% năm 2014. Ngoài điều kiện thuận lợi nêu trên, Phú Quốc còn có lợi thế rất lớn về khí hậu quanh năm mát mẻ, do chịu ảnh hưởng của các khối gió mùa vùng Đông Nam Châu 2 Á, môi trường và cảnh quan thiên nhiên đã được UNESCO công nhận là “Khu dự trữ sinh quyển thế giới” cùng với biển đảo Kiên Giang năm 2006. Trong những năm gần đây, theo Thống kê dân số trung bình sinh sống trên huyện đảo đã lên đến 97.682 người (Niên giám Thống kê tỉnh Kiên Giang năm 2013) và 124.482 người (Niên giám Thống kê tỉnh Kiên Giang năm 2017), với mật độ trung bình là 211 người/km2.

Hiện nay, có khả năng tăng nhanh và tình trạng nhập cư vào Phú Quốc sẽ tiếp tục gia tăng. Với diện tích 589,275 km2, sự gia tăng dân số sẽ gây áp lực không nhỏ cho sự phát triển kinh tế địa phương và ảnh hưởng đến đời sống người dân nơi đây. Về mặt tích cực: Tăng dân số là yếu tố quan trọng góp phần giải quyết mối quan hệ “cung”, “cầu” sức lao động cho phát triển kinh tế. Đồng thời thúc đẩy sự phát triển đa dạng của các khu vực và ngành nghề kinh tế.

Mặt khác, có ý nghĩa quan trọng làm tăng trưởng kinh tế (thành phố Hồ Chí Minh 30% GDP là do dân nhập cư đóng góp) và sự phát triển của quá trình đô thị hóa mà huyện đảo Phú Quốc đang định hướng phát triển ở các khu đô thị như Thị trấn Dương Đông, Thị trấn An Thới hay phát triển các đô thị mới từ các trung tâm xã như khu vực Dương Tơ, đô thị mới Suối lớn, khu đô thị mới Đường Bào, v.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ