Luận văn thạc sĩ ueh phân tích ảnh hưởng của sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán việt nam với chuẩn mực kế toán quốc tế đến quyết định của nhà đầu tư luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phân tích sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế, ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2010

88
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

1.1. Khái quát về lý thuyết ra quyết định

1.1.1. Định nghĩa về ra quyết định

1.1.2. Quá trình ra quyết định

1.1.3. Các loại quyết định

1.2. Khái quát chung về hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)

1.2.1. Định nghĩa kế toán và chuẩn mực kế toán

1.2.2. Chuẩn mực kế toán quốc tế

1.2.3. Chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.2.4. Những khác biệt giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế

1.3. Phương pháp phân tích trong đầu tư

1.3.1. Báo cáo tài chính

1.3.2. Các chỉ tiêu tài chính thường được các nhà đầu tư sử dụng khi phân tích

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT CỦA MỘT SỐ KHOẢN MỤC TRONG HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SO VỚI HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

2.1. Sự khác biệt của phương pháp đánh giá các chỉ tiêu

2.1.1. Kế toán hàng tồn kho

2.1.2. Kế toán tài sản cố định hữu hình

2.1.3. Kế toán các khoản đầu tư

2.1.4. Kế toán bất động sản đầu tư

2.2. Sự khác biệt của việc trình bày báo cáo tài chính

2.2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.1.1. Cổ tức trả bằng cổ phiếu
2.2.1.2. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
2.2.1.3. Lãi từ hoạt động kinh doanh

2.2.2. Bảng cân đối kế toán

2.2.2.1. Vốn chủ sở hữu
2.2.2.2. Cổ tức phải trả
2.2.2.3. Khoản phải thu, phải trả
2.2.2.4. Lợi thế thương mại
2.2.2.5. Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán

2.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

2.2.4. Báo cáo tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu

3. CHƯƠNG 3: MINH HỌA SỰ SAI LỆCH CỦA MỘT SỐ CÁC KHOẢN MỤC GIỮA HAI HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC NHÀ ĐẦU TƯ

3.1. Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)

3.1.1. Thông tin chung của doanh nghiệp

3.1.2. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán quốc tế

3.1.2.1. Phân tích về lãi cơ bản trên cổ phiếu
3.1.2.2. Phân tích về chỉ tiêu chỉ số giá thu nhập
3.1.2.3. Phân tích về doanh thu hoạt động kinh doanh và doanh thu hoạt động tài chính
3.1.2.4. Phân tích về vốn chủ sở hữu và các chỉ tiêu liên quan đến VCSH

3.2. Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT

3.2.1. Thông tin chung của doanh nghiệp

3.2.2. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán quốc tế

3.2.2.1. Phân tích về lãi cơ bản trên cổ phiếu
3.2.2.2. Phân tích về chỉ tiêu chỉ số giá thu nhập
3.2.2.3. Phân tích về doanh thu hoạt động kinh doanh và doanh thu hoạt động tài chính
3.2.2.4. Phân tích về vốn chủ sở hữu và các chỉ tiêu liên quan đến VCSH

3.3. Một số khuyến nghị đối với nhà đầu tư

3.4. Một số kiến nghị đối với Bộ Tài chính

KẾT LUẬN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1. So sánh giữa chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam

Phụ lục 2. Tình hình sử dụng Chuẩn mực kế toán Quốc tế tại các quốc gia trên thế giới

Phụ lục 3. Trích Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam

Phụ lục 4. Trích Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT

Phụ lục 5. Bảng chuyển đổi bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp A

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sự Khác Biệt Giữa Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam và Quốc Tế

Sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Namchuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) là một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính. Việc hiểu rõ những khác biệt này không chỉ giúp các nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của họ. Các chuẩn mực kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài chính chính xác và đáng tin cậy.

1.1. Định Nghĩa và Vai Trò Của Chuẩn Mực Kế Toán

Chuẩn mực kế toán là các quy định và hướng dẫn nhằm đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong việc ghi nhận và trình bày thông tin tài chính. Điều này giúp các nhà đầu tư có thể so sánh và đánh giá các báo cáo tài chính một cách hiệu quả.

1.2. Lịch Sử Hình Thành Chuẩn Mực Kế Toán Tại Việt Nam

Việt Nam đã bắt đầu xây dựng các chuẩn mực kế toán từ năm 2000, với mục tiêu hòa nhập vào hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế. Tuy nhiên, quá trình này vẫn còn nhiều thách thức và khác biệt cần được giải quyết.

II. Những Khác Biệt Chính Giữa Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam và Quốc Tế

Việc so sánh chuẩn mực kế toán giữa Việt Nam và quốc tế cho thấy nhiều điểm khác biệt quan trọng. Những khác biệt này có thể ảnh hưởng đến cách thức mà các doanh nghiệp báo cáo tài chính và cách mà nhà đầu tư phân tích thông tin tài chính.

2.1. Phương Pháp Đánh Giá Tài Sản

Một trong những khác biệt lớn nhất là phương pháp đánh giá tài sản. Trong khi chuẩn mực quốc tế cho phép sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, chuẩn mực Việt Nam thường yêu cầu phương pháp cụ thể hơn, dẫn đến sự khác biệt trong giá trị tài sản được ghi nhận.

2.2. Cách Trình Bày Báo Cáo Tài Chính

Cách trình bày báo cáo tài chính cũng có sự khác biệt rõ rệt. Chuẩn mực quốc tế yêu cầu báo cáo tài chính phải minh bạch và dễ hiểu hơn, trong khi chuẩn mực Việt Nam có thể chưa đáp ứng được yêu cầu này.

III. Tác Động Của Chuẩn Mực Kế Toán Đến Quyết Định Đầu Tư

Sự khác biệt trong chuẩn mực kế toán có thể ảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư. Các thông tin tài chính không chính xác hoặc không đầy đủ có thể dẫn đến những quyết định sai lầm.

3.1. Ảnh Hưởng Đến Đánh Giá Rủi Ro

Nhà đầu tư thường dựa vào các chỉ tiêu tài chính để đánh giá rủi ro. Nếu các chỉ tiêu này không chính xác do sự khác biệt trong chuẩn mực kế toán, nhà đầu tư có thể đánh giá sai mức độ rủi ro của khoản đầu tư.

3.2. Quyết Định Đầu Tư Dựa Trên Thông Tin Tài Chính

Thông tin tài chính là yếu tố quyết định trong việc ra quyết định đầu tư. Sự khác biệt trong cách ghi nhận và trình bày thông tin có thể dẫn đến những quyết định không chính xác từ phía nhà đầu tư.

IV. Phương Pháp Giải Quyết Sự Khác Biệt Giữa Hai Hệ Thống Kế Toán

Để giảm thiểu sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Namchuẩn mực kế toán quốc tế, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế có thể giúp nâng cao chất lượng thông tin tài chính.

4.1. Đào Tạo và Nâng Cao Nhận Thức

Đào tạo cho các kế toán viên và nhà đầu tư về chuẩn mực kế toán quốc tế là cần thiết. Điều này giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của các chuẩn mực này và áp dụng vào thực tiễn.

4.2. Cải Tiến Hệ Thống Kế Toán

Cải tiến hệ thống kế toán hiện tại để phù hợp hơn với chuẩn mực quốc tế sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chuẩn Mực Kế Toán Trong Đầu Tư

Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán trong thực tiễn đầu tư có thể mang lại nhiều lợi ích cho nhà đầu tư. Các báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực quốc tế thường đáng tin cậy hơn và giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn.

5.1. Cải Thiện Chất Lượng Thông Tin Tài Chính

Áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế giúp cải thiện chất lượng thông tin tài chính, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định đầu tư.

5.2. Tăng Cường Sự Tin Cậy Của Nhà Đầu Tư

Khi thông tin tài chính được trình bày một cách minh bạch và chính xác, nhà đầu tư sẽ cảm thấy tin tưởng hơn khi đưa ra quyết định đầu tư.

VI. Kết Luận Về Sự Khác Biệt Giữa Chuẩn Mực Kế Toán

Sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Namchuẩn mực kế toán quốc tế không chỉ ảnh hưởng đến cách thức báo cáo tài chính mà còn tác động đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư. Việc hiểu rõ những khác biệt này là rất quan trọng để đưa ra quyết định đầu tư chính xác.

6.1. Tương Lai Của Chuẩn Mực Kế Toán Tại Việt Nam

Việt Nam cần tiếp tục cải cách và điều chỉnh các chuẩn mực kế toán để phù hợp hơn với chuẩn mực quốc tế, từ đó nâng cao chất lượng thông tin tài chính.

6.2. Khuyến Nghị Đối Với Nhà Đầu Tư

Nhà đầu tư nên chú ý đến sự khác biệt trong chuẩn mực kế toán khi phân tích thông tin tài chính, từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý và hiệu quả.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích ảnh hưởng của sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán việt nam với chuẩn mực kế toán quốc tế đến quyết định của nhà đầu tư luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. LÝ THUYẾT VỀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ. Nghiên cứu này sẽ hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng có thể ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư: lý thuyết ra quyết định nhằm tìm hiểu quá trình ra quyết định của nhà đầu tư, nhà đầu tư sử dụng thông tin tài chính như thế nào, và lựa chọn giải pháp tối ưu nhất để ra quyết định; các phương pháp phân tích nào được nhà đầu tư sử dụng khi ra quyết định đầu tư.1 Khái quát về lý thuyết ra quyết định 1.1 Định nghĩa về ra quyết định Có nhiều định nghĩa về ra quyết định, trong nghiên cứu này đề cập đến định nghĩa của Robert Harris, 2008. Việc ra quyết định chính là việc xác nhận và lựa chọn các vấn đề dựa trên giá trị của vấn đề và sự yêu thích của người ra quyết định.

Quá trình ra quyết định được ngụ ý rằng có nhiều sự lựa chọn được cân nhắc và trong mỗi trường hợp như vậy chúng ta không chỉ nhận dạng ra nhiều giải pháp thay thế nhau mà còn phải chọn ra giải pháp đạt được đáp ứng được hai mục tiêu sau (1) có khả năng thành công hoặc hiệu quả nhất và (2) đó là giải pháp đạt được mục tiêu, mong muốn, sở thích của chúng ta… Một định nghĩa khác của Robert Harris, 2008 nói rằng ra quyết định chính là quá trình nhằm làm giảm đi một cách đáng kể các sự kiện không chắc chắn và các nghi ngờ giữa các lựa chọn để cho phép chọn ra vấn đề chắc chắn nhất. Định nghĩa này nhấn mạnh đến chức năng liên kết thông tin trong quá trình ra quyết định. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Quá trình ra quyết định Nhìn chung, có sáu bước cơ bản trong quá trình ra quyết định: Xác định vấn đề Xây dựng các tiêu chí sơ bộ Thu thập thông tin Đánh giá và lựa chọn các giải pháp phù hợp Đánh giá các phương án Xác định môi trường và lựa chọn phương án tốt nhất Hình 1. Quá trình ra quyết định Xác định vấn đề cần phải ra quyết định: câu hỏi đầu tiên khi ra quyết định là cần phải biết chúng ta đang giải quyết vấn đề gì.

Chúng ta thường hành động và bị chi phối của những hiện tượng bề nổi mà quên đi cái gốc mà chúng ta cần phải giải quyết là gì, để rồi đầu tư vào những hiện tượng bề nổi mà quên đi vấn đề cốt lõi hoặc đầu tư vào những điểm không cần thiết dẫn đến lãng phí thời gian và công sức. Xây dựng tiêu chí sơ bộ ra quyết định và giải quyết vấn đề: mọi quyết định khi đưa ra đều phải có những tiêu chí rõ ràng để đạt được những quyết định hiệu quả, tiêu chí càng rõ ràng bao nhiêu thì chúng ta càng có cơ hội ra quyết định chuẩn xác bấy nhiêu. Các tiêu chí được lựa chọn phải căn cứ vào mục đích của vấn đề và kết quả mà chúng ta hướng tới. Nếu việc đưa ra quyết định không dựa trên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 các tiêu chí rõ ràng hoặc dựa trên cảm tính của người quyết định sẽ dẫn đến các sai lầm.

Thu thập thông tin: trong bước này đòi hỏi người ra quyết định phải xác định được các loại thông tin cần thu thập, xác định được nguồn thông tin có thể thu thập, đề ra các phương pháp thu thập thông tin và các phương pháp xử lý thông tin và các thông tin này phải phù hợp với các tiêu chí đưa ra. Đánh giá và lựa chọn các giải pháp/phương án: căn cứ vào các thông tin đã thu thập được, các tiêu chí đã lựa chọn và các phương pháp phân tích cụ thể để đưa ra các giải pháp/ phương án phù hợp có thể xảy ra. Đánh giá các giải pháp/phương án: việc xác định chi phí bỏ ra và lợi ích thu được của từng giải pháp/phương án đạt được sẽ cho phép người ra quyết định lựa chọn được giải pháp tối ưu, giải pháp tối ưu là giải pháp mà chúng ta vẫn có thể đạt được mục tiêu của mình mà vẫn đảm bảo các nguyên tắc nhưng vẫn có thể tiết kiệm được các nguồn lực tốt nhất dựa trên kinh nghiệm và thực nghiệm của người đưa ra quyết định. Xác định môi trường ra quyết định và ra quyết định cuối cùng: sau khi đánh giá các phương án và đề ra các phương án tối ưu nhất; người ra quyết định cần xem xét môi trường để ra quyết định và đưa đến quyết định cuối cùng.3 Các loại quyết định Trong cuộc sống, có rất nhiều vấn đề đòi hỏi chúng ta phải đưa ra quyết định, quyết định đầu tư cũng là một loại quyết định mà chúng ta cần phải thực hiện.

Các quyết định đầu tư thường được phân loại như sau:  Nếu quyết định đầu tư chủ yếu được phân loại theo thời gian đầu tư thì có quyết định đầu tư ngắn hạn và quyết định đầu tư dài hạn (hay còn gọi là quyết định đầu tư chiến lược), LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8  Nếu phân loại theo khả năng và trình độ chuyên môn thì có quyết định đầu tư chuyên nghiệp và quyết định đầu tư không chuyên nghiệp,  Nếu phân loại theo đối tượng ra quyết định thì có quyết định của nhà đầu tư trong nước và quyết định của nhà đầu tư nước ngoài. Mỗi loại hình quyết định đầu tư khác nhau sẽ có một chiến lược cụ thể để ra quyết định trong đầu tư khác nhau. Đối với quyết định đầu tư ngắn hạn và không chuyên nghiệp thì thông thường nhà đầu tư sẽ sử dụng phương pháp phân tích kỹ thuật, tài chính hành vi và kinh nghiệm để ra các quyết định đầu tư của mình. Ngược lại các quyết định đầu tư dài hạn thường sử dụng các phân tích cơ bản cho quá trình ra quyết định đầu tư.

Quá trình phân tích cơ bản sẽ tập trung vào việc phân tích các thông tin về nội tại của doanh nghiệp nhằm xác định giá trị cơ bản của doanh nghiệp. Trong nghiên cứu này sẽ tập trung vào quá trình ra quyết định của các nhà đầu tư dài hạn thông qua việc sử dụng phương pháp phân tích cơ bản trong đầu tư.2 Khái quát chung về hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) 1.1 Định nghĩa về kế toán và chuẩn mực kế toán Kế toán là một hoạt động mang tính chuyên môn cao có chức năng cung cấp các thông tin trung thực, hợp lý về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng có thể đưa ra các quyết định. Kế toán phải làm cho người sử dụng hiểu được, tin cậy và phải giúp so sánh được các thông tin tài chính. Muốn vậy, cần phải có các quy định làm khuôn mẫu giúp đánh giá, ghi nhận và trình bày thông tin tài chính, đó chính là những chuẩn mực kế toán.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Vậy chuẩn mực kế toán là những quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, nội dung, phương pháp và thủ tục kế toán cơ bản, chung nhất, làm cơ sở ghi chép kế toán và lập Báo cáo tài chính nhằm đạt được sự đánh giá trung thực, hợp lý, khách quan về thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.2 Chuẩn mực kế toán quốc tế Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế là hệ thống chuẩn mực đề cập đến những vấn đề mang tính nền tảng, khuôn mẫu, những nguyên tắc, phương pháp có tính chất cơ bản được chấp thuận rộng rãi trên toàn thế giới. Cơ quan đầu tiên xây dựng và ban hành hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế chính là Ủy Ban chuẩn mực kế toán quốc tế (“IASC”). Đây là một tổ chức độc lập thành lập vào năm 1973, bao gồm đại diện của 13 nước thành viên trực thuộc Liên đoàn kế toán quốc tế (“IFAC”), đại diện của 03 tập đoàn kinh tế lớn và một số quan sát viên độc lập đến từ Ủy Ban Châu Âu, Trung Quốc, Ủy Ban chứng khoán quốc tế (IOSCO), Ủy Ban chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ. Đến năm 12/1999, IASC đã chỉ định ủy ban lựa chọn và thành lập Hội đồng thành viên (“Trustees”) gồm 22 thành viên đến từ các khu vực địa lý, lĩnh vực và chuyên môn khác nhau.

Để thực hiện chức năng của mình, vào tháng 02/2001, Hội đồng thành viên Trustees đã thiết lập nên Ủy Ban sáng lập chuẩn mực kế toán quốc tế gồm ba tổ chức chính là Ủy Ban Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB), Hội đồng cố vấn chuẩn mực (SAC) và Ủy Ban hướng dẫn các chuẩn mực báo cáo tài chính (IFRIC). Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế được ban hành và quản lý bởi Ủy Ban sáng lập chuẩn mực kế toán quốc tế. Các chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs) vẫn được kế thừa các chuẩn mực kế toán quốc tế do IASC ban hành trước đây và Ủy Ban sáng lập chuẩn mực kế toán quốc tế tiếp tục xây dựng, ban hành và phát triển các chuẩn mực kế toán mới với tên gọi là chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRSs. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Cho đến 01/01/2009, IASC và IASB đã ban hành được 30 chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và 08 chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).

Hiện nay, đang có sự dịch chuyển dần từ IAS sang IFRS bằng việc ban hành thêm IFRS. Trong đó, IAS đứng trên khía cạnh nào đó mang nguyên tắc giá gốc nhiều hơn cùng với sự chuyển đổi qua IFRS nguyên tắc giá trị hợp lý được đề cập nhiều hơn. IFRS đề cập nhiều hơn đến việc trình bày thông tin tài chính như thế nào để đảm bảo lợi ích cao hơn cho các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính được lập ra từ kết quả của công việc kế toán, Mai Hương (2008).3 Chuẩn mực kế toán Việt Nam Với mục tiêu đáp ứng cho nhu cầu hội nhập, từ năm 1996 Việt Nam đã nghiên cứu toàn bộ hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS). Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam được nghiên cứu và xây dựng dựa trên cơ sở các IAS và IFRS được cập nhật mới nhất, nên thuận lợi là chuẩn mực kế toán Việt Nam đã được vận dụng sát với hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế.

Tại Việt Nam, Bộ Tài chính là cơ quan có thẩm quyền ban hành các chuẩn mực kế toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ