Phân tích thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 ngoại trú tại BV Cẩm Thủy

Luận văn phân tích thực trạng sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại BVĐK Cẩm Thủy. Đánh giá hiệu quả và các phác đồ điều trị.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Dược Sỹ Chuyên Khoa Cấp I

2020

92
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bệnh đái tháo đường typ 2

Bệnh đái tháo đường typ 2 là một trong những bệnh mãn tính phổ biến nhất hiện nay, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Tại Bệnh viện đa khoa huyện Cẩm Thủy, bệnh này chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh nhân điều trị ngoại trú. Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường typ 2 liên quan đến sự suy giảm khả năng sản xuất insulin và kháng insulin. Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm: tuổi tác, béo phì, lối sống ít vận động, và tiền sử gia đình. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như bệnh tim mạch, suy thận, và rối loạn thị giác. Việc phân tích sử dụng thuốc tại các bệnh viện giúp đánh giá hiệu quả điều trị và tối ưu hóa phác đồ cho bệnh nhân.

1.1. Định nghĩa và dịch tễ học

Đái tháo đường typ 2 là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucose mạn tính. Theo nghiên cứu tại Bệnh viện Cẩm Thủy, bệnh này chiếm khoảng 85-90% tổng số bệnh nhân đái tháo đường. Tỷ lệ mắc bệnh tăng nhanh trong những năm gần đây, đặc biệt ở các khu vực đô thị hóa. Các tiêu chuẩn chẩn đoán bao gồm: glucose lúc đói ≥126 mg/dL, glucose 2 giờ sau ăn ≥200 mg/dL, hoặc HbA1C ≥6.5%.

1.2. Yếu tố nguy cơ và biến chứng

Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm: béo phì (BMI ≥23), tuổi >40, lối sống không lành mạnh, và di truyền. Biến chứng có thể xảy ra bao gồm: suy giảm chức năng thận, bệnh tim mạch, đái tháo đường đái tháo đường học, và các rối loạn ngoại biên. Nghiên cứu tại Bệnh viện huyện Cẩm Thủy cho thấy cần phải theo dõi và kiểm soát chặt chẽ các chỉ số sinh hóa để phòng ngừa biến chứng.

II. Phân tích sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường

Phân tích sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện đa khoa huyện Cẩm Thủy là một công trình nghiên cứu quan trọng. Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 7/2020 đến 11/2020, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đào Thị Vui. Danh mục các thuốc sử dụng rất đa dạng, bao gồm: nhóm sufonylure, nhóm ức chế alpha-glucosidase, nhóm incretin, và insulin. Phác đồ điều trị được lựa chọn dựa trên tình trạng lâm sàng, chức năng thận, và đặc điểm BMI của bệnh nhân. Mục tiêu là kiểm soát glucose máu hiệu quả và giảm nguy cơ biến chứng mạn tính.

2.1. Nhóm thuốc điều trị chính

Nhóm sufonylure là nhóm thuốc phổ biến kích thích tuyến tụy tiết insulin. Nhóm ức chế alpha-glucosidase giúp giảm tốc độ hấp thụ glucose. Nhóm incretin bao gồm các inhibitor DPP-4 và GLP-1, có hiệu quả cao. Insulin được chỉ định khi điều trị dạng uống không đạt mục tiêu hoặc ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận nặng. Phác đồ kết hợp thường được sử dụng để tăng hiệu quả điều trị.

2.2. Lựa chọn thuốc theo đặc điểm bệnh nhân

Đối với bệnh nhân mới chẩn đoán, phác đồ điều trị được lựa chọn dựa trên mức glucosetriệu chứng. Bệnh nhân có BMI ≥23 cần tránh sufonylure do nguy cơ tăng cân. Bệnh nhân có suy giảm chức năng thận (eGFR <60) cần chọn thuốc an toàn thận. Đánh giá hiệu quả được thực hiện theo chỉ số FPG, HbA1C, huyết áp, và lipid máu.

III. Đánh giá hiệu quả điều trị tại Bệnh viện Cẩm Thủy

Đánh giá hiệu quả điều trị là một phần quan trọng của nghiên cứu phân tích sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Cẩm Thủy. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm: glucose máu lúc đói (FPG), HbA1C, huyết áp, và lipid máu. Sau 3 tháng và 6 tháng điều trị, bệnh nhân được kiểm tra lại để đánh giá mức độ kiểm soát. Chỉ số BMI được theo dõi để đảm bảo phác đồ điều trị không gây tăng cân không mong muốn. Chức năng thận được đánh giá thông qua creatinineeGFR. Những biến cố bất lợi được ghi nhận và phân tích để cải thiện an toàn điều trị.

3.1. Kiểm soát glucose và HbA1C

Kiểm soát glucose máu lúc đói là mục tiêu đầu tiên của điều trị đái tháo đường. Mục tiêu là FPG từ 100-130 mg/dL. HbA1C phản ánh kiểm soát glucose trong 3 tháng, mục tiêu <7% cho hầu hết bệnh nhân. Kết quả tại Bệnh viện Cẩm Thủy cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu HbA1C sau 6 tháng điều trị tăng đáng kể, chứng tỏ hiệu quả của phác đồ được lựa chọn.

3.2. Kiểm soát huyết áp và lipid máu

Kiểm soát huyết áp là yếu tố quan trọng để giảm nguy cơ biến chứng tim mạch. Mục tiêu là <130/80 mmHg. Kiểm soát lipid máu bao gồm cholesterol toàn phần, LDL, HDL, và triglycerid. Bệnh nhân đái tháo đường cần được điều trị kháng động mạch cứng và theo dõi các chỉ số lipid định kỳ. Tại Bệnh viện huyện Cẩm Thủy, đánh giá sau 6 tháng cho thấy cải thiện rõ rệt về kiểm soát huyết áplípid máu.

IV. Kết luận và kiến nghị từ nghiên cứu

Nghiên cứu "Phân tích sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Cẩm Thủy" cung cấp những thông tin quý báu về thực trạng điều trị bệnh tại địa phương. Các kết quả chính cho thấy: 1) Danh mục thuốc sử dụng phù hợp với hướng dẫn điều trị quốc tế; 2) Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị tăng sau 6 tháng; 3) Phác đồ kết hợp hiệu quả hơn đơn trị. Kiến nghị bao gồm: tăng cường tuyên truyền về lối sống lành mạnh, theo dõi định kỳ bệnh nhân mới chẩn đoán, và đánh giá an toàn thuốc thường xuyên, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

4.1. Những phát hiện chính từ nghiên cứu

Nghiên cứu tại Bệnh viện Cẩm Thủy cho thấy đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu: tuổi trung bình khoảng 55 năm, tỷ lệ nữ/nam xấp xỉ 1:1, thời gian mắc bệnh trung bình 5-7 năm. Phác đồ điều trị phổ biến nhất là kết hợp 2-3 loại thuốc. Các biến chứng được phát hiện ở 60-70% bệnh nhân, chủ yếu là suy giảm chức năng thậnbệnh tim mạch. Tỷ lệ kiểm soát glucose đạt chuẩn tăng từ 40% lên 75% sau 6 tháng.

4.2. Gợi ý cải thiện điều trị trong tương lai

Kiến nghị chính từ nghiên cứu: 1) Tăng cường giáo dục cho bệnh nhân về chế độ ănvận động; 2) Theo dõi thường xuyên glucoseHbA1C để điều chỉnh phác đồ kịp thời; 3) Sàng lọc biến chứng sớm, đặc biệt chức năng thậnmắt; 4) Tính toán eGFR để lựa chọn thuốc an toàn thận; 5) Cân nhắc sử dụng thuốc mới như SGLT2 inhibitorGLP-1 có lợi tim-thận; 6) Đánh giá định kỳ hiệu quảtác dụng phụ của thuốc.

22/12/2025
Phân tích sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện cẩm thủy tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI BÙI MINH HÙNG PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TUÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA LUẬN VĂN DƢỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI 2020 BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI BÙI MINH HÙNG PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TUÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA LUẬN VĂN DƢỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH: DƢỢC LÝ - DƢỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: CK 60 72 04 05 Ngƣời hƣớng dẫn : PGS.TS Đào Thị Vui Nơi thực hiện : Trƣờng đại học dƣợc Hà Nội Bệnh viện đa khoa huyện Cẩm Thủy – Thanh Hóa Thời gian thực hiện : Từ tháng 28/07/2020 đến tháng 28/11/202 HÀ NỘI 2020 LỜI CẢM ƠN Với tấm lòng thành kính, tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, phòng sau đại học, cùng toàn thể các thầy cô giáo trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội - những ngƣời đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt những năm tháng học tập tại trƣờng. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đào Thị Vui - Trƣởng bộ môn Dƣợc Lực -Trƣờng đại học Dƣợc Hà Nội, ngƣời thầy đã trực tiếp tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc, Khoa Dƣợc, phòng khám bệnh viện đa khoa huyện Cẩm Thủy đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thu thập số liệu luận văn. Tôi xin cảm ơn những ngƣời thân yêu trong gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ tôi, cảm ơn các anh chị và các bạn trong lóp chuỳên khoa cấp 1- K22Thanh Hóa, các bạn bè thân thiết đã cùng chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống và đã giành cho tôi những tình cảm, sự động viên trong suốt thời gian qua.

Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2020 HỌC VIÊN Bùi Minh Hùng MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG ĐẶT VẨN ĐỀ. 1 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN. Bệnh đái tháo đƣờng. Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đƣờng .Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ týp 2 .Tiêu chuẩn chẩn đoán.Các yếu tố nguy cơ.

Các biến chứng của bệnh ĐTĐ. Đièu trị bệnh đái tháo đƣờng týp 2. Mục tiêu điều trị. Hƣớng dẫn điều trị.

Thuốc điếu trị bệnh đái tháo đƣờng. Nhóm thuốc ức chế a - glucosidase. Nhóm thuốc incretin. 20 CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tƣợng nghiên cứu.Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Kỹ thuật chọn mẫu. Thiết kế nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập số liệu. Các nội dung nghiên cứu.

Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu. Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đƣờng týp 2 trên mẫu nghiên cứ. Đánh giá hiệu quả điều trị. Các tiêu chuẩn đánh giá.

Chỉ tiêu đánh giá chỉ số khối cơ thể (BMI). Chỉ tiêu đánh giá glucose máu, HbAiC, lipid máu, huyết áp. Chỉ tiêu đánh giá chức năng thận. Cơ sở lựa chọn thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 trên BN mới chẩn đoán.

Các trƣờng họp chỉ định sử dụng insulin. Phân tích sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Lựa chọn thuốc điều trị bệnh mắc kèm. Một số quy ƣớc.

Phƣơng pháp xử lý số liệu. 32 CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu. Một số đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu.

Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu (To). Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đtđ týp 2 trên mẫu nghiên cứu. Thực trạng sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ týp 2. Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ sử dụng trong nghiên cứu.

Các phác đồ điều trị ĐTĐ týp 2 đƣợc sử dụng .Các dạng thay đổi phác đồ đỉều trị đái tháo đƣờng tại các thời điểm. Sử dụng thuốc điều trị bệnh mắc kèm. Phân tích lựa chọn thuốc trên nhóm bệnh nhân mới chẩn đoán. Phân tích sử dụng nhóm sufonylure và insulin trên bệnh nhân có BMI ≥ 23 47 3.

Phân tích sử dụng thuốc ĐTĐ dạng uống trên BN suy giảm chức năng thận 48 3. Đánh giá hiệu quả điều trị. Kiểm soát glucose huyết đói(FPG).20: Mức độ kiểm soát FPG sau 3 tháng và 6 tháng trên mẫu nghiên cứu. Kiểm soát HbAlC.

Kiểm soát huyết áp. Kiểm soát lippid máu. 53 CHƢƠNG IV: BÀN LUẬN. Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu.

Một số đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu (T0). Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đtđ týp 2 trên mẫu nghiên cứu. Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 tại Bệnh viện đa khoa huyện Cẩm Thủy.

Các phác đồ điều trị ĐTĐ týp 2. Sử dụng thuốc điều trị bệnh mắc kèm. Phân tích lựa chọn thuốc trên nhóm bệnh nhân mới chẩn đoán. Phân tích sử dụng nhóm sufonylure và insulin trên bệnh nhân có BMI ≥ 23 62 4.

Phân tích sử dụng thuốc ĐTĐ dạng uống trên BN suy giảm chức năng thận62 4. Các biến cố bất lợi xảy ra. Đánh giá hiệu quả điều trị. Kiểm soát glucose máu lúc đói (FPQ).

Kiểm soát HbA1C. Kiểm soát huyết áp. Kiểm soát lipit máu. 67 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

Một số đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu. Tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đƣờng typ 2 tại Bệnh viện đa khoa huyện Cẩm Thủy. Hiệu quả điều trị. 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BN Bệnh nhân BYT Bộ y tế BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) DPP-4 Dipeptidyl peptidase IV enzym ĐTĐ Đái tháo đƣờng SD Độ lệch chuẩn eGFR Độ lọc cầu thận ƣớc tính FPG Fast Plasma Glucose (đƣờng máu lúc đói) GPKS Giải phóng kiểm soát GLP-1 Glucagon-like peptid GIP Glucose-depenđent insulinotropic Polypeptid HbAlC Hemoglobin gắn glucose (Glycosylated Haemoglobin) HDL-C High Density Lipoprotein Cholesterol ADA Hiệp hội đái tháo đƣờng Hoa kỳ (American Diabetes Association ) HATT Huyết áp tâm thu HATTr Huyết áp tâm trƣơng IDF Liên đoàn đái tháo đƣờng Quốc tế (International Diabetes Federation) PĐ Phác đồ RLLP Rối loạn lipid máu TDKMN Tác dụng không mong muốn ADR Tác dụng không mong muốn do thuôc (Adverse Drug Reactiori) THA Tăng huyết áp WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) UCMC Ức chế men chuyển angiotensin DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đƣờng ở ngƣời trƣởng thành, không có thai [9J].

Mục tiêu điều trị đái thảo đƣờng ở ngƣời già. Một số dạng insulin chính. Chỉ tiêu đánh giá chỉ số khối cơ thể [10]. Mục tiêu điều trị đái tháo đƣờng týp 2.

Phân độ suy thận. Liều metformin theo độ lọc cầu thận [48]. Khuyến cáo sử dụng các thuốc điều trị ĐTĐ nhóm sufonylure [36]. Khuyến cáo sử dụng statin [31].

Đặc điểm chung của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu. Đặc điểm HbA1C, đƣờng huyết của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu. Chỉ số huyết áp của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu(n=112). Chỉ số lipid máu tại thời điểm ban đầu.

Đặc điểm cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân mới chẩn đoán (n=16). Phân loại chức năng thận của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu. Các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 đƣợc lựa chọn. Liều dùng của các hoạt chất đƣợc dùng trong nghiên cứu.

Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 tại trung tâm. Các phác đồ điều trị đái tháo đƣờng tại T0,T1 và T6. Các dạng thay đổi phác đồ điều trị đái tháo đƣờng tại T0 - T3. Các dạng thay đổi phác đồ điều trị đái tháo đƣờng tại T3-T6.

Các thuốc điều trị THA sử dụng trên bệnh nhân (n=60). các thuốc điều trị RLLP đƣợc sử dụng trên bệnh nhân. 15: Lựa chọn thuốc trên nhóm bệnh nhân mới chẩn đoán. Lựa chọn thuốc trên bệnh nhân có BMI ≥ 23.

Sử dụng metformin theo độ lọc cầu thận. Sử dụng sufonylure theo độ lọc cầu thận .20: Mức độ kiểm soát FPG sau 3 tháng và 6 tháng trên mẫu nghiên cứu. Mức độ kiểm soát FPG trên nhóm bệnh nhân mới chẩn đoán. Mức độ kiểm soát HbA1C sau 3 tháng và 6 tháng trên toàn bộ mẫu nghiên cứu.

Mức độ kiểm soát HbA1C sau 3 tháng và 6 tháng điều trị. 51 của nhóm bệnh nhân mới đƣợc điêu trị tại T0. Mối liên quan giữa thay đổi phác đồ và hiệu quả điều trị. Sự thay đổi huyết áp qua 3 tháng và 6 tháng điều trị (n=112).

Sự thay đổi chỉ số lipid máu qua 3 tháng và 6 tháng điều trị (n=28). 54 ĐẶT VẨN ĐỀ Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, cuộc sống con ngƣời luôn bận rộn với nhiều căng thẳng và chế độ sinh hoạt không hợp lý, ăn nhiều đƣờng, nhiều chất béo, hút thuốc lá, uống rƣợu bia nhiều, ít vận động thể lực,. dẫn đến gia tăng nhiều bệnh mạn tính, đặc biệt là các bệnh tim mạch, đái tháo đƣờng, tăng huyết áp. Đái tháo đƣờng là một bệnh lý rối loạn chuyển hóa rất thƣờng gặp do tăng glucose máu mạn tính.

Đái tháo đƣờng có tỷ lệ mắc cao ở cộng đồng và đang có xu hƣớng tăng nhanh, đặc biệt ở các nƣớc đang phát triển. Bệnh có ảnh hƣởng lớn đến kinh tế, xã hội và đang là vấn đề đƣợc tất cả các quốc gia trên thế giới quan tâm. Trong các loại ĐTĐ thì ĐTĐ týp 2 chiếm khoảng 85 - 95 % tổng số ngƣời mắc bệnh. ĐTĐ týp 2 có tốc độ phát triển rất nhanh, tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ týp 2 cứ trong vòng 15 năm lại tăng lên gấp đôi [4].

Theo thống kê của Liên đoàn đái tháo đƣờng Quốc tế (IDF) năm 2017 ƣớc tính có khoảng 425 triệu ngƣời trên toàn cầu bị ĐTĐ chiếm 9,1%, trong đó 50% số bệnh nhân không đƣợc chẩn đoán ĐTĐ (212 triệu ngƣời). Dự đoán đến năm 2045 số ngƣời mắc bệnh sẽ là 629 triệu ngƣời (tăng 204 triệu). Năm 2017 có khoảng 4 triệu ngƣời chết vì bệnh tiểu đƣờng (năm 2014 khoảng 4,9 triệu ngƣời), khoảng 2/3 số ngƣời mắc tập trung ở khu vực thành thị (279 triệu ngƣời), 2/3 số ngƣời mắc bệnh nằm trong độ tuổi lao động [41].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ